Với mặt hàng cá nhập khẩu, rủi ro không chỉ nằm ở tên hàng “cá” mà ở cách xác định đúng trạng thái hàng, tên thương mại, tên khoa học, điều kiện bảo quản và hồ sơ kiểm dịch đi kèm. Cá tươi/ướp lạnh, cá đông lạnh, phi lê, phần thịt cá, cá khô/ướp muối hoặc phụ phẩm ăn được có thể dẫn đến mã HS, chính sách kiểm dịch, ATTP và thuế suất khác nhau. Nếu chứng từ thiếu hoặc lệch, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET, lưu kho lạnh, lưu container và rủi ro giảm chất lượng hàng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, kiểm dịch, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, hồ sơ thông quan và các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ.
| Phạm vi sản phẩm | Áp dụng cho cá dùng làm thực phẩm, gồm cá tươi, cá ướp lạnh, cá đông lạnh, phi-lê cá, thịt cá, cá khô, cá muối, cá hun khói, surimi hoặc phụ phẩm ăn được của cá nếu hồ sơ thể hiện phù hợp. |
| Không tự động áp dụng cho | Tôm, cua, mực, nhuyễn thể, sản phẩm thủy sản phối trộn, cá cảnh, cá giống, thức ăn thủy sản, dầu cá, bột cá không dùng trực tiếp làm thực phẩm. Các trường hợp này cần rà soát riêng theo hồ sơ thực tế. |
| HS tham khảo chính | 0302 cá tươi/ướp lạnh; 0303 cá đông lạnh; 0304 phi-lê/thịt cá; 0305 cá khô, muối, ngâm nước muối, hun khói hoặc phụ phẩm ăn được. |
| Chính sách chuyên ngành | Rà soát kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản, kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu, điều kiện cơ sở nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu vào Việt Nam, nhãn hàng hóa và điều kiện bảo quản lạnh. |
| VAT tham khảo | Cá chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thường thuộc diện không chịu VAT; cá đã chế biến sâu, phối trộn, tẩm ướp, đóng gói thành sản phẩm khác cần rà soát riêng, có thể phát sinh 5%, 10% hoặc mức khác theo văn bản thuế GTGT hiện hành. |
| Category IDs | VI 2764 / EN 2812 / ZH 2814 |
Bài viết này là tài liệu nghiệp vụ tham khảo cho doanh nghiệp nhập khẩu cá. Mã HS, thuế, kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm phải được rà soát theo tên thương mại, tên khoa học, tình trạng hàng, phương pháp bảo quản, mức độ chế biến, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất/xuất khẩu và bộ chứng từ thực tế. Không sử dụng bài viết này để thay thế ý kiến phân loại chính thức của cơ quan hải quan hoặc kết quả xử lý hồ sơ của cơ quan chuyên ngành.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết chỉ áp dụng cho duy nhất sản phẩm cá thuộc nhóm thực phẩm có nguồn gốc thủy sản/động vật. Trọng tâm là các lô cá nhập khẩu để kinh doanh, sản xuất, phân phối hoặc làm nguyên liệu thực phẩm.
Áp dụng
- Cá nguyên con tươi/ướp lạnh.
- Cá nguyên con đông lạnh.
- Phi-lê cá, thịt cá, cá băm/xay, surimi.
- Cá khô, cá muối, cá ngâm nước muối, cá hun khói.
- Phụ phẩm ăn được của cá như gan, sẹ, bọc trứng, bong bóng cá nếu dùng làm thực phẩm.
Không tự động áp dụng
- Hải sản không phải cá: tôm, cua, mực, nghêu, sò, ốc.
- Cá cảnh, cá giống, cá sống nhập cho nuôi trồng.
- Bột cá, dầu cá, thức ăn thủy sản, nguyên liệu không dùng trực tiếp làm thực phẩm.
- Sản phẩm phối trộn, tẩm bột, tẩm gia vị, đồ hộp, ready-to-eat.
Cần rà soát riêng
- Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng hội chợ, hàng viện trợ.
- Hàng đã qua xử lý nhiệt, hun khói, lên men, tẩm ướp.
- Loài cá có khả năng thuộc danh mục CITES hoặc loài nguy cấp/quý hiếm.
- Lô hàng có nhiều loài cá hoặc nhiều mức chế biến trong cùng container.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Với mặt hàng cá, “datasheet” có thể hiểu là specification sheet (bản mô tả quy cách), product sheet, label artwork, packing specification, temperature requirement, tên khoa học và quy trình chế biến/bảo quản.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Việc phân loại cá không chỉ dựa trên tên thương mại như “salmon”, “tuna”, “mackerel”, “pangasius”. Hồ sơ cần làm rõ tên khoa học, dạng hàng, tình trạng bảo quản, mức độ chế biến, mục đích sử dụng và cơ sở sản xuất/xuất khẩu. Đây là cơ sở để xác định HS, kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm và thuế.
Dạng hàng
Cá nguyên con, cá bỏ đầu, cá mổ bụng, phi-lê, thịt cá, cá xay, surimi, cá khô, cá hun khói, bong bóng cá hoặc phụ phẩm ăn được. Dạng hàng quyết định khả năng vào 0302, 0303, 0304 hoặc 0305.
Tình trạng bảo quản
Cần tách rõ tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, ngâm nước muối, hun khói. Sai trạng thái bảo quản có thể dẫn đến sai HS và sai chính sách kiểm dịch.
Mức độ chế biến
Cá sơ chế thông thường khác với cá đã tẩm ướp, phối trộn, đóng hộp hoặc chế biến sâu. Mức độ chế biến ảnh hưởng đến HS, VAT và hồ sơ an toàn thực phẩm.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên thương mại và tên khoa học | Invoice, packing list, health certificate, product specification | Sai phân nhóm loài cá; bị hỏi lại khi khai HS hoặc kiểm dịch | “Frozen Atlantic salmon, Salmo salar, whole gutted, for human consumption” |
| Tình trạng hàng | Specification, nhãn gốc, nhiệt độ bảo quản, packing instruction | Nhầm 0302 với 0303; sai điều kiện kiểm soát lạnh | Ghi rõ fresh/chilled/frozen/dried/salted/smoked |
| Dạng cắt/chế biến | Hình ảnh hàng, quy cách đóng gói, process flow nếu có | Nhầm cá nguyên con với phi-lê/thịt cá; nhầm 0303 với 0304 | Ghi rõ whole, H&G, fillet, loin, minced, surimi |
| Mức độ tẩm ướp/phối trộn | Ingredient list, label, recipe, COA nếu có | Có thể chuyển sang nhóm hàng chế biến khác ngoài chương 03 | Nếu có gia vị/phụ gia, mô tả đầy đủ thành phần và công đoạn |
| Nước xuất khẩu và cơ sở sản xuất | Health certificate, approval list, packing list, label | Cơ sở không nằm trong danh sách đủ điều kiện; chậm kiểm dịch hoặc bị từ chối hồ sơ | Thể hiện rõ manufacturer/exporter/establishment number |
| Điều kiện nhiệt độ | Temperature log, booking, reefer setting, container manifest | Đứt chuỗi lạnh, rủi ro kiểm tra cảm quan/chất lượng | Ghi nhiệt độ bảo quản, ví dụ -18°C hoặc chilled 0–4°C |
HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với cá, HS thường bắt đầu từ chương 03. Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên dùng một mã chung cho mọi lô cá. Cần phân biệt cá tươi/ướp lạnh, cá đông lạnh, phi-lê/thịt cá, cá khô/hun khói và phụ phẩm ăn được. Nếu cá đã tẩm ướp, phối trộn hoặc chế biến sâu, có thể phải rà soát sang nhóm khác.
BẢNG HS VÀ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THAM KHẢO THEO TÌNH TRẠNG CÁ
| Nhóm hàng thực tế | Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế NK ưu đãi MFN | Thuế NK thông thường tham khảo | VAT nhập khẩu | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cá hồi tươi/ướp lạnh | 0302.14.00 | Cá hồi Đại Tây Dương hoặc cá hồi sông Đa-nuýp, chưa đông lạnh | 10% | 15% | Thường không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế | Tên khoa học, tình trạng chilled, health certificate, C/O |
| Cá ngừ tươi/ướp lạnh | 0302.31.00, 0302.32.00, 0302.34.00 | Phân theo loài ngừ: vây dài, vây vàng, mắt to… | 15% | 22.5% | Thường không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế | Tên khoa học, loài, dạng cắt, chứng thư kiểm dịch |
| Cá ngừ vằn tươi/ướp lạnh | 0302.33.00 | Katsuwonus pelamis, chưa đông lạnh | 20% | 30% | Rà soát theo mức độ sơ chế/chế biến | Specification, commercial invoice, label |
| Cá da trơn tươi/ướp lạnh | 0302.72.xx | Pangasius/Silurus/Clarias/Ictalurus, chưa đông lạnh | Thường khoảng 20% tùy dòng chi tiết | Thường khoảng 30% | Thường không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế | Tên khoa học, dạng hàng, nước xuất khẩu |
| Cá biển khác tươi/ướp lạnh | 0302.89.11, 0302.89.19, 0302.89.29 | Phân theo cá mú/nhóm cá biển và dòng “loại khác” | Có thể 12% hoặc 20% | 18% hoặc 30% | Rà soát theo thực tế hàng | Tên loài, ảnh hàng, product specification |
| Cá hồi/cá hồi chấm đông lạnh | 0303.13.00, 0303.14.00 | Cá đông lạnh, nguyên con hoặc dạng thuộc nhóm 0303 | 10% | 15% | Thường không chịu VAT nếu chỉ đông lạnh/sơ chế | Nhiệt độ, reefer setting, health certificate |
| Cá da trơn đông lạnh | 0303.24.00 | Pangasius/Silurus/Clarias/Ictalurus đông lạnh | 20% | 30% | Thường không chịu VAT nếu chỉ đông lạnh/sơ chế | Tên khoa học, health certificate, approval list |
| Cá thu/cá saba đông lạnh | 0303.54.10, 0303.54.20 | Cá thu, cá sa-ba đông lạnh theo mô tả dòng hàng | 13% | 19.5% | Rà soát theo tình trạng hàng | Tên loài, đóng gói, nhãn gốc, chứng thư |
| Cá đông lạnh khác | 0303.59.xx, 0303.89.xx | Các loài khác, phân theo nhóm cá biển hoặc “loại khác” | Có thể 10%, 15% hoặc 20% | 15%, 22.5% hoặc 30% | Rà soát theo mức độ sơ chế/chế biến | Tên khoa học, ảnh hàng, specification |
| Phi-lê cá/thịt cá tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh | 0304.31.00, 0304.32.00, 0304.81.00–0304.99.90 | Phi-lê, thịt cá, cá xay; chưa tẩm ướp/chế biến thành sản phẩm khác | Phổ biến 15% | 22.5% | Thường không chịu VAT nếu chỉ sơ chế; nếu chế biến sâu cần rà soát | Quy trình cắt, specification, thành phần |
| Surimi | 0304.99.10 | Thịt cá xay/surimi; cần kiểm tra có phụ gia, phối trộn, tẩm gia vị không | 15% | 22.5% | Cần rà soát riêng theo thành phần và mức chế biến | Ingredient list, COA, process flow |
| Cá hun khói | 0305.41.00 hoặc nhóm 0305 phù hợp | Cá đã hun khói, có thể đã hoặc chưa làm chín trong quá trình hun khói | Thường 15% hoặc 20% tùy loài/dòng | 22.5% hoặc 30% | Có thể không còn là hàng sơ chế thông thường; cần rà soát VAT | Process flow, label, thành phần, chứng thư |
| Cá khô/muối/ngâm nước muối | 0305.52.00, 0305.59.xx, 0305.69.xx | Cá làm khô, muối hoặc ngâm nước muối | Thường 20% | 30% | Rà soát theo mức độ chế biến và kênh bán | Specification, độ ẩm, quy trình xử lý, nhãn |
| Bong bóng cá/phụ phẩm ăn được | 0305.72.11, 0305.72.19, 0305.72.91, 0305.72.99 | Chỉ áp dụng nếu là phụ phẩm ăn được của cá và mô tả phù hợp | Có thể 5% hoặc 15% tùy dòng chi tiết | 7.5% hoặc 22.5% | Rà soát theo bản chất hàng và mục đích sử dụng | Hình ảnh, tên hàng, công dụng, giấy chứng nhận |
RỦI RO C/O VÀ THUẾ ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT
| Nội dung cần kiểm tra | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| Form C/O | Có thể là Form D, E, AK, AJ/VJ, VC, EUR.1, CPTPP, RCEP tùy nước xuất khẩu và hiệp định | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt, phải nộp MFN hoặc bị truy thu | Bản C/O, invoice, B/L/AWB, hợp đồng, quy tắc xuất xứ |
| Mô tả hàng trên C/O | Phải khớp bản chất hàng: tên loài cá, dạng hàng, tình trạng bảo quản | C/O bị nghi ngờ, yêu cầu giải trình hoặc từ chối ưu đãi | C/O, specification, packing list, label |
| Tiêu chí xuất xứ | Cá khai thác/nuôi trồng/chế biến cần đáp ứng tiêu chí theo FTA tương ứng | Không đạt quy tắc xuất xứ dù có C/O | Quy trình khai thác/nuôi trồng/chế biến, chứng từ nhà máy |
| Vận chuyển trực tiếp | Lô hàng có trung chuyển phải đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp | Mất ưu đãi C/O nếu thiếu chứng từ trung chuyển | Through B/L, chứng nhận không gia công, chứng từ kho ngoại quan nếu có |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
Cá dùng làm thực phẩm là nhóm hàng nhạy cảm về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và chuỗi lạnh. Trước khi booking, doanh nghiệp cần rà soát đồng thời cơ sở nước ngoài đủ điều kiện, chứng thư kiểm dịch, hồ sơ ATTP, nhãn và điều kiện nhiệt độ.
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Cá tươi, ướp lạnh, đông lạnh dùng làm thực phẩm | Kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản; kiểm tra ATTP nhập khẩu | Health Certificate, packing list, invoice, B/L/AWB, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất | Cục Thú y/Chi cục thú y vùng; NSW nếu thủ tục đã triển khai qua cổng | Trước ETA, tốt nhất từ lúc chốt nhà cung cấp | Thiếu chứng thư hoặc cơ sở không đủ điều kiện có thể làm lô hàng bị giữ |
| Cá khô, muối, hun khói | Kiểm dịch/ATTP tùy bản chất sản phẩm; rà soát mức chế biến | Process flow, ingredient list, nhãn, health certificate | Cơ quan thú y/ATTP có thẩm quyền | Trước khi phát hành chứng từ vận tải | Nhầm hàng sơ chế với chế biến sâu có thể sai HS và VAT |
| Phi-lê cá, thịt cá, surimi | Kiểm dịch; ATTP; rà soát phụ gia/thành phần nếu có | Specification, ingredient list, COA, nhãn gốc | Cơ quan thú y/ATTP có thẩm quyền | Trước ETA | Surimi phối trộn phụ gia hoặc gia vị có thể phát sinh chính sách khác |
| Cá sống, cá giống hoặc cá cảnh | Không áp dụng chung bài này; có thể phát sinh chính sách thủy sản, kiểm dịch sống, giấy phép/chấp thuận | Tên loài, mục đích nhập khẩu, giấy phép/chấp thuận nếu có | Cơ quan quản lý thủy sản/thú y | Trước khi ký hợp đồng | Rủi ro cao nếu khai là cá thực phẩm nhưng thực tế là cá sống/cá giống |
| Loài cá thuộc diện CITES/nguy cấp/quý hiếm | Có thể cần giấy phép CITES hoặc giấy tờ quản lý loài | Tên khoa học, phụ lục CITES, giấy phép nước xuất khẩu | Cơ quan quản lý CITES Việt Nam/cơ quan chuyên ngành liên quan | Trước khi mua hàng | Không được chờ đến khi hàng về mới rà soát |
| Hàng mẫu, kiểm nghiệm, hội chợ | Có thể có cơ chế hồ sơ riêng nhưng vẫn cần kiểm dịch/ATTP nếu thuộc diện | Công văn mục đích nhập khẩu, số lượng, nhãn, chứng thư | Cơ quan hải quan và chuyên ngành | Trước khi hàng đi | Không mặc định miễn kiểm dịch chỉ vì là hàng mẫu |
| Nhập cho EPE/FDI/nhà máy chế biến | Rà soát loại hình nhập khẩu, mục đích chế biến, ATTP, kiểm dịch, lưu kho lạnh | Hợp đồng gia công/sản xuất, định mức, hồ sơ nhà máy | Hải quan quản lý, cơ quan thú y/ATTP | Trước ETA | Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế, định mức và hậu kiểm |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Cần đối chiếu hiệu lực và văn bản sửa đổi tại thời điểm áp dụng | Nền tảng quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu | Nhóm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm | Áp dụng cùng Nghị định 15/2018/NĐ-CP |
| Luật | Luật Thú y 79/2015/QH13 | Quốc hội | Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành | Cơ sở cho kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản | Nhóm quy định về kiểm dịch nhập khẩu | Phải rà với Thông tư 03/2026/TT-BNNMT |
| Luật | Luật Thủy sản 18/2017/QH14 | Quốc hội | Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành | Quản lý hoạt động thủy sản, loài thủy sản, điều kiện liên quan | Quy định về quản lý thủy sản và văn bản hướng dẫn | Đối chiếu Nghị định 41/2026/NĐ-CP |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định chi tiết một số điều Luật ATTP; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu | Các quy định về tự công bố, đăng ký công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu | Rà soát theo bản chất sản phẩm cá và mục đích nhập khẩu |
| Nghị quyết/ATTP | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; Nghị định 46/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Chính phủ | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP hiệu lực từ 06/04/2026 | Cập nhật trạng thái hiệu lực chính sách ATTP năm 2026 | Theo Điều 1 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP: tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Trong thời gian tạm ngưng, tiếp tục rà soát theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn liên quan tại thời điểm mở tờ khai |
| Thông tư | Thông tư 03/2026/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hiệu lực từ 13/01/2026 | Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản | Danh mục sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện kiểm dịch; hồ sơ, mẫu biểu | Văn bản trọng yếu cho cá nhập khẩu |
| Nghị định | Nghị định 41/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 25/01/2026 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản | Nhóm điều kiện quản lý thủy sản, loài thủy sản và hoạt động liên quan | Cần rà nếu cá sống, loài đặc thù hoặc mục đích nhập khẩu khác thực phẩm |
| Thông tư | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam từ 01/12/2022 | Cơ sở tra mã HS theo danh mục | Chương 03, nhóm 0302–0305 | Không thay thế biểu thuế; cần phối hợp với Nghị định biểu thuế |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023; cần kiểm tra cập nhật | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Chương 03 và các dòng chi tiết | Không lấy mức thuế trong bài làm kết luận cuối nếu chưa đối chiếu biểu thuế hiện hành |
| Thuế GTGT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 được sửa đổi/bổ sung bởi các luật liên quan; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 359/2025/NĐ-CP; Thông tư 69/2025/TT-BTC | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính | Nghị định 181/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/07/2025; Nghị định 359/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/01/2026 | Xác định trường hợp không chịu VAT ở khâu nhập khẩu, hoặc 5%/10% khi hàng đã chế biến sâu, tẩm ướp, phối trộn hoặc không còn là sơ chế thông thường | Sản phẩm thủy sản nuôi trồng/đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường | Không áp một mức VAT chung cho mọi dạng cá; cần tách cá nguyên con, phi-lê, surimi, cá hun khói, cá tẩm ướp/chế biến sâu |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Thông tư 03/2026/TT-BNNMT
Nghị định 41/2026/NĐ-CP
Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Nghị quyết 15/2026/NQ-CP
Nghị định 181/2025/NĐ-CP
Nghị định 359/2025/NĐ-CP
Danh sách cơ sở thủy sản đủ điều kiện
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
- Packing List (phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Specification/product sheet, hình ảnh hàng, nhãn gốc, tên khoa học.
- Temperature requirement, reefer setting, packing specification.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Health Certificate/chứng thư kiểm dịch của nước xuất khẩu.
- Đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu.
- Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu theo diện áp dụng.
- Danh sách cơ sở nước ngoài đủ điều kiện xuất khẩu vào Việt Nam.
- COA/test report nếu phục vụ ATTP hoặc yêu cầu khách hàng.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt.
- Giấy phép CITES hoặc hồ sơ loài nếu thuộc diện quản lý đặc thù.
Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue/specification, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan. Với cá, cần đặc biệt khớp tên khoa học, tình trạng hàng, quy cách cắt, nhiệt độ và cơ sở sản xuất.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, packing list, contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Importer, supplier, sales/docs | Tên cá chung chung, thiếu tên khoa học, sai net/gross weight | Đối chiếu từng dòng hàng với specification và nhãn |
| Vận tải | B/L/AWB, arrival notice, booking, reefer setting | Theo dõi ETA, lệnh giao hàng, kéo hàng lạnh | Forwarder, hãng tàu/hãng bay, đại lý | Thiếu thông tin reefer; sai cảng đến; delay pre-alert | Khóa lịch tàu/bay và thông tin container trước ETA |
| Kiểm dịch | Health Certificate, đăng ký kiểm dịch, danh sách cơ sở được phép | Nộp hồ sơ chuyên ngành, lấy kết quả kiểm dịch | Supplier, importer, customs broker | Chứng thư sai tên hàng, thiếu establishment number, cơ sở chưa được công nhận | Kiểm tra danh sách Cục Thú y và mẫu chứng thư trước khi hàng đi |
| ATTP | Hồ sơ kiểm tra ATTP, COA/test report nếu cần, nhãn | Kiểm tra nhà nước về ATTP, hậu kiểm | Importer/QA/compliance | Không phân biệt hàng sơ chế và chế biến; nhãn thiếu thông tin bắt buộc | Rà ingredient list, process flow, label artwork |
| Thuế/C/O | C/O, HS rationale, catalogue/specification | Tính thuế, xin ưu đãi đặc biệt | Supplier, importer, logistics docs | C/O sai form, sai mô tả, sai mã HS, thiếu vận chuyển trực tiếp | Đối chiếu C/O với invoice, B/L/AWB và quy tắc xuất xứ |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Cá thuộc 0302, 0303, 0304, 0305 hay nhóm khác? | Specification, hình ảnh, tên khoa học, quy trình chế biến | Bị tham vấn, chuyển luồng, truy thu thuế | Lập bảng phân tích HS trước ETA |
| Có thuộc diện kiểm dịch không? | Đây có phải sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm? | Health Certificate, packing list, product sheet | Không nộp được hồ sơ chuyên ngành hoặc bị giữ hàng | Xác định kiểm dịch từ lúc ký hợp đồng |
| Cơ sở nước ngoài có đủ điều kiện không? | Manufacturer/exporter có trong danh sách được phép? | Approval list, establishment number, chứng thư | Rủi ro bị từ chối kiểm dịch/ATTP | Kiểm tra danh sách Cục Thú y trước khi booking |
| Chuỗi lạnh có được kiểm soát không? | Nhiệt độ và container/ULD có phù hợp? | Reefer setting, temperature log, booking note | Hư hỏng hàng, kiểm tra cảm quan, phát sinh claim | Khóa nhiệt độ, pre-cooling và kế hoạch kéo hàng lạnh |
| C/O có hợp lệ không? | Form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp có đúng? | C/O, B/L/AWB, invoice, chứng từ trung chuyển | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Check draft C/O trước khi phát hành bản chính |
| Nhãn có đủ thông tin không? | Nhãn gốc/nhãn phụ có tên hàng, xuất xứ, NSX/HSD, bảo quản? | Artwork, label photo, packing list | Không đủ điều kiện lưu thông sau thông quan | Rà nhãn phụ trước khi hàng về kho |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, C/O, kiểm dịch, ATTP, nhãn, danh sách cơ sở đủ điều kiện và điều kiện nhiệt độ. Với cá lạnh/đông lạnh, không chờ hàng về mới rà hồ sơ.
Bước 2: Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, health certificate draft, tên khoa học, quy cách, net/gross weight và nhiệt độ bảo quản.
Bước 3: Đăng ký kiểm dịch/ATTP nếu áp dụng
Chuẩn bị hồ sơ kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản và hồ sơ ATTP nhập khẩu. Làm sớm để tránh phát sinh DEM/DET, lưu lạnh, lưu container.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện nhất định; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm HS, trị giá, C/O, health certificate, cơ sở xuất khẩu và nhãn.
Bước 5: Kiểm dịch, thông quan và kéo hàng lạnh
Phối hợp lấy mẫu/kiểm tra nếu có, nhận kết quả chuyên ngành, hoàn tất thông quan, bố trí xe lạnh/kho lạnh và kiểm soát thời gian lấy hàng.
Bước 6: Hoàn tất sau thông quan
Lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ, lưu chứng từ kiểm dịch/ATTP, C/O, temperature log và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Mất ưu đãi thuế, bị truy thu hoặc phải nộp bổ sung | Kiểm tra draft C/O trước khi hàng đi | C/O, invoice, B/L/AWB, quy tắc xuất xứ |
| Không có Health Certificate hợp lệ | Không hoàn tất kiểm dịch, bị giữ hàng lạnh | Chốt mẫu chứng thư với supplier trước shipment | Health Certificate, packing list, thông tin cơ sở |
| Cơ sở nước ngoài không có trong danh sách đủ điều kiện | Rủi ro bị từ chối hồ sơ hoặc yêu cầu giải trình | Kiểm tra danh sách cập nhật của Cục Thú y | Establishment number, exporter/manufacturer info |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Sai HS, sai kiểm dịch, sai VAT | Ghi rõ tên thương mại, tên khoa học, dạng hàng, tình trạng bảo quản | Specification, nhãn, hình ảnh hàng |
| Đứt chuỗi lạnh | Hư hỏng, claim bảo hiểm, kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt | Khóa reefer setting, kế hoạch kéo hàng và kho lạnh | Booking, reefer setting, temperature log |
| Nhầm cá sơ chế với cá chế biến sâu | Sai HS, sai VAT, sai chính sách ATTP | Rà ingredient list và process flow | COA, recipe, nhãn, quy trình chế biến |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Cá nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên trả lời tuyệt đối. Với cá dùng làm thực phẩm, trọng tâm thường là kiểm dịch, ATTP, danh sách cơ sở đủ điều kiện, nhãn và C/O. Nếu là cá sống, loài đặc thù hoặc thuộc CITES thì có thể phát sinh giấy tờ khác.
2. Cá đông lạnh có cần kiểm dịch không?
Thông thường cá đông lạnh dùng làm thực phẩm thuộc nhóm cần rà soát kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản. Cần kiểm theo Thông tư 03/2026/TT-BNNMT và hồ sơ thực tế.
3. Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm không?
Có thể có. Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản cần rà soát đối với thực phẩm nhập khẩu. Hình thức kiểm tra phụ thuộc loại hàng, lịch sử tuân thủ và hồ sơ chuyên ngành.
4. VAT cá nhập khẩu là bao nhiêu?
Cá chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu thường thuộc diện không chịu VAT. Cá chế biến sâu, tẩm ướp, phối trộn hoặc đóng gói thành sản phẩm khác phải rà soát riêng.
5. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu form C/O, quy tắc xuất xứ, mô tả hàng, mã HS và vận chuyển trực tiếp đều phù hợp. Không nên đặt kế hoạch chi phí theo thuế ưu đãi đặc biệt khi chưa kiểm draft C/O.
6. Nếu invoice chỉ ghi “frozen fish” có được không?
Không nên. Cần ghi rõ tên loài, tên khoa học nếu có, dạng hàng, tình trạng bảo quản, quy cách và mục đích sử dụng để giảm rủi ro phân loại và kiểm dịch.
7. Hàng mẫu cá có được miễn kiểm dịch không?
Không mặc định. Hàng mẫu vẫn có thể thuộc diện kiểm dịch/ATTP nếu bản chất hàng thuộc phạm vi quản lý. Cần rà soát trước khi gửi hàng.
8. Cá có phụ gia hoặc tẩm gia vị còn thuộc chương 03 không?
Không kết luận chung. Nếu đã tẩm ướp, phối trộn, chế biến sâu hoặc đóng gói thành sản phẩm ăn liền, có thể phải rà HS và chính sách theo nhóm khác.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với cá nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, tên khoa học, chứng từ, xuất xứ, cơ sở xuất khẩu, điều kiện nhiệt độ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực phối hợp
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA, có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Nhóm việc có thể hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS, kiểm dịch, ATTP, C/O, thuế, nhãn, cơ sở đủ điều kiện.
- Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, Health Certificate, C/O, specification, nhãn.
- Phối hợp logistics quốc tế: đại lý, hãng tàu/hãng bay, ETA, pre-alert, container lạnh.
- Khai báo hải quan: xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
- Hậu kiểm: lưu hồ sơ theo lô, chứng từ kiểm dịch/ATTP, nhãn và temperature log.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, C/O, Health Certificate hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ
HS Code mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa. C/O Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ. ETA Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến. DEM/DET phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng. Health Certificate chứng thư kiểm dịch/chứng nhận y tế do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. Cold chain chuỗi lạnh bảo quản hàng ở nhiệt độ kiểm soát.
Ghi chú: Toàn bộ số liệu thuế trong bài là mức tham khảo để lập kế hoạch hồ sơ. Khi triển khai lô hàng, cần đối chiếu biểu thuế và chính sách thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC