Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu gummies

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GUMMIES
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · GUMMIES

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GUMMIES

Gummies (kẹo dẻo bổ sung vi chất/thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng nhai) là nhóm hàng dễ bị xử lý sai nếu doanh nghiệp chỉ gọi chung là “kẹo dẻo” trên chứng từ. Rủi ro thường nằm ở ba điểm: áp sai HS Code (mã phân loại hàng hóa), nhầm giữa thực phẩm thông thường và thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hoặc thiếu hồ sơ công bố trước khi hàng về.

Nếu catalogue, nhãn gốc, thành phần, công dụng và hồ sơ kiểm nghiệm không khớp, lô hàng có thể bị chuyển luồng kiểm tra, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng).

Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, chính sách an toàn thực phẩm, hồ sơ công bố, bộ chứng từ, nhãn hàng hóa và các điểm rủi ro cần chặn trước khi mở tờ khai.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Định hướng rà soát Ghi chú vận hành
Sản phẩm Gummies dạng kẹo dẻo bổ sung vitamin/khoáng/chất chức năng, dùng đường miệng. Chỉ áp dụng cho gummies, không tự động áp dụng cho vitamin, khoáng, collagen drink, men vi sinh hoặc capsule/powder supplement.
HS tham khảo chính 2106.90.72 – thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Áp dụng khi sản phẩm có bản chất là thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung dạng kẹo dẻo; cần rà soát theo thành phần, claim, hướng dẫn sử dụng và nhãn.
HS cần rà soát thêm 2106.90.73, 1704.90.xx hoặc mã khác tùy bản chất hàng. Không gọi chung “candy” nếu sản phẩm thể hiện công dụng bổ sung vi chất/sức khỏe trên nhãn.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Tham khảo 15% với 2106.90.72. Đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai và mô tả chi tiết của mã HS.
Thuế nhập khẩu thông thường Tham khảo 22.5% nếu không đủ điều kiện MFN/FTA và không có mức riêng thấp hơn. Theo nguyên tắc 150% mức MFN tương ứng khi áp dụng thuế suất thông thường.
VAT Ưu tiên rà soát 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu không thuộc nhóm loại trừ; 10% là mức chuẩn/dự phòng. Cần kiểm tra chính sách VAT còn hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
ATTP Có thể phải đăng ký bản công bố sản phẩm nếu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Thực hiện trước khi nhập khẩu/kinh doanh; hồ sơ công bố phải khớp nhãn, thành phần, chỉ tiêu kiểm nghiệm.
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt phải thể hiện nội dung bắt buộc. Đặc biệt lưu ý tên sản phẩm, thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, nhà chịu trách nhiệm, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo nếu có.
Lưu ý pháp lý
Lưu ý pháp lý: Gummies có thể là thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc thực phẩm thông thường tùy thành phần, hàm lượng, công dụng công bố và cách ghi nhãn. Không kết luận chính sách chỉ dựa trên tên thương mại; cần rà soát theo catalogue, specification, nhãn gốc, COA/test report, bản công bố và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho gummies dạng kẹo dẻo bổ sung vitamin, khoáng chất, collagen, lợi khuẩn hoặc hoạt chất dinh dưỡng khác, nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam. Không áp dụng tự động cho gummies dạng thuốc, mỹ phẩm ăn được, kẹo dẻo thông thường không có claim sức khỏe, hàng mẫu R&D hoặc sản phẩm có thành phần thuộc diện quản lý đặc biệt.

  • Cần xác định sản phẩm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung hay kẹo dẻo thông thường.
  • Hàng mới, hàng mẫu, hàng biếu tặng, hàng thử nghiệm, hàng bảo hành hoặc hàng dự án có thể phát sinh cách xử lý hồ sơ khác nhau.
  • Nếu sản phẩm có thành phần nguồn gốc động vật, gelatin, probiotic, vitamin liều cao hoặc claim đặc thù, phải rà soát thêm hồ sơ kỹ thuật và quy định ATTP.
  • Cần rà soát theo catalogue, specification, nhãn gốc, test report, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công năng chính

Sản phẩm thường được mô tả là gummy supplement/health supplement gummies, dùng đường miệng để bổ sung vitamin, khoáng, collagen, probiotic hoặc dưỡng chất khác.

Dạng hàng hóa

Dạng kẹo dẻo, viên nhai mềm, đóng chai/lọ/túi/hộp; có thể chia theo SKU, hương vị, hàm lượng hoạt chất và quy cách đóng gói.

Tài liệu kỹ thuật cần có

Specification, ingredient list, nutrition facts, label artwork, COA/test report, GMP/HACCP/ISO nếu có, tài liệu công bố và hướng dẫn sử dụng.

Rủi ro nhận diện

Ghi tên hàng quá chung như “gummies/candy” có thể làm lệch HS, lệch chính sách ATTP và gây nghi vấn về công bố sản phẩm.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Bản chất sản phẩm Nhãn gốc, specification, ingredient list, product claim. Nhầm sang kẹo dẻo thông thường hoặc nhóm thực phẩm chức năng khác. Gummies bổ sung vitamin/khoáng, dạng kẹo dẻo, dùng đường miệng, hàng mới 100%.
Thành phần và hàm lượng COA/test report, nutrition facts, công thức công bố. Sai chính sách ATTP, sai hồ sơ công bố, bị yêu cầu kiểm nghiệm/bổ sung hồ sơ. Ghi rõ hoạt chất chính nếu cần: vitamin C, zinc, collagen, probiotic…
Công dụng/claim Catalogue, nhãn, nội dung quảng cáo, hồ sơ công bố. Bị xem xét theo thực phẩm bảo vệ sức khỏe nếu có claim bổ sung/chức năng. Tránh ghi claim điều trị bệnh; giữ tên hàng trung tính, đúng hồ sơ.
Quy cách đóng gói Invoice, Packing List, nhãn sản phẩm, ảnh hàng. Lệch số lượng/định lượng, khó đối chiếu khi kiểm hóa. VD: 60 gummies/bottle, 120g/bottle, 24 bottles/carton.
Ngày sản xuất/hạn dùng Nhãn gốc, COA, batch/lot list. Không đáp ứng yêu cầu lưu thông, bị yêu cầu giải trình shelf-life. Ghi batch/lot/expiry nếu chứng từ hoặc hồ sơ chuyên ngành yêu cầu.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với gummies thuộc nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung, mã HS thường được rà soát theo Chương 21 – các chế phẩm ăn được khác. Tuy nhiên, mã HS cuối cùng phụ thuộc vào bản chất hàng hóa, thành phần, hàm lượng, claim, cách dùng và hồ sơ công bố.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
2106.90.72 Gummies là thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác, có claim bổ sung vi chất/dinh dưỡng/sức khỏe, dùng đường miệng. Nếu khai như kẹo dẻo thông thường, có thể sai thuế và sai chính sách công bố. Nhãn gốc, specification, ingredient list, công bố sản phẩm, COA/test report.
2106.90.73 Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm, chỉ xem xét khi bản chất hàng là premix/vi chất bổ sung chứ không phải thành phẩm bán lẻ. Áp sai nếu hàng đã là thành phẩm gummies dùng trực tiếp. Catalogue, mục đích sử dụng, quy cách bán lẻ/không bán lẻ.
1704.90.xx Chỉ rà soát khi sản phẩm là kẹo dẻo thông thường, không có claim bổ sung/chức năng sức khỏe. Áp sai có thể làm thiếu hồ sơ công bố/ATTP nếu thực tế là supplement. Nhãn, claim, thành phần hoạt chất, hồ sơ marketing.
Khoản thuế Mức tham khảo Điều kiện áp dụng Ghi chú kiểm soát
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 15% với 2106.90.72 Áp dụng khi hàng đủ điều kiện hưởng MFN và khai đúng HS. Cần kiểm tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Thuế nhập khẩu thông thường 22.5% tham khảo Áp dụng khi không đủ điều kiện MFN/ưu đãi đặc biệt và không có mức thông thường riêng. Tính theo nguyên tắc 150% MFN; cần đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
VAT 8% hoặc 10% tùy thời điểm/chính sách Rà soát chính sách giảm VAT còn hiệu lực và danh mục loại trừ. Không ghi cứng nếu chưa kiểm tra tại ngày đăng ký tờ khai.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O Có thể thấp hơn MFN, tùy FTA C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và HS. Kiểm tra hiệp định, form C/O, trực tiếp vận chuyển và hóa đơn bên thứ ba nếu có.

Checklist C/O

  • C/O phải thể hiện mô tả hàng phù hợp với invoice, packing list và hồ sơ công bố.
  • HS trên C/O cần thống nhất hoặc có căn cứ chấp nhận theo quy định từng FTA.
  • Tiêu chí xuất xứ phải phù hợp quy tắc mặt hàng; không chỉ kiểm tra tên nước xuất khẩu.
  • Nếu có hóa đơn bên thứ ba, back-to-back C/O hoặc quá cảnh, cần chuẩn bị chứng từ vận tải/chứng từ giải trình.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Gummies là thực phẩm bảo vệ sức khỏe Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. Bản công bố, COA/test report, nhãn, specification, hồ sơ doanh nghiệp. Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm; hệ thống dịch vụ công ATTP. Trước khi hàng về/ trước khi kinh doanh. Làm sau ETA có thể chậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thông.
Gummies là thực phẩm thông thường Tự công bố sản phẩm và kiểm tra ATTP nhập khẩu tùy hồ sơ. Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, thành phần. Cơ quan quản lý ATTP địa phương/NSW nếu phát sinh kiểm tra nhập khẩu. Trước khi phân phối. Không tự chuyển chính sách nếu nhãn có claim sức khỏe.
Sản phẩm có probiotic, gelatin, thành phần nguồn gốc động vật Có thể phát sinh rà soát thành phần, điều kiện bảo quản, chứng từ an toàn/kiểm dịch tùy nguồn gốc. COA, chứng nhận y tế/free sale, tài liệu nguồn gốc nguyên liệu. Cơ quan ATTP/kiểm dịch theo hồ sơ thực tế. Trước khi đặt hàng và trước ETA. Thiếu dữ liệu thành phần dễ bị yêu cầu giải trình.
Hàng mẫu, thử nghiệm, R&D Chính sách có thể khác hàng kinh doanh; vẫn cần chứng từ và mục đích rõ. Invoice không thanh toán, packing list, công văn mục đích, tài liệu kỹ thuật. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu có. Trước khi mở tờ khai. Không mặc định miễn công bố/kiểm tra nếu hàng vẫn đưa vào kinh doanh.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Rà soát loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, lưu kho, phân phối nội địa. Hợp đồng, PO, giấy phép kinh doanh, kế hoạch sử dụng/phân phối. Hải quan quản lý doanh nghiệp. Trước ETA. Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm.
Nhãn phụ tiếng Việt Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu trước khi lưu thông. Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh nhãn, nội dung bắt buộc. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm; cơ quan thị trường/hải quan có thể kiểm tra. Trước khi đưa hàng ra thị trường. Sai nhãn dễ bị xử phạt hoặc yêu cầu khắc phục.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành Khung pháp lý nền về an toàn thực phẩm. Các quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, công bố, kiểm tra. Dùng làm nền, không thay thế nghị định hướng dẫn.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 02/02/2018 Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn/quảng cáo thực phẩm. Điều 6–8 về đăng ký bản công bố; các chương về kiểm tra nhập khẩu/ghi nhãn/quảng cáo. Cần xác định gummies là TPBVSK hay thực phẩm thường.
Thông tư Thông tư 43/2014/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/02/2015 Quy định quản lý thực phẩm chức năng, bao gồm thực phẩm bổ sung và thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Phạm vi, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng, khuyến cáo đối với thực phẩm chức năng. Rà soát khi gummies thể hiện claim bổ sung/chức năng sức khỏe.
Thông tư Thông tư 18/2019/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực từ 17/07/2019 Hướng dẫn GMP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Chứng nhận GMP hoặc chứng nhận tương đương đối với hồ sơ TPBVSK nhập khẩu. Đặc biệt quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt. Nội dung bắt buộc, ngôn ngữ, trách nhiệm ghi nhãn. Đối chiếu thêm văn bản thay thế/sửa đổi nếu có tại thời điểm áp dụng.
Nghị định/Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Áp dụng từ 15/07/2023 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN. Nhóm 21.06, mã 2106.90.72. Đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Quyết định Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực từ 15/07/2023 Thuế suất nhập khẩu thông thường. Nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng. Chỉ dùng khi không đủ điều kiện ưu đãi/MFN theo quy định.
Nghị định Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ 01/07/2025–31/12/2026 Chính sách giảm VAT theo giai đoạn. Danh mục loại trừ và thời hạn áp dụng. Rà soát VAT tại ngày đăng ký tờ khai.
Hiệp định/FTA Biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA Chính phủ/Bộ Tài chính Tùy hiệp định và giai đoạn Xác định thuế ưu đãi đặc biệt khi có C/O hợp lệ. PSR, form C/O, quy tắc vận chuyển trực tiếp. Không mặc định 0%; phải kiểm tra xuất xứ và form.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification, nhãn gốc, ảnh hàng, batch/lot list nếu cần.

Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh

  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố tương ứng.
  • Phiếu kiểm nghiệm/COA/test report theo chỉ tiêu công bố.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, claim.
  • Chứng từ ATTP nhập khẩu, kết quả kiểm tra nếu thuộc diện.
  • Tài liệu nguồn gốc thành phần đặc thù nếu có.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO. Mở tờ khai, lấy hàng, đối chiếu trị giá. Importer, seller, forwarder. Tên hàng ghi chung; sai số lượng/quy cách/đơn vị tính. Đối chiếu SKU, số lọ/thùng, net/gross weight, điều kiện giao hàng.
Kỹ thuật sản phẩm Specification, ingredient list, nutrition facts, label artwork. Phân loại HS, xác định chính sách ATTP. Importer/nhà sản xuất. Không thể hiện rõ hàm lượng hoạt chất hoặc claim. Đối chiếu với nhãn gốc và hồ sơ công bố.
Công bố/ATTP Bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, COA/test report, hồ sơ đăng ký. Chứng minh điều kiện nhập khẩu/kinh doanh. Legal/Compliance/QA. Hồ sơ công bố lệch tên sản phẩm, thành phần, quy cách. Khóa bản nhãn và specification trước khi đặt hàng.
C/O C/O form phù hợp, vận tải đơn, invoice bên thứ ba nếu có. Xin thuế ưu đãi đặc biệt. Shipper, importer, forwarder. Sai form, sai tiêu chí, sai mô tả/HS. Check draft C/O trước khi phát hành bản gốc.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, ảnh nhãn. Thông quan/lưu thông/hậu kiểm. Importer/brand owner. Thiếu đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ, HSD, cảnh báo. Soát nội dung bắt buộc theo NĐ 43/111 và hồ sơ công bố.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Bản chất sản phẩm Gummies là TPBVSK hay kẹo dẻo thông thường? Nhãn, specification, claim, công bố. Sai HS và sai chính sách ATTP. Chốt bản chất hàng trước khi báo giá và mở tờ khai.
HS Code Có đủ căn cứ cho 2106.90.72 chưa? Catalogue, thành phần, công dụng, quy cách. Bị tham vấn, ấn định thuế hoặc điều chỉnh hồ sơ. Lập memo phân loại HS trước ETA.
Công bố sản phẩm Đã có bản công bố đúng SKU/quy cách chưa? Giấy tiếp nhận/ hồ sơ tự công bố, test report. Không đủ điều kiện lưu thông, chậm thông quan. Hoàn thiện hồ sơ trước khi hàng về.
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc/nhãn phụ có khớp công bố không? Artwork, ảnh nhãn, hồ sơ công bố. Bị yêu cầu sửa nhãn/giải trình. Khóa label artwork trước sản xuất.
C/O C/O có hợp lệ để hưởng ưu đãi không? C/O, B/L/AWB, invoice, quy tắc xuất xứ. Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Check draft C/O theo từng FTA.
Tình trạng hàng Hàng mới, mẫu, quà tặng hay hàng kinh doanh? Invoice, PO, công văn mục đích. Sai loại hình, sai chính sách kiểm tra. Tách mục đích nhập khẩu ngay từ đầu.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, công bố ATTP và xác định sản phẩm là TPBVSK hay thực phẩm thường.

Bước 2: Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, ingredient list, label artwork, batch/SKU list.

Bước 3: Thực hiện hồ sơ chuyên ngành nếu có

Đăng ký bản công bố/tự công bố, chuẩn bị test report, kiểm tra ATTP nhập khẩu và nhãn phụ nếu thuộc diện.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh xử lý theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5: Thông quan, kéo hàng và hoàn tất lưu thông

Lấy hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ, lưu hồ sơ lô, quản lý hồ sơ công bố và chuẩn bị giải trình hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng là “candy” trong khi có claim bổ sung sức khỏe. Sai HS, sai chính sách công bố, bị yêu cầu giải trình. Chuẩn hóa mô tả hàng theo bản chất gummies supplement. Nhãn, specification, claim, công bố.
Hồ sơ công bố lệch nhãn hoặc thành phần. Không đủ điều kiện lưu thông, phát sinh sửa hồ sơ. Khóa label artwork và formula trước khi nộp công bố. Bản công bố, test report, nhãn.
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ. Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Check draft C/O theo FTA trước khi phát hành. C/O, invoice, B/L, quy tắc xuất xứ.
Thiếu phiếu kiểm nghiệm/COA phù hợp. Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ chuyên ngành. Đặt lịch test/thu hồ sơ từ nhà sản xuất trước ETA. COA, test report, tiêu chuẩn sản phẩm.
Lệch quy cách đóng gói giữa chứng từ và nhãn. Khó kiểm hóa, sai số lượng/định lượng. Đối chiếu carton/bottle/gummy count/net weight trước khi ship. Invoice, Packing List, nhãn, ảnh hàng.
Không rà soát VAT tại ngày mở tờ khai. Dự toán chi phí sai. Cập nhật chính sách VAT và danh mục loại trừ trước khi khai. Biểu thuế, chính sách VAT, HS cuối cùng.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Gummies nhập khẩu có cần giấy phép không?

Nếu gummies là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, doanh nghiệp thường phải đăng ký bản công bố sản phẩm và thực hiện các thủ tục ATTP liên quan. Không kết luận tuyệt đối nếu chưa rà soát nhãn, thành phần, claim và mục đích nhập khẩu.

Gummies nên dùng HS nào?

HS tham khảo thường là 2106.90.72 nếu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Tuy nhiên phải đối chiếu thành phần, công dụng, quy cách bán lẻ và hồ sơ công bố.

Có cần kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu không?

Có thể phát sinh theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP tùy nhóm hàng, hồ sơ công bố, lịch sử nhập khẩu và phương thức kiểm tra.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, nếu hàng lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định nhãn hàng hóa.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu có C/O hợp lệ theo FTA, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và đáp ứng quy tắc vận chuyển.

Hàng mẫu gummies có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống hoặc miễn. Cần xác định mục đích nhập khẩu, số lượng, giá trị, việc sử dụng sau nhập khẩu và yêu cầu chuyên ngành.

Nếu nhãn ghi công dụng điều trị bệnh thì sao?

Đây là rủi ro lớn vì thực phẩm không được thể hiện như thuốc. Cần rà soát claim, hồ sơ công bố và nội dung quảng cáo trước khi nhập khẩu.

Model/SKU trên invoice khác nhãn thì xử lý thế nào?

Nên yêu cầu nhà cung cấp sửa chứng từ trước khi hàng đến. Nếu đã phát sinh, cần chuẩn bị bảng đối chiếu SKU, ảnh nhãn, packing list và giải trình rõ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

HS Code là gì và vì sao ảnh hưởng trực tiếp đến thuế nhập khẩu?

Xem bài viết

C/O là gì? Checklist kiểm tra C/O trước khi mở tờ khai

Xem bài viết

Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Xem bài viết

Nhãn hàng hóa nhập khẩu: các lỗi thường gặp trước khi lưu thông

Xem bài viết

DEM/DET là gì và cách chặn chi phí lưu bãi trước ETA

Xem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với gummies. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, specification, nhãn gốc, thành phần, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

  • HS, thuế, C/O, chính sách ATTP, nhãn hàng hóa.
  • Đối chiếu catalogue/specification/model/SKU trước khi hàng về.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn.
  • Kiểm soát tính thống nhất giữa bản công bố và chứng từ thương mại.

Logistics quốc tế & thông quan

  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
  • Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hỗ trợ giải trình.

Với các lô hàng gummies có khả năng phát sinh công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc