HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DEODORANT

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DEODORANT
MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DEODORANT

Deodorant (sản phẩm khử mùi cơ thể) là nhóm mỹ phẩm dễ bị xử lý sai nếu doanh nghiệp chỉ ghi chung “body spray”, “roll-on” hoặc “cosmetic deodorant” mà không làm rõ dạng dùng, công dụng, thành phần, dung tích và hồ sơ công bố. Sai mã HS, thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm, lệch công thức/nhãn/claim hoặc nhầm giữa deodorant và antiperspirant có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS 3307.20.00, thuế, C/O/FTA, công bố mỹ phẩm, PIF, nhãn hàng hóa và bộ chứng từ thông quan.

3307.20.00HS chính
20%MFN
10%VAT
Công bố mỹ phẩmHồ sơ chuyên ngành

TÓM TẮT NHANH

Nội dung rà soátKết luận vận hànhRủi ro nếu xử lý sai
Mặt hàng áp dụngDeodorant dạng lăn, sáp, gel, kem, xịt không khí nén hoặc aerosol dùng khử mùi cơ thể.Ghi tên hàng chung chung có thể làm nhầm với body mist, nước hoa, xà phòng hoặc chế phẩm tắm.
HS tham khảo3307.20.00 – Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi.Nếu là body mist/nước hoa có thể sang 3303; nếu xà phòng sang 3401; nếu shaving cream sang 3307.10.
Thuế nhập khẩuMFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT 10%.Sai HS làm sai thuế, sai C/O và tăng rủi ro truy thu sau thông quan.
Chính sách chuyên ngànhMỹ phẩm nhập khẩu phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông.Thiếu công bố hoặc công bố không khớp nhãn/công thức có thể bị yêu cầu bổ sung, giữ hàng hoặc xử lý hậu kiểm.
Điểm cần rà soát riêngDạng aerosol/xịt áp lực, hàm lượng cồn, claim “clinical”, “treat sweating”, “antibacterial”, “24h/48h”, thành phần nhôm, nhãn phụ.Aerosol có thể phát sinh yêu cầu MSDS/DG khi vận chuyển; claim vượt phạm vi mỹ phẩm có thể bị soi hồ sơ.
Lưu ý pháp lý: Các mức thuế trong bài là cơ sở tham khảo theo dữ liệu tra cứu tại thời điểm soạn. Doanh nghiệp phải đối chiếu lại biểu thuế, chính sách VAT, biểu ưu đãi đặc biệt theo FTA và hồ sơ công bố mỹ phẩm tại thời điểm mở tờ khai. Không kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa rà soát đủ catalogue, nhãn gốc, công thức, claim, C/O và mục đích nhập khẩu thực tế.
Minh họa HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DEODORANT
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho deodorant nhập khẩu dùng trên cơ thể người nhằm khử mùi, kiểm soát mùi cơ thể hoặc tạo cảm giác thơm sạch vùng da dưới cánh tay/cơ thể theo cách thể hiện của sản phẩm mỹ phẩm.

Áp dụng trong bài

Roll-on deodorant, stick deodorant, deodorant cream, gel deodorant, deodorant spray dùng cho cơ thể, hàng mới 100% nhập khẩu để kinh doanh.

Không tự động áp dụng chung

Shower gel, soap, scrub, body mist, antiperspirant có claim điều tiết mồ hôi mạnh, shaving cream, nước hoa, chế phẩm khử mùi phòng hoặc hàng có mục đích y tế.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, nhãn gốc, công thức thành phần, dạng đóng gói và mục đích nhập khẩu thực tế. Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng quà tặng, hàng dự án hoặc hàng nhập cho EPE/FDI có thể phát sinh cách quản lý hồ sơ khác với hàng thương mại thông thường.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Deodorant cần được nhận diện theo bản chất mỹ phẩm, dạng dùng và claim. Cùng là “xịt thơm cơ thể”, nếu công dụng chính là tạo hương có thể nghiêng về body mist/nước hoa; nếu công dụng chính là khử mùi cá nhân thì xem xét 3307.20.00. Nếu sản phẩm có bình aerosol hoặc chứa cồn dễ cháy, cần thêm MSDS (Material Safety Data Sheet – bảng dữ liệu an toàn hóa chất) để phục vụ vận chuyển quốc tế.

Dạng sản phẩm

Lăn, sáp, kem, gel, xịt bơm cơ học hoặc xịt aerosol. Dạng aerosol cần rà thêm điều kiện vận chuyển DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm).

Công dụng chính

Khử mùi cơ thể, hạn chế mùi do vi khuẩn hoặc mùi mồ hôi. Claim điều trị tăng tiết mồ hôi cần rà lại phạm vi mỹ phẩm.

Thành phần cần chú ý

Cồn, hương liệu, chất hấp phụ mùi, muối nhôm trong antiperspirant, chất bảo quản, chất màu, hoạt chất kháng khuẩn nếu có.

Hồ sơ kỹ thuật

Nhãn gốc, công thức INCI, Certificate of Free Sale – CFS nếu cần, Letter of Authorization – LOA, PIF và danh sách SKU/shade/fragrance.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng dùngCatalogue, nhãn gốc, ảnh sản phẩm, packing specificationNhầm deodorant với body mist/nước hoa hoặc chế phẩm vệ sinh khác“Deodorant dùng cho cơ thể, dạng lăn/sáp/xịt, nhãn hiệu…, dung tích…, hàng mới 100%”
Công dụng/claimArtwork nhãn, website hãng, phiếu công bố dự kiếnClaim “trị hôi nách”, “điều trị tăng tiết mồ hôi” có thể vượt phạm vi mỹ phẩmGhi công dụng trung tính: “khử mùi cơ thể”, “personal deodorant”
Thành phần INCIFormula, ingredient list, PIF, COA nếu cóSai thành phần làm lệch hồ sơ công bố, nhãn và hậu kiểmĐối chiếu INCI trên nhãn – công bố – PIF trước ETA
Dạng aerosol/cồnMSDS, transport DG declaration, packing listBị hãng tàu/hãng bay từ chối nhận hoặc yêu cầu khai DG bổ sungThêm mô tả “aerosol/flammable if applicable” cho chứng từ vận chuyển nếu đúng thực tế
SKU/mùi/dung tíchSKU list, barcode list, invoice, packing listSố công bố không bao phủ đủ biến thể mùi/dung tíchTách dòng theo SKU/mùi/dung tích khi cần để dễ đối chiếu

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với deodorant nhập khẩu, mã HS không được xác định chỉ theo tên thương mại “deodorant”, “body spray” hay “roll-on”. Cần xác định theo công dụng chính, dạng sản phẩm, nhãn gốc, công thức và cách thể hiện claim. Với sản phẩm khử mùi cá nhân hoặc chống ra nhiều mồ hôi dùng trên cơ thể, mã tham khảo trọng tâm là 3307.20.00. Nếu hồ sơ thể hiện bản chất chính là nước hoa/body mist, xà phòng, chế phẩm tắm, shaving cream hoặc chất khử mùi phòng thì phải tách mã riêng.

Nguyên tắc áp mã: HS 3307.20.00 chỉ nên dùng khi hồ sơ chứng minh sản phẩm là chất khử mùi cá nhân/chất chống ra nhiều mồ hôi. Trước khi khai, cần khóa mô tả hàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh: “personal deodorant/antiperspirant – dạng lăn/xịt/sáp/gel/kem – dung tích – nhãn hiệu – SKU”.
Nhánh hàng cần phân biệtMã HS tham khảoCơ sở phân loạiThuế NK thông thườngMFNVATRủi ro nếu áp saiHồ sơ cần đối chiếu
Deodorant / antiperspirant dùng cá nhân3307.20.00Công dụng chính là khử mùi cơ thể/chống ra nhiều mồ hôi; dùng trực tiếp trên cơ thể người.30%20%10%Sai HS làm sai thuế, sai C/O/FTA, sai chính sách công bố mỹ phẩm và rủi ro truy thu.Nhãn gốc, công thức INCI, Phiếu công bố, catalogue, invoice, packing list, C/O.
Body mist / nước hoa / xịt thơm cơ thể có bản chất tạo hươngNhóm 3303 nếu là nước hoa/nước thơmCông dụng chính là tạo mùi/hương thơm, không thể hiện chức năng khử mùi/chống mồ hôi là chính.Theo mã xác định thực tếTheo mã xác định thực tếThường 10%Nhầm body mist thành deodorant có thể làm lệch HS, thuế và hồ sơ công bố.Claim, mô tả sản phẩm, nồng độ hương, nhãn, catalogue.
Deodorant soap / xà phòng có chức năng làm sạchNhóm 3401 nếu bản chất là xà phòng/chế phẩm rửaDạng bánh/lỏng, công dụng chính là làm sạch/rửa, không phải deodorant lưu lại trên da.Theo mã xác định thực tếTheo mã xác định thực tếThường 10%Ghi “deodorant soap” không rõ làm phát sinh tranh luận giữa mỹ phẩm khử mùi và xà phòng.Thành phần, dạng dùng, hướng dẫn sử dụng, nhãn.
Shaving cream / pre-shave / after-shave3307.10.00 nếu là chế phẩm cạo râuCông dụng chính phục vụ trước/trong/sau cạo râu.Theo mã xác định thực tếTheo mã xác định thực tếThường 10%Nhầm nhóm trong cùng chương 33 làm sai thuế và sai mô tả tờ khai.Nhãn, claim, hướng dẫn sử dụng, catalogue.
Room deodorizer / chất khử mùi phòngNhóm khác trong 3307 tùy bản chấtKhông dùng trực tiếp trên cơ thể người; mục đích khử mùi không gian/phòng.Theo mã xác định thực tếTheo mã xác định thực tếThường 10%Khai nhầm hàng gia dụng/khử mùi phòng thành mỹ phẩm cá nhân.Nhãn, hướng dẫn sử dụng, đối tượng sử dụng.

BẢNG THUẾ CỤ THỂ CHO HS 3307.20.00

Sắc thuế/khoản thuMức tham khảoKhi nào áp dụngCăn cứ nghiệp vụ cần kiểmRủi ro cần chặn
Thuế nhập khẩu thông thường30%Khi hàng không đáp ứng điều kiện áp dụng MFN hoặc ưu đãi đặc biệt FTA.Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và nguyên tắc mức thông thường bằng 150% thuế MFN nếu dòng hàng không quy định riêng.Nếu không chứng minh được xuất xứ/quan hệ MFN, chi phí thuế có thể cao hơn dự kiến.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN20%Áp dụng cho hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ tối huệ quốc với Việt Nam, khi không khai ưu đãi đặc biệt FTA.Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và dữ liệu tra cứu mã 3307.20.00.Dùng MFN làm mức nền khi chưa đủ C/O ưu đãi; cần dự trù chi phí nếu C/O bị bác.
VAT nhập khẩu10%Áp dụng theo dữ liệu biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai; chỉ xem xét mức giảm VAT nếu mã hàng và chính sách hiện hành cho phép.Biểu VAT trên hệ thống khai báo hải quan và văn bản VAT đang có hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.Không tự chuyển về 8% nếu hệ thống/biểu thuế hoặc văn bản hiện hành không cho phép.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo FTACó thể thấp hơn 20%, nhiều tuyến có thể về 0% nếu biểu FTA hiện hành cho phépChỉ áp dụng khi có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí, đúng tuyến vận chuyển và khai đúng trên tờ khai.Biểu thuế FTA tương ứng tại năm mở tờ khai: ATIGA, ACFTA, AKFTA, VKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP, AANZFTA, AIFTA, AHKFTA, RCEP.C/O sai form, sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ hoặc thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp sẽ bị chuyển về MFN.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN

Tuyến/xuất xứForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế cần kiểm cho HS 3307.20.00Điều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuRủi ro nếu sai
ASEANC/O Form D hoặc e-Form DThường rà mức 0% theo ATIGA nếu biểu hiện hành vẫn thể hiện dòng 3307.20.00 ở mức 0%.Hàng có xuất xứ ASEAN, đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.C/O, B/L, invoice, packing list, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng.Form D sai mô tả “cosmetics” quá chung hoặc HS không khớp tờ khai có thể bị bác ưu đãi.
Trung QuốcC/O Form E theo ACFTA hoặc chứng từ RCEPKiểm song song ACFTA và RCEP; chọn mức thấp hơn nếu cả hai cùng hợp lệ. Nhiều dòng mỹ phẩm có thể thấp hơn MFN, cần đối chiếu đúng biểu năm khai.Đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo hiệp định tương ứng, vận chuyển trực tiếp hoặc có chứng từ transit hợp lệ.Form E/RCEP, invoice, packing list, B/L, thông tin third-party invoice nếu có.Form E có hóa đơn bên thứ ba nhưng không khai đúng ô ghi chú rất dễ bị hỏi.
Hàn QuốcForm AK, Form VK hoặc RCEPSo sánh AKFTA/VKFTA/RCEP trước khi khai; ưu tiên hiệp định có mức thuế thấp nhất và chứng từ chắc nhất.Xuất xứ Hàn Quốc, tiêu chí xuất xứ phù hợp, C/O còn hiệu lực.C/O, invoice, B/L, bảng giải trình xuất xứ khi cần.Chọn sai VKFTA/AKFTA hoặc mô tả hàng lệch SKU làm tăng rủi ro chuyển về MFN.
Nhật BảnForm VJ, Form AJ, CPTPP hoặc RCEPSo sánh VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP; không mặc định mọi tuyến Nhật đều cùng một mức thuế.Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện vận chuyển theo hiệp định đã chọn.C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, packing list.HS trên C/O chỉ ghi 3307 chung nhưng tờ khai ghi 3307.20.00 cần chuẩn bị giải trình.
EUEUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ EVFTAKiểm biểu EVFTA theo năm mở tờ khai; nếu dòng 3307.20.00 đã về 0% thì phải bảo đảm chứng từ xuất xứ đúng cú pháp.Hàng có xuất xứ EU, chứng từ xuất xứ hợp lệ, đáp ứng điều kiện vận chuyển.EUR.1/statement on origin, invoice, vận tải đơn, chứng từ transit nếu có.Sai mã số REX/statement hoặc không chứng minh được xuất xứ EU sẽ mất ưu đãi.
UKOrigin declaration hoặc chứng từ xuất xứ theo UKVFTAKiểm biểu UKVFTA hiện hành cho 3307.20.00.Hàng có xuất xứ UK và chứng từ xuất xứ hợp lệ.Origin declaration, invoice, packing list, B/L.Sai cú pháp khai báo xuất xứ hoặc invoice bên thứ ba không rõ có thể bị yêu cầu xác minh.
Úc – New ZealandForm AANZ hoặc chứng từ CPTPP nếu phù hợpSo sánh AANZFTA và CPTPP; chọn hiệp định có mức thuế thấp hơn và hồ sơ đủ chứng minh.Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, packing list.Chọn hiệp định không phù hợp tuyến vận chuyển làm chậm thông quan.
Ấn ĐộForm AI theo AIFTAKiểm biểu AIFTA hiện hành; không mặc định bằng 0% nếu chưa đối chiếu dòng mã.Xuất xứ Ấn Độ, đáp ứng quy tắc xuất xứ AIFTA.Form AI, invoice, B/L, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ.Thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp hoặc sai tiêu chí xuất xứ có thể bị bác ưu đãi.
Hong Kong (Trung Quốc)Form AHK theo AHKFTAKiểm biểu AHKFTA hiện hành cho mã 3307.20.00.Hàng có xuất xứ Hong Kong theo quy tắc AHKFTA.Form AHK, invoice, B/L, packing list.Nếu hàng chỉ trung chuyển qua Hong Kong nhưng xuất xứ Trung Quốc/khác thì không được dùng AHKFTA.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Deodorant thương mại thông thườngCông bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thôngPhiếu công bố, LOA, CFS/tài liệu miễn CFS, công thức, nhãn, PIFCục Quản lý Dược – Bộ Y tế / Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụngTrước ETA, tốt nhất trước khi đặt bookingSố công bố phải khớp tên sản phẩm, dạng dùng, tổ chức chịu trách nhiệm và công thức
Aerosol/xịt áp lực hoặc chứa cồn dễ cháyYêu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm theo hãng tàu/hãng bay; không đồng nghĩa giấy phép nhập khẩu chuyên ngànhMSDS, DG declaration, UN number nếu có, packing instructionHãng tàu/hãng bay/forwarder; IATA/IMDG theo tuyến vận tảiTrước bookingKhông khai DG đúng có thể bị từ chối xếp hàng hoặc phạt hãng vận chuyển
Antiperspirant có muối nhôm hoặc claim kiểm soát mồ hôiVẫn có thể là mỹ phẩm nếu claim không vượt phạm vi; cần rà ASEAN cosmetic claimFormula INCI, label claim, PIF safety assessmentBộ Y tế / cơ quan hậu kiểm mỹ phẩmTrước nộp công bốClaim “điều trị tăng tiết mồ hôi” có thể bị xem xét vượt phạm vi mỹ phẩm
Hàng mẫu/kiểm nghiệm/marketing sampleCó thể khác hàng kinh doanh; không tự động lưu thông thương mạiInvoice, mục đích nhập, số lượng, nhãn “sample” nếu cóHải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành nếu phát sinhTrước mở tờ khaiMẫu không được tự ý bán ra nếu chưa đủ công bố và nhãn
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyChính sách hải quan, mục đích sử dụng, quyền phân phối/lưu thông nội địaHợp đồng, giấy phép đầu tư, mục đích nhập, hồ sơ nội bộCơ quan hải quan; cơ quan cấp phép đầu tư nếu cầnTrước nhập khẩuChuyển tiêu thụ nội địa có thể phát sinh nghĩa vụ công bố/thuế riêng
Nhãn hàng hóa khi lưu thôngNhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt theo quy định mỹ phẩm/nhãn hàng hóaArtwork, nhãn phụ, thành phần INCI, hạn dùng, số lô, đơn vị chịu trách nhiệmDoanh nghiệp tự chịu trách nhiệm; hậu kiểm bởi cơ quan chức năngTrước đưa hàng ra thị trườngSai nhãn có thể bị xử phạt, thu hồi hoặc không được lưu thông

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM CẦN RÀ TRƯỚC ETA

Với deodorant nhập khẩu, điểm quyết định không chỉ là mã HS và thuế. Lô hàng phải được rà theo hồ sơ công bố mỹ phẩm, CFS/miễn CFS, LOA, công thức INCI, nhãn và claim trước ETA để tránh tình trạng hàng đã về nhưng chưa đủ điều kiện đưa ra lưu thông.

Hạng mục hồ sơNội dung cần ràMốc/điều kiện áp dụngRủi ro nếu thiếu hoặc saiCách kiểm trước ETA
Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩmTên sản phẩm, dạng sản phẩm, tổ chức chịu trách nhiệm, nhà sản xuất, nước sản xuất, công thức và nhóm công dụng phải khớp thực tế.Theo cập nhật Thông tư 34/2025/TT-BYT: hồ sơ trực tuyến dùng 01 bản điện tử; hồ sơ trực tiếp/bưu chính dùng 02 bản giấy.Hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi/bổ sung; hàng về nhưng chưa đủ căn cứ lưu thông thương mại.Đối chiếu số tiếp nhận, tên SKU, nhãn gốc, invoice, packing list và model/SKU list trước khi mở tờ khai.
LOA/ủy quyềnThư ủy quyền từ nhà sản xuất/chủ sở hữu cho tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam.Rà hình thức chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc miễn hợp pháp hóa theo điều ước/hiệp định nếu có.Không chứng minh được quyền đứng tên công bố; hồ sơ có thể bị từ chối hoặc phải bổ sung.Kiểm tên pháp nhân, địa chỉ, phạm vi ủy quyền, thời hạn, chữ ký/con dấu và sự khớp với nhãn/công bố.
CFS hoặc căn cứ miễn CFSCertificate of Free Sale (giấy chứng nhận lưu hành tự do) hoặc tài liệu thay thế/miễn theo trường hợp áp dụng.CFS phải còn hiệu lực; nếu CFS không ghi thời hạn thì thường cần là bản được cấp trong vòng 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.Thiếu căn cứ sản phẩm được lưu hành tại nước xuất khẩu; kéo dài thời gian công bố.Kiểm nước cấp, tên sản phẩm/brand, nhà sản xuất/chủ sở hữu, ngày cấp, hiệu lực và điều kiện miễn nếu có.
Công thức INCI và PIFDanh sách thành phần theo INCI, chất hạn chế/nồng độ nếu thuộc danh mục kiểm soát, tài liệu an toàn, hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF).PIF phải được lưu và xuất trình khi cơ quan kiểm tra yêu cầu; phần hồ sơ an toàn/hiệu quả phải đủ căn cứ theo bản chất claim.Claim hoặc thành phần không chứng minh được; rủi ro hậu kiểm, thu hồi hoặc xử phạt.Khóa công thức, SDS/MSDS nếu có aerosol/dễ cháy, bản đánh giá an toàn và tài liệu claim trước booking.
Nhãn và claimNhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt, công dụng deodorant, antiperspirant, antibacterial, clinical, 24h/48h, thành phần, hạn dùng, số lô.Claim phải nằm trong phạm vi mỹ phẩm; không dùng diễn đạt điều trị bệnh hoặc tác động dược lý nếu không có căn cứ phù hợp.Bị soi công bố, nhãn, quảng cáo hoặc bị yêu cầu sửa claim trước lưu thông.Đối chiếu artwork cuối cùng với phiếu công bố, invoice, packing list, C/O và catalogue.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tư mỹ phẩmThông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩmBộ Y tếHiệu lực từ 01/04/2011; đã được sửa đổi, bổ sungCơ sở công bố mỹ phẩm, PIF, nhãn, claim, hậu kiểmĐiều 4, 5, 10, 11, 12, 18 và phụ lục liên quanCần dùng bản đã được sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ
Thông tư sửa đổiThông tư 34/2025/TT-BYTBộ Y tếBan hành 03/07/2025, hiệu lực 18/08/2025Sửa đổi một số yêu cầu hồ sơ công bố, hình thức hồ sơ điện tử/giấyĐiều 1 sửa khoản 1 Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYTRà số lượng bản điện tử/bản giấy theo phương thức nộp
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022Quy định nội dung và trách nhiệm ghi nhãn hàng hóaNội dung nhãn bắt buộc và nhãn phụ tiếng ViệtPhải đối chiếu thêm quy định ghi nhãn mỹ phẩm trong Thông tư 06
Biểu thuế MFNBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành / dữ liệu Vietnam Trade PortalBộ Tài chính / Tổng cục Hải quanTheo thời điểm mở tờ khaiXác định MFN 20%, VAT 10% cho HS 3307.20.00HS 3307.20.00Cần kiểm tra lại trên hệ thống hải quan khi khai
Thuế thông thườngQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/07/2023Cơ sở tham khảo thuế thông thường khi không đủ điều kiện MFN/FTANguyên tắc thuế suất thông thườngĐối chiếu phụ lục tương ứng HS 3307.20.00
FTA/C/OCác nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo ATIGA, ACFTA, VKFTA, EVFTA, CPTPP, RCEP…Chính phủ / Bộ Tài chínhTheo từng giai đoạn FTAXác định mức ưu đãi đặc biệt và điều kiện C/OBiểu thuế, quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếpKhông áp dụng nếu C/O sai hoặc không đáp ứng quy tắc xuất xứ
Hàng nguy hiểm vận tảiIATA DGR / IMDG Code nếu là aerosol/dễ cháyIATA/IMO và hãng vận chuyểnTheo tuyến vận tảiPhục vụ booking và khai báo vận chuyển, không phải thay thế công bố mỹ phẩmMSDS, UN number, packing instructionChỉ áp dụng nếu sản phẩm/bao bì có tính chất DG thực tế

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • LOA/ủy quyền từ nhà sản xuất/chủ sở hữu nếu áp dụng.
  • CFS hoặc tài liệu miễn CFS nếu thuộc trường hợp được miễn.
  • PIF, công thức INCI, nhãn, claim, MSDS nếu aerosol/dễ cháy.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai hải quan, xác định trị giáImporter, supplier, logistics/docsTên hàng quá chung, thiếu SKU/dung tíchĐối chiếu từng SKU với nhãn và công bố
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, bookingLấy hàng, khai vận tải, xử lý DEM/DETForwarder, carrier, consigneeAerosol không khai DG khi bookingKiểm MSDS và hướng vận chuyển trước khi nhận booking
Xuất xứC/O/chứng từ xuất xứXin ưu đãi thuế FTASupplier/exporterSai form, sai HS, sai mô tảKiểm bản nháp C/O trước ETA
Công bố mỹ phẩmPhiếu công bố, LOA, CFS/tài liệu miễn CFSĐiều kiện đưa hàng ra lưu thôngImporter/đơn vị đứng tên công bốTên sản phẩm/công thức/nhãn không khớpĐối chiếu số công bố với invoice và nhãn gốc
PIF & nhãnPIF, INCI, artwork, nhãn phụ tiếng ViệtHậu kiểm và lưu thông thị trườngBrand owner/importerClaim vượt phạm vi mỹ phẩm, thiếu INCIKhóa artwork và claim trước khi nhập hàng

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa?Sản phẩm đúng là deodorant/antiperspirant theo 3307.20.00 hay là body mist/nước hoa?Nhãn, catalogue, công dụng, công thứcBị yêu cầu giải trình HS, chuyển luồng hoặc truy thuChuẩn hóa mô tả hàng và chuẩn bị bảng phân loại HS
Có số công bố mỹ phẩm chưa?Số công bố có bao phủ đúng SKU/mùi/dung tích không?Phiếu công bố, SKU list, nhãnKhông đủ điều kiện lưu thông, rủi ro hậu kiểmRà số công bố trước khi hàng về
C/O có hợp lệ không?Có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, vận chuyển trực tiếp không?C/O, B/L, invoiceKhông được hưởng ưu đãi, phải nộp MFNKiểm bản nháp C/O trước khi phát hành
Aerosol/DG?Sản phẩm xịt có áp lực, chứa cồn/dễ cháy không?MSDS, packing specHãng vận chuyển từ chối, phát sinh phí, trễ ETAKhai DG đúng khi booking nếu có
Claim có vượt phạm vi mỹ phẩm không?Claim có hướng điều trị bệnh/tăng tiết mồ hôi quá mức không?Artwork, claim substantiation, PIFBị yêu cầu sửa nhãn/công bố hoặc hậu kiểmDùng claim trung tính, đúng ASEAN cosmetic claim
Nhãn phụ đã đủ chưa?Có thành phần INCI, NSX/HSD, số lô, đơn vị chịu trách nhiệm bằng tiếng Việt không?Nhãn gốc, nhãn phụ, công bốKhông được lưu thông hợp lệChuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS 3307.20.00, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, MSDS nếu là aerosol/dễ cháy.

Bước 2 – Khóa bộ chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, SKU, công thức và số công bố.

Bước 3 – Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành

Rà Phiếu công bố, LOA, CFS/tài liệu miễn CFS, PIF, nhãn phụ; không chờ hàng về mới kiểm hồ sơ.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 – Thông quan và đưa hàng lưu thông

Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình hậu kiểm.

Bước 6 – Hậu kiểm và lưu hồ sơ

Lưu PIF, công bố, chứng từ nhập khẩu, C/O, nhãn, claim và hồ sơ phân phối theo từng lô/SKU.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chung “cosmetic/body spray”Sai HS, sai thuế, sai chính sách công bốGhi rõ deodorant, dạng dùng, dung tích, SKUInvoice, PL, nhãn, catalogue
Thiếu hoặc lệch số công bố mỹ phẩmKhông đủ điều kiện lưu thông, rủi ro giữ hàng/hậu kiểmKiểm số công bố bao phủ đủ SKU/mùi/dung tíchPhiếu công bố, nhãn, SKU list
C/O sai form/tiêu chí/mô tảKhông hưởng ưu đãi FTA, chuyển về MFN 20%Kiểm nháp C/O trước khi tàu chạyC/O, invoice, B/L
Aerosol hoặc cồn nhưng không khai DG vận tảiBị từ chối xếp hàng, phát sinh phí và trễ ETAKiểm MSDS trước bookingMSDS, DG declaration, packing spec
Claim vượt phạm vi mỹ phẩmBị yêu cầu sửa nhãn/công bố hoặc xử lý hậu kiểmRà claim theo ASEAN cosmetic claimArtwork, PIF, công bố
Nhãn phụ thiếu thông tin bắt buộcKhông được lưu thông hợp lệChuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt trước khi bánNhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ nhập

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Deodorant nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Có, nếu nhập để đưa ra lưu thông tại Việt Nam thì phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định quản lý mỹ phẩm.

HS deodorant thường là mã nào?

Thường tham khảo 3307.20.00, nhưng phải rà theo công dụng chính, nhãn và thành phần thực tế.

Thuế MFN và VAT là bao nhiêu?

Với HS 3307.20.00, MFN tham khảo 20%, VAT 10%; thuế thông thường tham khảo 30%.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ và biểu FTA hiện hành có mức ưu đãi thấp hơn MFN. Không tự động hưởng nếu C/O sai.

Deodorant dạng aerosol có gì cần chú ý?

Cần kiểm MSDS và điều kiện vận chuyển DG với hãng tàu/hãng bay; đây là rủi ro vận tải thường gặp, độc lập với hồ sơ công bố mỹ phẩm.

Deodorant và antiperspirant có giống nhau không?

Cùng nằm trong HS 3307.20.00 nếu là sản phẩm khử mùi/chống mồ hôi cá nhân, nhưng claim và thành phần cần rà riêng.

Hàng mẫu có được bán ra không?

Không nên bán/lưu thông thương mại nếu chưa đáp ứng công bố mỹ phẩm, nhãn và hồ sơ pháp lý tương ứng.

Nếu model/SKU trên invoice khác công bố thì xử lý thế nào?

Cần rà lại bộ hồ sơ trước khi khai; nếu không chứng minh được cùng sản phẩm đã công bố, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung/giải trình.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ công bố mỹ phẩm, nhãn và rủi ro vận hành đối với deodorant. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, nhãn gốc, công thức INCI, chứng từ, xuất xứ, dạng đóng gói và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm HS, chính sách mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, công bố, PIF, MSDS và SKU list.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn, công thức, claim và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, kiểm DG nếu aerosol/dễ cháy, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo hải quan & hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ, công bố mỹ phẩm và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, nhãn hàng hóa hoặc hàng dạng aerosol, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, công thức, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc