Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TRỨNG
THỦ TỤC XNK-THEO MẶT HÀNG · THỰC PHẨM & ĐỒ UỐNG

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TRỨNG

Đây là bài hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng theo góc nhìn vận hành cho doanh nghiệp: bắt đầu từ việc xác định đúng loại trứng, mã HS nhóm 04.07, kiểm tra hạn ngạch thuế quan năm 2026, chuẩn bị hồ sơ kiểm dịch/ATTP, nhãn hàng hóa, C/O và bộ chứng từ mở tờ khai. Doanh nghiệp có thể dùng bài viết như checklist trước ETA để biết hồ sơ nào phải khóa trước, thuế nào cần đưa vào landed cost (tổng chi phí đưa hàng về kho), khi nào cần giấy phép hạn ngạch và điểm nào có thể làm lô hàng bị giữ tại cảng.

Lưu ý pháp lý

Thông tin trong bài là khung rà soát vận hành cho mặt hàng trứng nhập khẩu, không thay thế kết luận phân loại HS hoặc ý kiến chính thức của cơ quan có thẩm quyền. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, mục đích nhập khẩu thực tế, nước xuất khẩu, C/O và thời điểm mở tờ khai.

BẢNG QUICK FACT

Hạng mục rà soátKết luận vận hành tham khảoHồ sơ/căn cứ cần đối chiếu
Sản phẩm áp dụngTrứng gia cầm nguyên vỏ: trứng gà, trứng vịt/ngan và loại khác; sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín. Không tự áp dụng cho bột trứng, lòng đỏ/lòng trắng tách riêng, sản phẩm trứng phối trộn.Catalogue/sản phẩm mẫu, nhãn gốc, quy cách bảo quản, mô tả hàng hóa.
HS tham khảoNhóm 04.07; mã thường gặp: 0407.21.00, 0407.29.10, 0407.29.90, 0407.90.10, 0407.90.20, 0407.90.90.Bảng mô tả bản chất trứng, loài gia cầm, trạng thái sống/bảo quản/làm chín.
Thuế tham khảoTrứng thương phẩm không có phôi thuộc các mã 0407.21.00, 0407.29.10, 0407.29.90, 0407.90.10, 0407.90.20, 0407.90.90: MFN trong hạn ngạch tham khảo 40%; thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch tham khảo 80%. Trứng đã thụ tinh để ấp thuộc nhóm 0407.11/0407.19 có thể có MFN 0% nếu hồ sơ chứng minh đúng bản chất.Biểu thuế tại ngày mở tờ khai, giấy phép hạn ngạch, C/O, invoice/packing list, Health Certificate và hồ sơ mục đích sử dụng.
VATTrứng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế/bảo quản thông thường ở khâu nhập khẩu: không chịu thuế GTGT. Trứng đã chế biến sâu, phối trộn hoặc chuyển bản chất sản phẩm: rà soát khả năng áp dụng 10%.Luật Thuế GTGT, invoice, nhãn, quy trình sản xuất/bảo quản.
Hạn ngạch 2026Thông tư 03/2026/TT-BCT quy định hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm năm 2026; lượng hạn ngạch trứng gia cầm là 75.809 tá, áp dụng cho trứng thương phẩm không có phôi.Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch, kế hoạch nhập khẩu, mục đích sử dụng nguyên liệu sản xuất.
Chính sách chuyên ngànhCó khả năng phát sinh kiểm dịch động vật và kiểm tra an toàn thực phẩm theo hồ sơ thực tế.Health Certificate, kiểm dịch nước xuất khẩu, đăng ký kiểm dịch/ATTP, hồ sơ trên NSW nếu áp dụng.
Rủi ro vận hànhSai HS, không có hạn ngạch/giấy phép, thiếu kiểm dịch, sai C/O, nhãn gốc không đủ, không kiểm soát nhiệt độ có thể làm chậm thông quan hoặc phát sinh lưu bãi.Checklist trước ETA, đối chiếu chứng từ, xác nhận điều kiện vận chuyển lạnh nếu cần.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trứng
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho sản phẩm nào?

Bài viết áp dụng cho trứng gia cầm nguyên vỏ thuộc nhóm thịt, cá, hải sản, sữa nguyên liệu, trứng và sản phẩm động vật; gồm trứng gà, trứng vịt/ngan và loại khác, sống, đã bảo quản hoặc đã làm chín.

Không tự động áp dụng cho biến thể khác

Không dùng nguyên xi cho lòng đỏ/lòng trắng đã tách vỏ, bột trứng, sản phẩm trứng phối trộn, thực phẩm chế biến từ trứng hoặc trứng dùng cho mục đích giống/ấp nở nếu hồ sơ thể hiện bản chất khác.

Nguyên tắc áp dụng

Hàng mới, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng thử nghiệm, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc hàng dùng làm nguyên liệu sản xuất có thể phát sinh cách xử lý khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất hàng hóa

Trứng cần được nhận diện theo loài gia cầm, tình trạng sống/bảo quản/làm chín, nguyên vỏ, có phôi hay không có phôi, mục đích sử dụng và điều kiện bảo quản.

Tài liệu đối chiếu

Invoice, Packing List, ảnh nhãn gốc, Health Certificate, chứng thư kiểm dịch, nhãn phụ dự kiến, booking/temperature instruction nếu vận chuyển lạnh.

Rủi ro gọi tên chung

Gọi chung “trứng” hoặc “eggs” có thể dẫn đến áp sai HS, sai hạn ngạch, sai kiểm dịch/ATTP, sai C/O và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loài gia cầmInvoice, Packing List, nhãn gốc, chứng thư kiểm dịchNhầm trứng gà với vịt/ngan hoặc loại khác có thể sai mã HS và hạn ngạch“Trứng gà nguyên vỏ, thương phẩm, không có phôi, dùng làm nguyên liệu sản xuất/kinh doanh thực phẩm”
Tình trạng trứngCatalogue, ảnh hàng, nhãn, điều kiện bảo quảnGọi chung “egg” có thể không phân biệt sống, bảo quản, làm chínGhi rõ sống/đã bảo quản/đã làm chín; nguyên vỏ; có/không có phôi
Mục đích nhập khẩuHợp đồng, PO, kế hoạch sản xuất/kinh doanhMục đích dùng làm nguyên liệu sản xuất liên quan phân giao hạn ngạchGhi mục đích sử dụng phù hợp chứng từ và hồ sơ xin hạn ngạch
Bao bì và nhãnẢnh nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, hạn dùng, lô sản xuấtThiếu tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất/nhập khẩu hoặc điều kiện bảo quảnGhi đúng tên hàng, xuất xứ, số lô, ngày sản xuất/hạn dùng nếu thể hiện
Điều kiện vận chuyểnBooking, temperature instruction, B/L/AWB, packing specificationKhông kiểm soát lạnh có thể ảnh hưởng chất lượng, lấy mẫu và ATTPGhi rõ điều kiện bảo quản/nhiệt độ nếu lô hàng yêu cầu chuỗi lạnh

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của trứng phải được xác định theo loài gia cầm, có phôi/không có phôi, mục đích nhập khẩu, trạng thái sống/đã bảo quản/đã làm chín và việc hàng có thuộc hạn ngạch thuế quan hay không. Không nên chốt thuế chỉ theo tên thương mại “eggs/trứng”.

BẢNG MÃ HS THAM KHẢO

Mã HS tham khảoMặt hàng/điều kiện áp dụngĐiểm cần chứng minh trên hồ sơRủi ro nếu áp sai
0407.11.10Trứng đã thụ tinh để ấp, của gà thuộc loài Gallus domesticus, để nhân giốngMục đích ấp/nở/nhân giống, chứng từ giống nếu có, Health CertificateNhầm sang trứng thương phẩm có thể sai thuế và sai chính sách hạn ngạch
0407.11.90Trứng đã thụ tinh để ấp, của gà, loại khácChứng minh là trứng có phôi/để ấp, không phải trứng thương phẩmThiếu căn cứ dễ bị yêu cầu giải trình phân loại
0407.19.11 / 0407.19.19Trứng đã thụ tinh để ấp, của vịt/nganLoài gia cầm, mục đích ấp, hồ sơ kiểm dịchSai mã nếu mô tả chung “duck eggs” nhưng không thể hiện có phôi/để ấp
0407.19.91 / 0407.19.99Trứng đã thụ tinh để ấp, loại khácLoài, mục đích nhập khẩu, chứng nhận liên quanNhầm với trứng thương phẩm loại khác
0407.21.00Trứng sống khác của gà thuộc loài Gallus domesticus, nguyên vỏTrứng gà thương phẩm không có phôi; sống; nguyên vỏSai hạn ngạch, sai thuế nếu nhầm với trứng đã thụ tinh để ấp
0407.29.10Trứng sống khác của vịt, ngan, nguyên vỏTrứng vịt/ngan thương phẩm không có phôi; sống; nguyên vỏSai mã nếu không chứng minh được loài
0407.29.90Trứng sống khác, loại khác, nguyên vỏLoài gia cầm khác, trạng thái sống, không có phôi nếu thuộc hạn ngạch thương phẩmGọi tên chung có thể bị yêu cầu bổ sung nhãn/chứng thư
0407.90.10 / 0407.90.20 / 0407.90.90Trứng nguyên vỏ loại khác: đã bảo quản hoặc đã làm chín; lần lượt của gà, vịt/ngan hoặc loại khácPhương thức bảo quản/làm chín, nhãn, quy trình xử lýNhầm với trứng sống sẽ làm sai mã, sai thuế và sai kiểm soát ATTP

BẢNG THUẾ CHI TIẾT THEO MÃ HS

Nhóm mã HSTrường hợp hàng hóaThuế nhập khẩu ưu đãi MFNThuế ngoài hạn ngạchThuế nhập khẩu thông thườngVAT/GTGTC/O ưu đãi đặc biệt
0407.11.10, 0407.11.90, 0407.19.11, 0407.19.19, 0407.19.91, 0407.19.99Trứng đã thụ tinh để ấp0% theo biểu MFN nhóm trứng đã thụ tinh để ấpKhông đưa vào hạn ngạch trứng thương phẩm không có phôi theo Thông tư 03/2026/TT-BCT; vẫn phải rà soát chính sách kiểm dịch/giống nếu áp dụngVới mã MFN 0%, không tự tính theo công thức 150%; cần đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và biểu thuế thông thường tại ngày mở tờ khaiKhông chịu thuế GTGT nếu là sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường; rà soát lại nếu bản chất khácKhông phát sinh lợi ích thuế nếu MFN đã 0%, nhưng C/O vẫn hữu ích cho hồ sơ xuất xứ/kiểm soát rủi ro
0407.21.00Trứng gà thương phẩm không có phôi; sống hoặc thuộc phạm vi hạn ngạch tương ứng40% nếu đáp ứng điều kiện trong hạn ngạch/MFN80% nếu ngoài hạn ngạch hoặc không có giấy phép hạn ngạch hợp lệNguyên tắc chung: nếu không được MFN/FTA và không có tên riêng trong biểu thông thường thì tính bằng 150% mức MFN tương ứng; với MFN 40%, mức dự phòng nghiệp vụ là 60%. Tuy nhiên hàng hạn ngạch phải kiểm tra đồng thời mức ngoài hạn ngạch 80%.Không chịu thuế GTGT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường; 10% nếu đã chế biến sâu/phối trộnÁp dụng theo biểu FTA tương ứng nếu C/O hợp lệ; vẫn phải đáp ứng điều kiện hạn ngạch nếu chính sách yêu cầu
0407.29.10 / 0407.29.90Trứng vịt/ngan hoặc loại khác, sống, thương phẩm không có phôi40%80%Mức dự phòng nghiệp vụ theo nguyên tắc 150% MFN là 60%, nhưng không thay thế mức ngoài hạn ngạch 80% khi hàng thuộc diện hạn ngạch.Không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thườngCần kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng hóa
0407.90.10 / 0407.90.20 / 0407.90.90Trứng nguyên vỏ loại khác: đã bảo quản hoặc đã làm chín40%80% nếu thuộc hạn ngạch trứng thương phẩm không có phôi nhưng nhập ngoài hạn ngạchMức dự phòng nghiệp vụ theo nguyên tắc 150% MFN là 60%; cần kiểm tra quy định hạn ngạch và nước xuất khẩu cụ thể.Không chịu thuế GTGT nếu chỉ bảo quản thông thường; có thể phải rà soát 10% nếu đã chế biến thành sản phẩm khácƯu đãi FTA phụ thuộc C/O, tuyến vận chuyển và điều kiện hàng hóa

Lưu ý thuế: Các mức 0%, 40%, 80%, 60% và 10% trong bảng là mức dùng để rà soát hồ sơ và dự toán chi phí. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải kiểm tra biểu thuế, hạn ngạch, giấy phép, C/O và tình trạng hàng thực tế tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Lưu ý C/O và hạn ngạch

C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) có thể giúp hưởng ưu đãi đặc biệt nhưng không thay thế giấy phép hạn ngạch, hồ sơ kiểm dịch, hồ sơ ATTP và việc xác định đúng mã HS. Với trứng thương phẩm không có phôi năm 2026, lượng hạn ngạch công bố là 75.809 tá, do đó cần khóa hồ sơ hạn ngạch trước khi chốt báo giá landed cost.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Trứng gia cầm thương phẩm không có phôi thuộc mã 04.07Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2026; phân giao theo giấy phép nhập khẩuGiấy phép hạn ngạch, kế hoạch nhập khẩu, hợp đồng, mục đích dùng làm nguyên liệu sản xuấtBộ Công Thương / quy trình cấp phép theo NĐ 69/2018, TT 12/2018 và văn bản hợp nhất nếu áp dụngTrước khi ký hợp đồng hoặc chậm nhất trước ETAKhông kiểm tra hạn ngạch có thể làm thuế tăng mạnh từ trong hạn ngạch sang ngoài hạn ngạch.
Trứng gia cầm dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩmKiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; kiểm tra ATTP nếu thuộc diệnHealth Certificate, giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu, đăng ký kiểm dịch, hồ sơ ATTP, nhãnCơ quan thú y/kiểm dịch; Cổng một cửa quốc gia nếu thủ tục triển khai trên NSWTrước ETA, tốt nhất ngay khi có pre-alertThiếu chứng thư kiểm dịch/ATTP có thể khiến lô hàng bị giữ, lấy mẫu hoặc phải bổ sung hồ sơ.
Hàng đã bảo quản, làm chín hoặc có xử lý nhiệtRà soát lại HS, ATTP, nhãn, điều kiện bảo quảnQuy trình xử lý, nhãn, shelf-life, thành phần nếu cóHải quan, cơ quan ATTP/kiểm dịch tùy trường hợpTrước khi chốt POKhông được áp dụng máy móc mã của trứng sống.
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng phi thương mạiCó thể khác về mục đích nhập khẩu nhưng vẫn phải rà soát kiểm dịch/ATTP nếu là sản phẩm động vật/thực phẩmCông văn mục đích nhập, số lượng, nhãn, chứng từ vận tảiHải quan và cơ quan chuyên ngành liên quanTrước khi gửi hàngKhông mặc định hàng mẫu được miễn toàn bộ chính sách chuyên ngành.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát loại hình nhập khẩu, mục đích sản xuất, hạn ngạch, lưu hồ sơ sau thông quanHợp đồng, kế hoạch sản xuất, định mức, chứng từ nhập khoHải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu cóTrước mở tờ khaiSai loại hình hoặc thiếu hồ sơ giải trình có thể ảnh hưởng hậu kiểm.
Nhãn gốc/nhãn phụ trước lưu thôngGhi nhãn hàng hóa nhập khẩu; nhãn phụ tiếng Việt nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộcNhãn gốc, nhãn phụ, thông tin nhà sản xuất/nhập khẩu, xuất xứ, hạn dùng, điều kiện bảo quảnCơ quan quản lý thị trường/ATTP/hải quan khi kiểm traTrước khi đưa hàng ra lưu thôngNhãn không khớp chứng từ hoặc thiếu tiếng Việt có thể phát sinh xử lý sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý chung về an toàn thực phẩmCần rà soát nhóm thực phẩm và trách nhiệm tổ chức nhập khẩuÁp dụng khi trứng dùng làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm.
LuậtLuật Thuế GTGT 13/2008/QH12 và văn bản sửa đổiQuốc hộiĐang được áp dụng theo văn bản hiện hànhCơ sở xác định đối tượng không chịu VAT đối với sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩuĐiều 5 về đối tượng không chịu thuế GTGTCần đối chiếu bản chất chế biến của sản phẩm.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTPHồ sơ tự công bố/kiểm tra nhà nước về ATTP tùy trường hợpCần lưu ý Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Nghị quyết/Nghị địnhNghị quyết 15/2026/NQ-CP; Nghị định 46/2026/NĐ-CPChính phủCần đối chiếu tại thời điểm áp dụngBối cảnh pháp lý ATTP năm 2026Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CPKhông dùng Nghị định 46/2026/NĐ-CP như căn cứ đang áp dụng nếu đang bị tạm ngưng.
Thông tưThông tư 25/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư 04/2024/TT-BNNPTNTBộ NN&PTNTTT25 hiệu lực 15/08/2016; TT04 hiệu lực 16/05/2024Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn và sửa đổi liên quanDanh mục/hồ sơ kiểm dịch cần đối chiếu theo lô hàngTrứng gia cầm thuộc nhóm sản phẩm động vật cần rà soát kiểm dịch.
Thông tưThông tư 03/2026/TT-BCTBộ Công ThươngHiệu lực từ 15/03/2026 đến hết 31/12/2026Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối, trứng gia cầm năm 2026Điều 1 về lượng hạn ngạch; Điều 2 về phương thức phân giaoĐiểm bắt buộc cho bài trứng năm 2026.
Nghị định/Thông tưNghị định 69/2018/NĐ-CP; Thông tư 12/2018/TT-BCT; VBHN 24/VBHN-BCTChính phủ / Bộ Công ThươngCần đối chiếu bản hợp nhất 2026Cơ chế giấy phép, phân giao hạn ngạch theo Luật Quản lý ngoại thươngQuy định về hạn ngạch thuế quan và giấy phépDùng để triển khai hồ sơ xin hạn ngạch nếu thuộc diện.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 108/2025/NĐ-CPChính phủNĐ26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ108 hiệu lực 19/05/2025Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạchPhụ lục biểu thuế theo mã HSCần kiểm tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủCần đối chiếu văn bản hợp nhất/hiệu lực hiện hànhGhi nhãn hàng hóa nhập khẩuNội dung bắt buộc trên nhãn và nhãn phụQuan trọng với hàng thực phẩm lưu thông nội địa.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, tài liệu mô tả nếu cần.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Giấy phép nhập khẩu/hạn ngạch thuế quan.
  • Health Certificate và hồ sơ kiểm dịch.
  • Hồ sơ ATTP, tự công bố/phiếu kiểm nghiệm nếu áp dụng.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu bảo quản, temperature instruction nếu hàng lạnh.
Quy tắc khớp chứng từ

Tên hàng, số lượng, đơn vị tính, xuất xứ, tình trạng sản phẩm, điều kiện bảo quản và thông tin nhãn phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase OrderMở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng, điều kiện giao hàngNhà xuất khẩu, importer, logistics/docsTên hàng chung chung, số lượng/tá/kiện lệch nhau, điều kiện giao hàng không rõĐối chiếu từng dòng hàng, đơn vị tính, gross/net weight, điều kiện giao hàng trước ETA.
C/OCertificate of Origin nếu xin ưu đãi thuếXét ưu đãi đặc biệt theo FTANhà xuất khẩu/phòng cấp C/O/importerSai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai HS, route không phù hợpKiểm tra form, số tham chiếu, mô tả, HS, tiêu chí và vận chuyển trực tiếp.
Hồ sơ hạn ngạchGiấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch, hồ sơ phân giao hạn ngạch nếu áp dụngXác định thuế trong/ngoài hạn ngạch và điều kiện nhập khẩuImporter, bộ phận pháp chế/complianceKhông có giấy phép hoặc nhập vượt lượng được cấpĐối chiếu TT03/2026, NĐ69/2018, TT12/2018, lượng còn lại và thời hạn giấy phép.
Hồ sơ kiểm dịchHealth Certificate, giấy chứng nhận kiểm dịch nước xuất khẩu, đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm dịch nếu cóKiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạnNhà xuất khẩu, importer, đơn vị khai thuê, cơ quan thú yThiếu bản gốc/scan, sai tên hàng, sai nước xuất khẩu, thiếu thông tin lôKhóa mẫu chứng từ kiểm dịch trước khi hàng đi; đối chiếu invoice, packing list và nhãn.
Hồ sơ ATTPBản tự công bố/phiếu kiểm nghiệm/hồ sơ kiểm tra nhà nước ATTP nếu thuộc diệnRà soát an toàn thực phẩm trước lưu thông/thông quan theo tình huốngImporter, QA/compliance, phòng kiểm nghiệmKhông xác định đúng cơ chế ATTP, thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệmRà soát theo NĐ15/2018 và văn bản đang có hiệu lực tại ngày áp dụng.
Hồ sơ nhãnNhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, ảnh bao bì, thông tin hạn dùng/bảo quảnKiểm tra nhãn hàng hóa nhập khẩu và lưu thôngImporter, nhà xuất khẩu, bộ phận marketing/QANhãn thiếu tiếng Việt, sai xuất xứ, sai tên hàng hoặc hạn dùngSo nhãn với invoice, packing list, Health Certificate và tờ khai.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HS và trạng thái trứngLô hàng là trứng sống, đã bảo quản hay đã làm chín? Thuộc loài nào?Nhãn, ảnh hàng, Health Certificate, mô tả nhà sản xuấtÁp sai HS, sai hạn ngạch, sai thuếChốt mô tả kỹ thuật và HS trước booking; không chỉ ghi “eggs”.
Hạn ngạch thuế quanLô hàng có giấy phép hạn ngạch hợp lệ không? Còn lượng được cấp không?Giấy phép nhập khẩu, hồ sơ phân giao hạn ngạchBị áp thuế ngoài hạn ngạch hoặc vướng giấy phépKiểm tra TT03/2026 và hồ sơ cấp phép trước khi ký hợp đồng.
Kiểm dịch động vậtCó Health Certificate và hồ sơ kiểm dịch phù hợp không?Health Certificate, giấy kiểm dịch, đăng ký kiểm dịchBị giữ hàng, lấy mẫu, yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian thông quanChuẩn hóa mẫu chứng từ với shipper trước khi hàng rời cảng đi.
ATTP và mục đích sử dụngTrứng dùng làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm hay mục đích khác?Kế hoạch sản xuất/kinh doanh, phiếu kiểm nghiệm, tự công bố nếu cầnKhông đủ căn cứ lưu thông hoặc bị yêu cầu bổ sung ATTPRà soát cơ chế ATTP theo NĐ15/2018 và tình trạng văn bản mới.
C/O và xuất xứC/O có đúng form, nước xuất khẩu, HS và mô tả hàng không?C/O, B/L/AWB, invoice, route vận chuyểnKhông được hưởng ưu đãi đặc biệt, bị truy thu hoặc tham vấnCheck C/O trước ETA, yêu cầu sửa trước khi nộp hải quan nếu sai.
Nhãn hàng hóaNhãn gốc và nhãn phụ có đủ thông tin bắt buộc không?Ảnh nhãn, nhãn phụ, tài liệu nhà sản xuấtBị xử lý khi lưu thông hoặc phải bổ sung nhãn gấpSoạn nhãn phụ trước khi thông quan/đưa hàng ra thị trường.
Chuỗi lạnh và chất lượngLô hàng có yêu cầu nhiệt độ không? Nhiệt độ vận chuyển đã được ghi trên booking chưa?Booking, temperature instruction, log nhiệt nếu cóẢnh hưởng chất lượng, rủi ro kiểm nghiệm/ATTP, khiếu nại thương mạiChốt điều kiện reefer/cold chain và chứng từ nhiệt độ trước khi hàng đi.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, hạn ngạch, thuế, C/O, chính sách kiểm dịch/ATTP, nhãn và điều kiện bảo quản trước khi hàng đến.

Bước 2: Khóa chứng từ

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Health Certificate, nhãn, hình ảnh hàng và hồ sơ hạn ngạch nếu có.

Bước 3: Đăng ký chuyên ngành/giấy phép

Thực hiện giấy phép hạn ngạch, kiểm dịch, ATTP qua cơ quan/cổng xử lý phù hợp; tránh chờ đến sau ETA.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Khai đúng tên hàng, mã HS, trị giá, xuất xứ; chuẩn bị giải trình khi luồng Vàng/Đỏ kiểm tra hồ sơ hoặc thực tế hàng.

Bước 5: Phối hợp lấy mẫu/kiểm tra

Nếu có yêu cầu kiểm dịch/ATTP, phối hợp lấy mẫu, kiểm tra thực tế, bổ sung kết quả đúng hạn.

Bước 6: Thông quan và hậu kiểm

Kéo hàng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị căn cứ cho kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Không rà soát hạn ngạch/giấy phép trước khi ký hợp đồngChi phí thuế có thể chuyển sang mức ngoài hạn ngạch, làm sai landed cost và kế hoạch nhập khẩuKiểm tra TT03/2026, lượng hạn ngạch, điều kiện phân giao và giấy phép trước ETAGiấy phép hạn ngạch, hợp đồng, kế hoạch nhập khẩu, HS dự kiến
Thiếu hoặc sai Health Certificate/kiểm dịchLô hàng bị giữ, lấy mẫu, yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian thông quanKhóa mẫu chứng thư kiểm dịch với shipper ngay từ pre-alert; đối chiếu tên hàng, loài, số lượngHealth Certificate, giấy kiểm dịch nước xuất khẩu, invoice, packing list
Gọi tên hàng quá chung chung: “eggs”Không đủ căn cứ áp HS, chính sách chuyên ngành và nhãn; dễ bị yêu cầu giải trìnhGhi rõ trứng gà/vịt/ngan/loại khác, nguyên vỏ, sống/bảo quản/làm chín, thương phẩm không phôi nếu đúngInvoice, packing list, nhãn, ảnh hàng, hồ sơ kỹ thuật
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, có thể bị truy thu hoặc chuyển luồng kiểm traCheck form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS và route trước khi nộpC/O, vận đơn, invoice, FTA áp dụng
Không chuẩn bị hồ sơ ATTP/phiếu kiểm nghiệm khi thuộc diệnKhông đủ căn cứ lưu thông hoặc bị yêu cầu bổ sung sau thông quanRà soát cơ chế ATTP theo hồ sơ thực tế; chuẩn bị tự công bố/kiểm nghiệm nếu cầnNghị định 15/2018, phiếu kiểm nghiệm, tự công bố, nhãn
Nhãn gốc/nhãn phụ không khớp chứng từBị yêu cầu bổ sung, khó giải trình xuất xứ, hạn dùng, nhà sản xuất/nhập khẩuDuyệt nhãn phụ trước ETA, so sánh với nhãn gốc và chứng từẢnh nhãn, nhãn phụ, invoice, packing list
Không kiểm soát nhiệt độ hoặc bao bì vận chuyểnRủi ro hư hỏng chất lượng, không đạt kiểm nghiệm, tranh chấp với nhà cung cấp/hãng vận tảiChốt booking lạnh/điều kiện bảo quản; lưu log nhiệt nếu cầnBooking, temperature instruction, packing specification, B/L/AWB

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Trứng nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên khẳng định tuyệt đối. Với trứng gia cầm thuộc hạn ngạch thuế quan năm 2026, doanh nghiệp cần rà soát giấy phép/hạn ngạch theo Thông tư 03/2026/TT-BCT, Nghị định 69/2018/NĐ-CP và Thông tư 12/2018/TT-BCT.

Trứng nhập khẩu có cần kiểm dịch không?

Có khả năng phải kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn. Hồ sơ thường cần Health Certificate, chứng thư kiểm dịch nước xuất khẩu và đăng ký kiểm dịch theo lô hàng thực tế.

Mã HS của trứng có phải luôn là 0407.21.00 không?

Không. 0407.21.00 thường áp dụng cho trứng sống của gà; trứng vịt/ngan, trứng loại khác hoặc trứng đã bảo quản/làm chín có thể sang mã khác trong nhóm 04.07.

VAT của trứng nhập khẩu là bao nhiêu?

Nếu là sản phẩm chăn nuôi chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu, có thể thuộc diện không chịu VAT. Nếu đã chế biến sâu, phối trộn hoặc thay đổi bản chất, cần rà soát riêng.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ, đáp ứng tiêu chí xuất xứ và biểu thuế FTA liên quan. Tuy nhiên với hàng thuộc hạn ngạch, cần kiểm tra đồng thời quy định hạn ngạch và điều kiện giấy phép.

Hàng mẫu trứng có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Hàng mẫu có thể khác về mục đích và số lượng, nhưng không tự động miễn kiểm dịch/ATTP. Cần rà soát theo hồ sơ, mục đích nhập khẩu và yêu cầu cơ quan chuyên ngành.

Cần chuẩn bị gì trước ETA để tránh lưu bãi?

Chốt HS, hạn ngạch/giấy phép, Health Certificate, ATTP, C/O, nhãn, điều kiện vận chuyển và kiểm tra sự khớp 100% giữa invoice, packing list, B/L/AWB và hồ sơ chuyên ngành.

Bài viết dùng cho mục đích tham khảo nghiệp vụ. Cần đối chiếu quy định hiện hành, hồ sơ thực tế và phản hồi của cơ quan quản lý tại thời điểm nhập khẩu.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hạn ngạch, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng trứng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo chứng từ, xuất xứ, C/O, mục đích nhập khẩu, điều kiện bảo quản và thời điểm mở tờ khai.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, hạn ngạch, giấy phép, C/O, thuế, kiểm dịch, ATTP, nhãn và bộ chứng từ trước khi hàng đến.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Health Certificate, C/O, hồ sơ hạn ngạch, nhãn và tài liệu bảo quản.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, điều kiện vận chuyển lạnh và chứng từ vận tải.

Khai báo & hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm dịch, hạn ngạch, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, Health Certificate, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc