HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU PC/SERVER PROTECTION APPLIANCE
PC/server protection appliance là nhóm thiết bị an toàn thông tin mạng có thể bị vướng đồng thời ở mã HS, giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng, mật mã dân sự, hợp quy ICT, nhãn hàng hóa và hồ sơ kỹ thuật. Nếu chỉ ghi chung “security appliance” hoặc “gateway” trên chứng từ, lô hàng có thể bị yêu cầu giải trình model, chức năng bảo mật, cơ chế mã hóa, licence đi kèm và phạm vi sử dụng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
QUICK FACT
| Nội dung rà soát | Đề xuất vận hành |
|---|---|
| Mặt hàng áp dụng | PC/server protection appliance dạng thiết bị phần cứng bảo vệ PC/server, quản trị endpoint, lọc malware, kiểm soát truy cập hoặc đóng vai trò endpoint protection gateway. |
| Không tự động áp dụng cho | Mobile Security thuần phần mềm, endpoint agent/license, firewall/NAC/IPS/IDS/DDoS/SIEM/UTM, VPN appliance, WAF hoặc web app security appliance nếu model/công năng khác. |
| HS tham khảo | 8517.62.59 nếu bản chất là thiết bị truyền/nhận dữ liệu mạng, có cổng Ethernet/SFP, xử lý lưu lượng và bảo vệ endpoint/server qua mạng. |
| Thuế đề xuất | Thuế NK thông thường: 5% tham khảo; thuế NK ưu đãi MFN: 0%; VAT: 10%; ưu đãi đặc biệt theo C/O: thường rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ và đáp ứng FTA. |
| Chính sách trọng tâm | Rà soát giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng; mật mã dân sự nếu có chức năng mã hóa/chứng thực/khóa; ICT nhóm 2 nếu có chức năng viễn thông/vô tuyến; hàng CNTT đã qua sử dụng nếu refurbished/used. |
| Hồ sơ kỹ thuật cần có | Catalogue, datasheet, user manual, model list, security function description, encryption statement, software/license list, test report nếu có. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này chỉ áp dụng cho PC/server protection appliance – thiết bị phần cứng dùng để bảo vệ PC/server hoặc quản trị bảo vệ đầu cuối trong hệ thống mạng doanh nghiệp.
- Không tự động áp dụng cho Mobile Security nếu chỉ là phần mềm/app hoặc subscription license.
- Không tự động áp dụng cho endpoint protection gateway nếu thực chất là firewall, VPN gateway, NAC, IPS/IDS, UTM hoặc thiết bị mật mã dân sự chuyên dụng.
- Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng demo, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI có thể phát sinh chính sách khác nhau.
- Nếu thiết bị có module Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, tính năng mã hóa, VPN, IPSec/TLS, HSM, TPM, secure boot, license phần mềm hoặc adapter/power module đi kèm thì phải rà soát riêng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Bản chất thiết bị | Catalogue, datasheet, user manual | Áp nhầm giữa thiết bị mạng, máy chủ, phần mềm license hoặc thiết bị bảo mật chuyên dụng | PC/server protection appliance, model…, brand…, new 100%, for endpoint/server protection |
| Cổng và giao diện mạng | Datasheet, ảnh cổng RJ45/SFP/management | Sai HS giữa nhóm truyền nhận dữ liệu 8517 và nhóm máy xử lý dữ liệu 8471 | Security gateway appliance with Ethernet ports, endpoint/server protection function |
| Chức năng bảo mật | Security datasheet, admin guide | Bỏ sót giấy phép ATTTM hoặc chính sách chuyên ngành | Protection appliance for PC/server, anti-malware/endpoint policy management |
| Mã hóa/VPN/chứng thực | Encryption statement, firmware feature list | Có thể phát sinh mật mã dân sự hoặc giấy phép riêng | Nếu có: ghi rõ encryption/VPN function theo tài liệu kỹ thuật, không mô tả chung chung |
| Licence/phần mềm đi kèm | PO, license sheet, activation key list | Sai trị giá, sai bản chất hàng hóa giữa phần cứng và phần mềm | Tách rõ hardware appliance, embedded software, subscription/license if any |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, nhãn, serial list | Hàng used/refurbished có thể bị hạn chế/cấm hoặc cần hồ sơ riêng | New 100%; nếu refurbished/used phải khai đúng và rà soát chính sách trước khi nhập |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của PC/server protection appliance phụ thuộc bản chất kỹ thuật: thiết bị truyền/nhận dữ liệu mạng, máy xử lý dữ liệu chuyên dụng, hay phần mềm/license. Không nên chốt HS chỉ theo tên thương mại “protection appliance”.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8517.62.59 | Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu; có chức năng xử lý/truyền nhận dữ liệu mạng và bảo vệ PC/server qua mạng. | Sai chính sách ATTT/viễn thông, sai thuế, bị yêu cầu giải trình khi vào luồng Vàng/Đỏ. | Catalogue, datasheet, sơ đồ kết nối, mô tả cổng mạng, chức năng gateway. |
| 8471.50.90 / 8471.80.90 | Chỉ cân nhắc nếu bản chất là máy xử lý dữ liệu/đơn vị xử lý hoặc đơn vị máy tính chuyên dụng, không phải thiết bị truyền nhận dữ liệu mạng. | Áp nhầm từ appliance mạng sang máy tính có thể làm sai kiểm tra chuyên ngành và hồ sơ kỹ thuật. | CPU/RAM/storage, OS, kiến trúc hệ thống, mô tả chức năng xử lý dữ liệu. |
| 8523 hoặc nhóm phần mềm | Chỉ áp dụng nếu hàng nhập là phần mềm/license/subscription, không có phần cứng appliance. | Sai trị giá, sai loại hình, nhầm giữa hàng hữu hình và quyền sử dụng phần mềm. | PO, license certificate, delivery method, activation key, invoice. |
Thuế và C/O cần rà soát
| Nội dung | Mức đề xuất cụ thể | Điều kiện áp dụng | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|
| HS đề xuất chính | 8517.62.59 | Áp dụng khi thiết bị là appliance truyền/nhận dữ liệu mạng, loại khác. | Cần đối chiếu catalogue và thực tế hàng hóa tại thời điểm mở tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 5% tham khảo | Dùng để dự phòng nếu không đủ điều kiện áp dụng biểu ưu đãi/ưu đãi đặc biệt. | Cần đối chiếu biểu thuế hiện hành trước ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 0% | Theo dữ liệu tham khảo của Vietnam Trade Portal cho mã 8517.62.59. | Không thay thế kết quả phân loại chính thức của cơ quan hải quan. |
| VAT | 10% | Theo dữ liệu tham khảo của Vietnam Trade Portal cho mã 8517.62.59. | Cần rà soát chính sách VAT tại thời điểm nhập khẩu. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Thường rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ | Áp dụng theo từng FTA, form C/O, tiêu chí xuất xứ và mô tả hàng hóa. | C/O sai form, sai HS, sai mô tả hoặc sai tiêu chí xuất xứ có thể bị từ chối ưu đãi. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Appliance bảo vệ PC/server tiêu chuẩn | Rà soát sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép. | Catalogue, datasheet, chức năng bảo mật, model list. | Bộ Thông tin và Truyền thông/Cục An toàn thông tin hoặc cổng dịch vụ công liên quan. | Trước ETA, tốt nhất trước khi đặt hàng. | Không kết luận miễn giấy phép nếu chưa đối chiếu danh mục ATTTM. |
| Endpoint protection gateway có chức năng lọc/kiểm soát lưu lượng | Có thể thuộc nhóm sản phẩm ATTTM; đồng thời xem xét HS 8517.62.59. | Network diagram, admin guide, security feature list. | Cơ quan chuyên ngành về ATTTM; cơ quan hải quan khi thông quan. | Trước khi supplier phát hành chứng từ. | Tên “gateway” dễ bị nhầm với firewall/VPN/NAC/UTM. |
| Thiết bị có mã hóa, VPN, IPSec/TLS, quản lý khóa | Rà soát mật mã dân sự (MMDS) và giấy phép xuất/nhập khẩu sản phẩm MMDS nếu thuộc danh mục. | Encryption statement, firmware feature, datasheet, license list. | Ban Cơ yếu Chính phủ/Bộ Quốc phòng hoặc cổng xử lý liên quan. | Trước ETA; không để sau khi hàng đã về cảng. | Chức năng mã hóa phổ thông và sản phẩm MMDS chuyên dụng cần phân định theo hồ sơ thực tế. |
| Thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G đi kèm | Rà soát hàng ICT nhóm 2, hợp quy, tần số/vô tuyến nếu thuộc danh mục. | RF specification, test report, QCVN applicable list. | Bộ KH&CN/Cục Viễn thông/cơ quan được chỉ định tùy chính sách. | Trước ETA. | Có thể phát sinh CNHQ/CBHQ hoặc kiểm tra chất lượng. |
| Software/license/subscription đi kèm | Rà soát trị giá hải quan, bản chất phần mềm, quyền sử dụng và chứng từ thương mại. | PO, invoice, license certificate, activation key. | Cơ quan hải quan; tư vấn thuế nếu cần. | Trước khi chốt invoice. | Không gộp mơ hồ vào trị giá phần cứng nếu hợp đồng tách license. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng, hàng cấm/hạn chế nhập, hàng bảo hành/dự án. | Tình trạng hàng, serial, year of manufacture, refurbished statement. | Cơ quan hải quan/Bộ quản lý chuyên ngành nếu có. | Trước khi ký hợp đồng mua hàng. | Rủi ro cao nếu khai “new” nhưng nhãn/serial thể hiện refurbished. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà soát mục đích nhập, quản lý tài sản, luồng hồ sơ, chính sách nội bộ và hậu kiểm. | Hợp đồng, PO, dự án, mục đích sử dụng. | Hải quan quản lý doanh nghiệp/khu chế xuất. | Trước ETA. | Không mặc định hàng dự án được miễn các nghĩa vụ chuyên ngành. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 | Quốc hội | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Nền tảng pháp lý về sản phẩm, dịch vụ ATTTM và MMDS. | Các quy định về sản phẩm/dịch vụ ATTTM, MMDS. | Không tự suy rộng; cần đối chiếu văn bản hướng dẫn. |
| Nghị định | Nghị định 108/2016/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/07/2016 | Quy định điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTTM. | Rà soát nhóm sản phẩm, điều kiện doanh nghiệp và hồ sơ liên quan. | Cần kiểm tra văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có tại thời điểm áp dụng. |
| Thông tư | Thông tư 13/2018/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Có hiệu lực từ 01/12/2018 | Quy định danh mục sản phẩm ATTTM nhập khẩu theo giấy phép và trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp giấy phép. | Phụ lục danh mục và hồ sơ cấp phép. | Cần đối chiếu với Thông tư 10/2022/TT-BTTTT. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Có hiệu lực từ 15/09/2022 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 13/2018/TT-BTTTT. | Nội dung sửa đổi về danh mục/thủ tục nếu áp dụng. | Phải rà soát bản hợp nhất hoặc nội dung sửa đổi thực tế. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Có hiệu lực từ 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa ICT có khả năng gây mất an toàn. | Phụ lục danh mục/QCVN áp dụng nếu thiết bị có chức năng ICT/vô tuyến. | Chỉ áp dụng khi model/công năng thuộc danh mục. |
| Nghị định | Nghị định 211/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 09/09/2025 | Quy định hoạt động mật mã dân sự và xuất/nhập khẩu sản phẩm MMDS. | Phụ lục sản phẩm, dịch vụ MMDS và sản phẩm MMDS XNK theo giấy phép. | Chỉ gắn MMDS khi chức năng mã hóa thuộc danh mục, không áp dụng máy móc theo tên thương mại. |
| Nghị định/Quy định chung | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Nội dung bắt buộc trên nhãn gốc/nhãn phụ. | Tên hàng, model, xuất xứ, đơn vị nhập khẩu phải khớp hồ sơ. |
| Chính sách hàng cũ | Nghị định 69/2018/NĐ-CP, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và văn bản chuyên ngành liên quan | Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ | Cần đối chiếu nhóm hàng áp dụng | Rà soát hàng đã qua sử dụng, máy móc/thiết bị cũ, hàng CNTT used/refurbished. | Danh mục/điều kiện nhập hàng cũ nếu có. | Không nhập hàng used/refurbished nếu chưa rà soát chính sách. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và dữ liệu tra cứu hải quan | Bộ Tài chính/Tổng cục Hải quan | Tại ngày đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK, VAT, ưu đãi FTA. | Mã HS 8517.62.59 và mã thay thế nếu có. | Cần đối chiếu trước khi mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/Datasheet, user manual, model list, serial list, hình ảnh nhãn gốc.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng nếu model thuộc danh mục.
- Hồ sơ mật mã dân sự nếu có tính năng thuộc danh mục MMDS.
- Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy ICT nếu thuộc diện.
- Test report, security datasheet, encryption statement, software/license list.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt nếu hàng lưu thông tại Việt Nam.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, C/O | Importer, seller, docs/logistics | Tên hàng quá chung chung hoặc không khớp model | Duyệt draft chứng từ trước khi shipper phát hành. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Theo dõi ETA, lấy lệnh, khai báo | Forwarder, carrier, agent | Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng | Đối chiếu với packing list và booking. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, model list | Giải trình HS, policy, ATTTM/MMDS | Supplier, importer, technical team | Datasheet không đúng model hoặc thiếu chức năng bảo mật | Yêu cầu supplier xác nhận model/firmware/license. |
| ATTTM/MMDS | Giấy phép, hồ sơ giải trình chức năng, encryption statement | Xử lý giấy phép/chuyên ngành | Importer, compliance, nhà cung cấp | Không tách rõ chức năng bảo mật/mã hóa | Rà soát danh mục trước ETA. |
| C/O | C/O draft/bản chính, tiêu chí xuất xứ | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Seller, exporter, importer | Sai HS/mô tả/tên hàng/form C/O | Duyệt C/O draft trước khi phát hành. |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc, nhãn phụ, serial list | Lưu thông, hậu kiểm | Importer, warehouse, compliance | Thiếu model/xuất xứ/đơn vị nhập khẩu | Chuẩn bị nhãn phụ theo lô trước khi đưa hàng ra thị trường. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Thiết bị là appliance truyền nhận dữ liệu, máy chủ, hay phần mềm/license? | Catalogue, datasheet, sơ đồ kết nối | Sai thuế và sai chính sách chuyên ngành | Chốt HS trước ETA, chuẩn bị bản mô tả kỹ thuật tiếng Việt. |
| Giấy phép ATTTM | Model có thuộc danh mục sản phẩm ATTTM nhập khẩu theo giấy phép không? | Thông tư 13/2018, 10/2022, security function list | Bị yêu cầu bổ sung giấy phép hoặc giải trình | Rà soát danh mục trước khi đặt hàng. |
| Mật mã dân sự | Thiết bị có chức năng mã hóa/chứng thực/khóa chuyên dụng không? | Encryption statement, admin guide | Phát sinh giấy phép MMDS hoặc rủi ro xử lý sau ETA | Yêu cầu supplier xác nhận chức năng mã hóa bằng văn bản. |
| Model và licence | Licence/subscription có đi kèm phần cứng không? | Invoice, PO, license certificate | Sai trị giá, sai mô tả hàng hóa | Tách rõ phần cứng, phần mềm, subscription. |
| C/O | C/O có đúng form, HS, mô tả và tiêu chí xuất xứ không? | C/O draft, invoice, packing list | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Kiểm tra C/O draft trước khi ship. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới, refurbished, demo hay used? | Invoice, nhãn, serial, refurbished statement | Có thể bị áp chính sách hàng cũ/cấm/hạn chế | Không mua hàng used nếu chưa có kết luận chính sách. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng “security appliance” quá chung chung | Hải quan yêu cầu giải trình thêm, kéo dài thời gian xử lý | Ghi rõ PC/server protection appliance, model, brand, công năng và tình trạng hàng | Invoice, packing list, catalogue |
| Áp sai HS giữa 8517 và 8471 | Sai thuế, sai policy, rủi ro hậu kiểm | Xác định bản chất truyền nhận dữ liệu mạng hay máy xử lý dữ liệu | Datasheet, sơ đồ kết nối, manual |
| Bỏ sót giấy phép ATTTM | Không đủ điều kiện thông quan hoặc lưu thông | Rà soát Thông tư 13/2018 và 10/2022 theo đúng model | Security function list, model list |
| Không kiểm tra chức năng mật mã dân sự | Phát sinh yêu cầu giấy phép/giải trình sau ETA | Yêu cầu supplier xác nhận encryption/VPN/key management | Encryption statement, firmware guide |
| Lệch model giữa chứng từ và datasheet | Hồ sơ chuyên ngành không được chấp nhận | Khóa model list/serial list trước khi phát hành chứng từ | Invoice, PL, label, datasheet |
| C/O sai form/sai mô tả/sai HS | Không được hưởng ưu đãi thuế đặc biệt | Duyệt C/O draft trước khi phát hành bản chính | C/O, invoice, B/L |
| Hàng refurbished/used nhưng khai new | Rủi ro xử phạt, tái xuất hoặc không được nhập | Xác minh tình trạng hàng ngay từ hợp đồng | Invoice, serial, refurbished statement |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
PC/server protection appliance nhập khẩu có cần giấy phép không?
Có khả năng cần nếu model thuộc danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép. Không được kết luận miễn giấy phép khi chưa rà soát catalogue, datasheet, firmware và chức năng bảo mật thực tế.
Thiết bị này có phải hàng mật mã dân sự không?
Chỉ xác định sau khi kiểm tra chức năng mã hóa, quản lý khóa, VPN, chứng thực và mục đích sử dụng. Nếu thuộc danh mục MMDS, có thể phát sinh giấy phép riêng.
HS 8517.62.59 có dùng cho mọi PC/server protection appliance không?
Không. Đây là mã tham khảo khi thiết bị có bản chất truyền/nhận dữ liệu mạng. Nếu thiết bị là máy chủ/ADP unit hoặc phần mềm license, mã HS cần rà soát lại.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Nếu hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam, cần rà soát quy định nhãn hàng hóa. Nhãn phải khớp tên hàng, model, xuất xứ, đơn vị nhập khẩu và thông số bắt buộc.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Với mã tham khảo, MFN thường đã 0%, nhưng C/O vẫn cần để hưởng ưu đãi đặc biệt theo FTA khi có lợi, đồng thời hỗ trợ quản trị xuất xứ và hồ sơ mua bán.
Licence/subscription đi kèm phần cứng có phải khai riêng không?
Cần rà soát theo hợp đồng, invoice và phương thức giao licence. Nếu phần mềm/subscription tách dòng giá trị, cần kiểm soát trị giá hải quan và mô tả chứng từ rõ ràng.
Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?
Không nên mặc định giống nhau. Cần rà soát loại hình nhập, mục đích sử dụng, số lượng, tình trạng hàng và chính sách chuyên ngành theo hồ sơ thực tế.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC