Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lotion

Mục lục nội dung ẩn
1 THỦ TỤC NHẬP KHẨU LOTION
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN

THỦ TỤC NHẬP KHẨU LOTION

Lotion là nhóm mỹ phẩm chăm sóc da dạng lỏng/sữa, thường dùng để dưỡng ẩm, làm mềm, hỗ trợ chăm sóc bề mặt da và được phân loại theo công dụng mỹ phẩm, công thức, dạng dùng và claim thể hiện trên nhãn. Nếu mô tả chứng từ quá chung như “skin care product” hoặc “cosmetic lotion”, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình HS, công bố mỹ phẩm, thành phần, nhãn hàng hóa và điều kiện hưởng C/O. Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.

Bài viết này hệ thống các điểm cần rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): HS Code (mã phân loại hàng hóa), thuế, C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ), công bố mỹ phẩm, bộ hồ sơ thông quan, nhãn hàng hóa và rủi ro có thể làm chậm thông quan.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soátGhi chú vận hành
Mặt hàngLotion dạng mỹ phẩm bôi ngoài da, thường là sản phẩm leave-on (lưu lại trên da sau khi dùng).Không tự động áp dụng cho cleanser, toner, serum, essence, cream, mask, tẩy trang hoặc body lotion nếu hồ sơ gọi tên/claim khác.
HS tham khảo chính3304.99.30 – Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác.Chốt theo công dụng, dạng bào chế, thành phần, claim, vị trí sử dụng và hồ sơ công bố mỹ phẩm.
Thuế tham khảoMFN/thuế nhập khẩu ưu đãi tham khảo năm 2026: 18%; thuế thông thường tham khảo: 27%; VAT: 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai.Không mặc định áp dụng VAT 8% hoặc thuế FTA nếu chưa có căn cứ trên biểu thuế và chứng từ thực tế.
Chính sách chuyên ngànhCần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông/nhập khẩu kinh doanh; rà soát PIF, LOA và CFS nếu còn thuộc trường hợp yêu cầu theo quy định/hồ sơ công bố hiện hành.Cơ quan xử lý chính với mỹ phẩm nhập khẩu: Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.
Rủi ro trọng yếuClaim vượt ranh giới mỹ phẩm, công thức có chất bị cấm/vượt giới hạn, thiếu giấy ủy quyền, CFS không phù hợp, nhãn phụ sai, C/O lệch HS/mô tả.Cần khóa hồ sơ pháp lý trước ETA, không đợi hàng về mới kiểm tra công bố.

Lưu ý pháp lý

Nội dung này áp dụng cho lô hàng lotion thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần rà soát theo catalogue, công thức/ingredient list, nhãn gốc, claim, LOA và CFS nếu cần theo hồ sơ công bố hiện hành, số tiếp nhận Phiếu công bố, C/O, invoice, packing list và chính sách thuế tại thời điểm mở tờ khai. Không dùng bài này để kết luận cho thuốc bôi ngoài da, sản phẩm có claim điều trị, sản phẩm diệt khuẩn/sát khuẩn hoặc hàng mẫu nghiên cứu chưa lưu thông.

Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lotion
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Lotion dưỡng da dạng sữa/dung dịch, bôi ngoài da, lưu lại trên da sau khi dùng.
  • Sản phẩm skincare có mục đích làm mềm, dưỡng ẩm, hỗ trợ chăm sóc da, làm sáng/đều màu nếu claim còn trong phạm vi mỹ phẩm.
  • Hàng mới, đóng gói bán lẻ, có nhãn gốc và hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu.
  • Lô hàng thương mại nhập khẩu qua đường biển, đường hàng không hoặc chuyển phát theo điều kiện thương mại thông thường.

Không tự động áp dụng cho

  • Body lotion, cream, serum, essence, toner, mask, tẩy trang, cleanser nếu tên hàng/claim khác.
  • Sản phẩm có claim điều trị bệnh da liễu, kháng viêm, chống nấm, sát khuẩn, diệt khuẩn hoặc phục hồi tổn thương như thuốc.
  • Hàng mẫu lab, tester, hàng hội chợ, hàng quà tặng, combo/set mỹ phẩm hoặc sản phẩm có chứa aerosol/cồn dễ cháy có rủi ro DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm).
  • Sản phẩm đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng đổi trả hoặc hàng không còn nguyên nhãn gốc.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/quy cách đóng gói, công thức, nhãn và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công năng chính

Lotion được nhận diện là mỹ phẩm chăm sóc da khi mục đích chính là làm sạch nhẹ, dưỡng ẩm, làm mềm, hỗ trợ chăm sóc hoặc cải thiện vẻ ngoài bề mặt da, không nhằm điều trị bệnh.

Dạng sản phẩm

Dạng sữa, dung dịch hoặc gel-lotion; đóng chai, tube, pump, sachet hoặc hũ; dùng ngoài da; có thể là leave-on hoặc rinse-off tùy mô tả.

Hồ sơ nhận diện

Ingredient list theo INCI, nhãn gốc, artwork, COA, MSDS/SDS nếu có, công bố mỹ phẩm, LOA, CFS, catalogue, hình ảnh sản phẩm và pack size.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Bản chất mỹ phẩmNhãn, claim, công thức, Phiếu công bố mỹ phẩm.Bị chuyển sang nhóm thuốc, diệt khuẩn hoặc hàng quản lý khác.Lotion dưỡng da, mỹ phẩm bôi ngoài da, nhãn hiệu, dung tích, mã sản phẩm.
Claim công dụngArtwork, nội dung marketing, dossier công bố.Claim điều trị có thể làm sai phạm vi mỹ phẩm.Tránh ghi “treats eczema/acne/infection” nếu chưa đúng bản chất pháp lý.
Dạng dùngHướng dẫn sử dụng, texture, mô tả sản phẩm.Nhầm sang cleanser/tẩy trang nếu sản phẩm rửa trôi/làm sạch da.Leave-on skin lotion / cosmetic lotion for skin care.
Thành phầnINCI list, COA, CFS, PIF.Chứa chất cấm hoặc vượt giới hạn ASEAN Cosmetic Directive.Ghi đúng thành phần theo hồ sơ công bố, không tự dịch sai INCI.
Quy cách đóng góiPacking List, nhãn, hình ảnh carton, barcode.Lệch số lượng, dung tích, mã hàng, khó đối chiếu tờ khai.Lotion dưỡng da, chai xxx ml, mới 100%, dùng ngoài da.

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với lotion dạng mỹ phẩm chăm sóc da, HS tham khảo chính là 3304.99.30. Cơ sở xác định là hàng thuộc nhóm mỹ phẩm/chế phẩm dưỡng da, trừ dược phẩm, không phải chế phẩm trang điểm môi/mắt/móng, không phải phấn và không phải sản phẩm rửa da thuộc nhóm 3401.30.00. Mã HS phải chốt theo hồ sơ thực tế tại thời điểm mở tờ khai.

Lưu ý: các mức thuế và C/O/FTA trong bài là mức tham khảo để chuẩn bị hồ sơ. Khi khai báo, doanh nghiệp phải tra cứu lại biểu thuế hiện hành theo mã HS, xuất xứ, C/O và thời điểm đăng ký tờ khai.

3304.99.30 HS tham khảo chính
18%MFN tham khảo 2026
27%Thuế thông thường tham khảo
10%VAT chuẩn
Mã HS tham khảoMô tả/điều kiện áp dụngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNThuế thông thườngVATRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
3304.99.30Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác; phù hợp với lotion dưỡng da không mang claim điều trị.18% tham khảo theo bảng thuế mỹ phẩm năm 2026; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành khi khai.27% tham khảo.10%; có thể 8% nếu thuộc chính sách giảm VAT và không bị loại trừ tại thời điểm khai.Sai thuế, sai công bố, bị yêu cầu giải trình claim/thành phần.Phiếu công bố, nhãn, INCI, catalogue, invoice, C/O.
3304.99.20Chế phẩm ngăn ngừa mụn trứng cá; chỉ xem xét nếu lotion có claim/định vị anti-acne trong phạm vi mỹ phẩm.10% tham khảo.15% tham khảo.8%/10% tùy chính sách VAT.Claim “trị mụn” dễ vượt ranh giới mỹ phẩm, có thể bị soi hồ sơ.Claim, công thức, hồ sơ công bố, tài liệu an toàn/hiệu quả.
3304.99.90Loại khác thuộc 3304.99 nếu sản phẩm chăm sóc da không phù hợp 3304.99.30 hoặc 3304.99.20.18% tham khảo.27% tham khảo.5%/8%/10% tùy mặt hàng/chính sách; cần tra tại thời điểm khai.Dễ sai nếu chỉ dựa vào tên thương mại.Artwork, thành phần, công dụng, tờ khai tham vấn nếu có.
3401.30.00Sản phẩm/chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để rửa da, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ.27% tham khảo.40.5% tham khảo.8%/10% tùy chính sách.Nhầm lotion dưỡng da với cleanser/tẩy trang/rửa da.HDSD, công thức surfactant, mô tả “rinse-off”.

C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát

Tuyến/xuất xứForm C/O/chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo cho HS 3304.99.30 năm 2026Điều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuRủi ro nếu sai
ASEANForm D / chứng từ ATIGA0%Hàng có xuất xứ ASEAN, đáp ứng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.C/O, invoice, packing list, B/L, mô tả hàng, HS.C/O sai mô tả/HS làm mất ưu đãi.
Trung QuốcForm E – ACFTA hoặc chứng từ RCEP nếu chọn RCEPACFTA: 0% tham khảo; RCEP Trung Quốc: 10% tham khảo.Chọn FTA tối ưu theo xuất xứ thực tế, tiêu chí xuất xứ và chứng từ hợp lệ.C/O, hóa đơn bên thứ ba nếu có, vận tải trực tiếp.Nhầm ACFTA/RCEP, sai tiêu chí xuất xứ, sai nước phát hành.
Hàn QuốcForm AK – AKFTA; Form VK – VKFTA; RCEPAKFTA: 5%; VKFTA: 0%; RCEP Hàn Quốc: 10% tham khảo.Đối chiếu nhà sản xuất, tiêu chí RVC/CTH/CTSH và hồ sơ nguyên liệu.C/O, BOM nếu cần, invoice, B/L.Chọn form không tối ưu hoặc không đủ tiêu chí xuất xứ.
Nhật BảnForm AJ – AJCEP; Form VJ – VJEPA; CPTPP/RCEP nếu phù hợpAJCEP/VJEPA/CPTPP: 0%; RCEP Nhật Bản: 10.9% tham khảo.Kiểm tra tuyến xuất xứ và FTA có lợi nhất.C/O, chứng từ vận chuyển, mô tả hàng.Sai form hoặc không chứng minh vận chuyển trực tiếp.
EU/UKEVFTA / UKVFTA: C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định2.5% tham khảo năm 2026.Đúng mã HS, đúng mô tả hàng, chứng từ xuất xứ hợp lệ.Statement on origin, invoice, packing list, B/L.Không đáp ứng quy tắc xuất xứ hoặc thiếu thông tin nhà xuất khẩu.
Úc/New ZealandForm AANZ hoặc CPTPP/RCEP nếu phù hợpAANZFTA/CPTPP: 0%; RCEP: 10% tham khảo.Chọn hiệp định theo nước xuất xứ và chứng từ có sẵn.C/O, invoice, B/L, tiêu chí xuất xứ.Áp nhầm RCEP khi có tuyến 0% tốt hơn.
Ấn ĐộForm AI – AIFTA5% tham khảo.Đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo AIFTA.C/O, invoice, chứng từ vận tải.Sai tiêu chí xuất xứ hoặc mô tả hàng không khớp.
Hong KongForm AHK – AHKFTA20% tham khảo.Chỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ AHKFTA.C/O, invoice, B/L.Mức ưu đãi có thể không tốt hơn MFN; cần tính trước khi chọn form.

Checklist kiểm tra C/O trước ETA

Kiểm tra tối thiểu: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp, thời hạn hiệu lực và sự khớp giữa C/O – Invoice – Packing List – B/L – Phiếu công bố.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Lotion thành phẩm nhập khẩu để kinh doanhCông bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường/nhập khẩu kinh doanh.Phiếu công bố, LOA và CFS nếu còn thuộc trường hợp yêu cầu theo quy định/hồ sơ công bố hiện hành, ingredient list, nhãn.Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế; hệ thống dịch vụ công liên quan.Trước khi hàng về và trước khi phân phối.Thiếu số tiếp nhận có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hoặc không đủ điều kiện lưu thông.
Lotion có claim dễ vượt ranh giớiRà soát ranh giới mỹ phẩm – thuốc – sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn.Artwork, claim, công thức, tài liệu chứng minh công dụng.Bộ Y tế/Cục Quản lý Dược và cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ.Trước khi nộp công bố và trước ETA.Claim “trị bệnh”, “kháng viêm”, “chữa lành” có thể không còn là mỹ phẩm thông thường.
Hàng có cồn, dung môi, aerosol hoặc dung tích lớnRà DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) theo vận tải quốc tế nếu thành phần dễ cháy hoặc aerosol.MSDS/SDS, thành phần, flash point, UN number nếu có.Hãng tàu/hãng bay/forwarder.Trước booking.Sai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh phí/chậm lịch.
Hàng mẫu, tester, hàng nghiên cứuRà chế độ nhập khẩu, mục đích sử dụng, điều kiện không lưu thông nếu chưa công bố.Công văn giải trình, invoice, packing list, tài liệu kỹ thuật.Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh.Trước khi mở tờ khai.Không được tự động xử lý như hàng kinh doanh thông thường.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, quyền phân phối/lưu thông nội địa.Hợp đồng, invoice, giấy phép kinh doanh, hồ sơ công bố nếu đưa ra thị trường.Hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành.Trước khi ký hợp đồng mua bán.Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế và nghĩa vụ sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tư chuyên ngànhThông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩmBộ Y tếHiệu lực từ 01/04/2011Nền tảng về công bố mỹ phẩm, PIF, an toàn sản phẩm, ghi nhãn, nhập khẩu mỹ phẩm.Điều 4–10 về công bố; Điều 11–12 về PIF; Điều 48 về trách nhiệm.Cần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi mới nhất.
Thông tư sửa đổiThông tư 32/2019/TT-BYTBộ Y tếCần đối chiếu hiệu lực theo văn bản gốcSửa đổi một số nội dung hồ sơ công bố, CFS và Phụ lục 01-MP.Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục 01-MP.Đặc biệt quan trọng với hàng nhập khẩu từ nước không thuộc CPTPP.
Thông tư sửa đổiThông tư 34/2025/TT-BYTBộ Y tếBan hành 03/07/2025, hiệu lực theo văn bảnSửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT; thay đổi cách lập/nộp Phiếu công bố.Điều 1 sửa đổi Điều 4, Điều 5 và phụ lục liên quan.Cần áp dụng khi nộp hồ sơ công bố sau thời điểm hiệu lực.
Nghị địnhNghị định 93/2016/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 01/07/2016Quy định điều kiện sản xuất mỹ phẩm; cần rà nếu có sản xuất/đóng gói tại Việt Nam hoặc bán thành phẩm.Điều kiện cơ sở sản xuất mỹ phẩm.Không phải căn cứ chính cho lotion thành phẩm nhập khẩu nhưng liên quan chuỗi cung ứng mỹ phẩm.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPNghị định 108/2025/NĐ-CPChính phủNĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025Căn cứ tra biểu thuế MFN, thuế thông thường và mã HS.Chương 33, nhóm 3304.Phải tra biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
VATNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/07/2025Chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15.Danh mục hàng hóa/dịch vụ không được giảm nếu có.Không tự động áp 8%; phải đối chiếu HS và chính sách.
Danh mục HSThông tư 31/2022/TT-BTCBộ Tài chínhAHTN 2022Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.Chương 33, quy tắc phân loại.Dùng để chốt mã HS ở cấp 8 số.
Ghi nhãnNghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủCần đối chiếu hiệu lựcQuy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.Nội dung bắt buộc trên nhãn mỹ phẩm.Rà nhãn gốc – nhãn phụ trước khi lưu thông.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

1. Bộ chứng từ thương mại

2. Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • Phiếu công bố, LOA/ủy quyền, CFS nếu thuộc trường hợp yêu cầu.
  • Ingredient list/INCI, PIF, COA, MSDS/SDS nếu cần.
  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork.
  • Tài liệu chứng minh công dụng nếu có claim nhạy cảm.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/PO.Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, đơn vị tính.Exporter, importer, procurement.Tên hàng quá chung, thiếu dung tích/SKU, lệch số lượng.Đối chiếu từng SKU với công bố và nhãn.
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alert.Lấy hàng, khai vận đơn, kiểm soát ETA.Forwarder, hãng tàu/hãng bay.Sai consignee, sai số kiện, chậm pre-alert.Check pre-alert ngay khi nhận bản nháp.
Công bố mỹ phẩmSố tiếp nhận Phiếu công bố, Phiếu công bố, LOA và CFS nếu cần theo hồ sơ công bố hiện hành.Chứng minh điều kiện nhập/lưu thông mỹ phẩm.Importer, legal/compliance, nhà sản xuất.Công bố sai tên sản phẩm, sai dạng dùng, thiếu ủy quyền.Đối chiếu tên sản phẩm, thương hiệu, dạng sản phẩm, nhà sản xuất.
Kỹ thuật/an toànINCI, PIF, COA, MSDS/SDS, claim support.Giải trình thành phần, an toàn, claim, DG nếu có.Nhà sản xuất/chủ sở hữu sản phẩm.INCI không khớp công bố; thiếu PIF khi hậu kiểm.Khóa bản công thức/INCI trước khi chốt nhãn.
Xuất xứC/O, invoice, B/L, chứng từ vận chuyển trực tiếp.Áp thuế ưu đãi đặc biệt.Exporter, importer, bộ phận docs.C/O sai HS/mô tả, thiếu third-party invoice.Check C/O draft trước khi phát hành bản chính.

Quy tắc vận hành: tên hàng, SKU, số lượng, dung tích, xuất xứ, số công bố, nhãn hàng, thành phần và mô tả trên tờ khai phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, hồ sơ công bố, nhãn gốc/nhãn phụ và tài liệu kỹ thuật.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS CodeLotion đúng nhóm 3304.99.30 hay sản phẩm rửa da/anti-acne/thuốc?Claim, công thức, nhãn, Phiếu công bố.Sai thuế, sai chính sách, bị yêu cầu tham vấn.Chốt HS trước khi phát hành invoice.
Số công bốSản phẩm đã có số tiếp nhận Phiếu công bố còn hiệu lực chưa?Phiếu công bố, số tiếp nhận, LOA và CFS nếu cần theo hồ sơ công bố hiện hành.Không đủ điều kiện lưu thông/nhập khẩu kinh doanh.Hoàn tất công bố trước ETA.
Claim sản phẩmClaim có vượt phạm vi mỹ phẩm không?Artwork, website, nhãn, tài liệu chứng minh công dụng.Bị coi là thuốc/sản phẩm quản lý khác.Rà claim cùng pháp chế trước khi in nhãn.
C/OC/O có đúng form, HS, mô tả, xuất xứ và tiêu chí không?C/O, invoice, B/L, packing list.Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.Check bản nháp C/O trước khi hàng đi.
Nhãn hàng hóaNhãn gốc/nhãn phụ có khớp công bố và đúng quy định không?Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork, Phiếu công bố.Rủi ro bị xử lý khi lưu thông/hậu kiểm.Chốt nhãn phụ trước khi hàng ra thị trường.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 · Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, số công bố mỹ phẩm, nhãn, claim, thành phần và rủi ro DG nếu có cồn/dung môi dễ cháy.

Bước 2 · Khóa bộ chứng từ

Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, SKU list, dung tích, số lượng, xuất xứ và tên sản phẩm.

Bước 3 · Hoàn tất hồ sơ chuyên ngành

Chuẩn bị Phiếu công bố, LOA và CFS nếu cần theo hồ sơ công bố hiện hành, INCI list, PIF, nhãn gốc/nhãn phụ và tài liệu chứng minh claim.

Bước 4 · Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 · Thông quan và giao hàng

Nộp thuế, lấy hàng, vận chuyển nội địa, dán nhãn phụ nếu cần và kiểm soát điều kiện lưu kho mỹ phẩm.

Bước 6 · Lưu hồ sơ sau thông quan

Lưu tờ khai, chứng từ, C/O, số công bố, PIF, nhãn và hồ sơ claim để phục vụ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Thiếu số công bố: hoàn tất hồ sơ công bố mỹ phẩm trước khi hàng về.
Claim vượt ranh giới: rà các từ “điều trị”, “kháng viêm”, “chữa lành”, “diệt khuẩn”.
HS sai: phân biệt lotion dưỡng da với cleanser/rinse-off/anti-acne/thuốc.
C/O sai: kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, HS, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.
INCI lệch: đối chiếu ingredient list trên nhãn, công bố, PIF, COA/MSDS.
Nhãn phụ sai: kiểm tra tên sản phẩm, công dụng, thành phần, đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ, số lô, hạn dùng.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Lotion nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Có, nếu lotion là mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông/kinh doanh tại Việt Nam, doanh nghiệp cần số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định.

2. HS của lotion thường là gì?

HS tham khảo chính là 3304.99.30 cho kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác. Cần chốt theo hồ sơ thực tế.

3. Thuế nhập khẩu lotion là bao nhiêu?

MFN tham khảo năm 202618%, thuế thông thường tham khảo 27%, VAT thường 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện chính sách giảm VAT.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Một số tuyến như ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam–Hàn Quốc, CPTPP có thể có thuế ưu đãi thấp hơn nếu C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ.

5. Lotion trị mụn có dùng mã 3304.99.30 không?

Không tự động. Nếu định vị anti-acne có thể phải rà 3304.99.20 và đặc biệt kiểm tra claim để tránh vượt ranh giới mỹ phẩm.

6. Hàng mẫu lotion có phải công bố không?

Phụ thuộc mục đích nhập khẩu và việc có đưa ra thị trường hay không. Hàng mẫu nghiên cứu/tester cần rà chế độ riêng, không xử lý mặc định như hàng kinh doanh.

7. PIF có phải nộp khi thông quan không?

PIF thường là hồ sơ doanh nghiệp phải lưu và xuất trình khi cơ quan chức năng yêu cầu. Tuy nhiên thông tin trong PIF phải khớp công bố và nhãn.

8. Nhãn phụ tiếng Việt cần chuẩn bị khi nào?

Nên chuẩn bị trước khi hàng về để bảo đảm nhãn phụ khớp công bố, nhãn gốc và kế hoạch lưu thông sau thông quan.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho lotion. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công bố mỹ phẩm, catalogue, nhãn, thành phần, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Nhóm việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, công bố mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn, INCI, LOA và CFS nếu cần theo hồ sơ công bố hiện hành.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance (tuân thủ): Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, PIF, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
  • Phối hợp vận chuyển quốc tế: đại lý, hãng tàu/hãng bay, ETA, pre-alert, chứng từ vận tải.
  • Khai báo hải quan: chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Phương án kiểm soát E2E

Với các lô hàng mỹ phẩm có khả năng phát sinh công bố, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, Phiếu công bố, C/O, ingredient list hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc