HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NƯỚC CHẤM
Nước chấm là nhóm hàng nhìn có vẻ “thông thường”, nhưng khi mở tờ khai lại rất dễ phát sinh sai lệch ở mã HS, hồ sơ tự công bố, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, nhãn phụ và C/O. Nếu gọi tên hàng quá chung chung như “sauce”, “seasoning sauce” hoặc “dipping sauce” mà không thể hiện thành phần, dạng sản phẩm và mục đích sử dụng, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung catalogue, bảng thành phần, nhãn gốc, bản tự công bố hoặc chứng từ chứng minh xuất xứ. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Nội dung cần rà soát | Định hướng cho sản phẩm nước chấm | Điểm cần khóa trước ETA |
|---|---|---|
| Phạm vi sản phẩm | Nước chấm/nước xốt chấm chế biến, dạng lỏng hoặc sệt, bao gói sẵn, dùng trực tiếp hoặc dùng kèm thực phẩm. | Không tự động áp dụng cho nước mắm, tương ớt, ketchup, nước xốt đậu tương, gia vị bột hoặc phụ gia thực phẩm. |
| HS tham khảo | Ưu tiên rà soát nhóm 21.03; mã tham khảo thường gặp: 2103.90.13 cho “nước xốt loại khác”. | Đối chiếu thành phần, công dụng, dạng hàng, nhãn, bản mô tả sản phẩm và hồ sơ phân loại nếu có. |
| Thuế nhập khẩu | MFN tham khảo cho 2103.90.13: 20%; thuế thông thường thường xác định theo nguyên tắc 150% mức MFN nếu không có mức riêng. | Tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai và kiểm C/O nếu xin ưu đãi đặc biệt. |
| VAT | VAT phổ thông: 10%; chỉ áp dụng 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và mặt hàng đủ điều kiện. | Không mặc định 8%; cần đối chiếu Luật VAT, nghị định hướng dẫn và danh mục loại trừ tại thời điểm nhập khẩu. |
| Chính sách ATTP | Thực phẩm bao gói sẵn thường phải có hồ sơ tự công bố/công bố phù hợp và kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu, tùy tình huống miễn/giảm kiểm tra. | Chuẩn bị bản tự công bố, chỉ tiêu chất lượng/an toàn, nhãn gốc, nhãn phụ, COA/test report nếu cần. |
| Nhãn hàng hóa | Phải rà soát nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông. | Tên hàng, thành phần, định lượng, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm phải khớp hồ sơ. |
Lưu ý pháp lý: Nội dung này là khung rà soát nghiệp vụ cho sản phẩm nước chấm nhập khẩu, không thay thế kết quả phân loại hàng hóa, kết quả kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp cần rà soát theo catalogue, bảng thành phần, nhãn gốc, hồ sơ công bố, C/O, chứng từ thương mại và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho nước chấm thuộc nhóm thực phẩm chế biến thông thường: sản phẩm dạng lỏng, sệt hoặc bán lỏng; đã phối trộn từ nước, muối, đường, giấm, acid thực phẩm, đậu nành, ớt, tỏi, mè, chiết xuất thực vật, hương liệu, chất điều vị hoặc các thành phần được phép dùng trong thực phẩm; được đóng chai, gói, can, túi hoặc bao bì bán lẻ/bao bì thực phẩm.
- Không tự động áp dụng cho nước mắm, tương ớt, ketchup/nước xốt cà chua, nước xốt đậu tương, gia vị hỗn hợp dạng bột, phụ gia thực phẩm hoặc sản phẩm có công dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Nếu nước chấm có thành phần thủy sản, thịt, sữa, trứng, chiết xuất động vật, nguyên liệu thực vật chưa chế biến kỹ hoặc phụ gia đặc thù, chính sách kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành có thể thay đổi.
- Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng bảo hành, hàng quà biếu/tặng, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy, hàng kinh doanh thương mại có thể phát sinh cách xử lý khác nhau về hồ sơ và mục đích nhập khẩu.
- Cần rà soát theo catalogue, bảng thành phần, nhãn gốc, hồ sơ tự công bố, mã HS, xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên thương mại và tên kỹ thuật | Invoice, Packing List, nhãn gốc, bản tự công bố, catalogue | Gọi chung “sauce” có thể bị yêu cầu giải trình công dụng và thành phần | Nước chấm/nước xốt chấm theo vị sản phẩm, thành phần chính…, đóng chai/gói…, dùng làm thực phẩm |
| Thành phần chính | Specification, ingredient list, COA, nhãn gốc | Nhầm sang phụ gia, gia vị hỗn hợp, nước mắm hoặc sản phẩm nguồn gốc động vật | Nêu thành phần đặc trưng: đậu nành, giấm, đường, muối, ớt, tỏi, mè… |
| Dạng sản phẩm | Ảnh hàng, nhãn, mô tả sản phẩm | Phân loại sai giữa nước xốt, gia vị hỗn hợp, bột canh hoặc chế phẩm thực phẩm khác | Dạng lỏng/sệt, đã chế biến, bao gói sẵn |
| Quy cách đóng gói | Packing List, nhãn, hình ảnh thùng/chai/gói | Sai đơn vị tính, sai số lượng, lệch định lượng với nhãn | Quy cách: … ml/chai, … chai/thùng hoặc … g/gói |
| Mục đích nhập khẩu | Hợp đồng, PO, hồ sơ nội bộ, kế hoạch phân phối | Không thống nhất hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP/nhãn phụ | Nhập khẩu để kinh doanh/làm nguyên liệu sản xuất/dùng nội bộ theo hồ sơ thực tế |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với nước chấm, mã HS không nên xác định chỉ theo tên gọi thương mại. Cơ sở phân loại cần bám vào thành phần, dạng sản phẩm, công dụng chính và mô tả trong Chương 21. Nhóm 21.03 bao gồm nước xốt và chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp. Trường hợp nước chấm thực chất là nước mắm, tương ớt, ketchup hoặc nước xốt đậu tương thì cần chuyển hướng rà soát sang mã cụ thể tương ứng.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế MFN tham khảo | VAT | Ưu đãi đặc biệt theo C/O | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2103.90.13 Nước xốt loại khác | Nước chấm/nước xốt chấm chế biến, dạng lỏng/sệt, không thuộc tương ớt, nước mắm, ketchup hoặc nước xốt đậu tương. | Thường xác định theo nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng; với MFN 20% thì thông thường tham khảo 30%. | 20% | 10%; có thể 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và mặt hàng đủ điều kiện. | Theo từng FTA và C/O hợp lệ; có thể về mức thấp hơn, cần tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt tại thời điểm mở tờ khai. | Sai mã có thể làm sai thuế, sai hồ sơ ATTP và rủi ro truy thu sau thông quan. | Nhãn, ingredient list, COA, bản tự công bố, catalogue, C/O, hợp đồng. |
| 2103.90.12 Nước mắm | Chỉ xét nếu sản phẩm thực chất là nước mắm theo thành phần/công dụng, không phải nước chấm pha chế khác. | Tham khảo theo biểu thuế hiện hành. | Tham khảo 32% theo biểu thuế nhóm 21.03. | 10% hoặc mức giảm nếu đủ điều kiện. | Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. | Gọi nước mắm thành nước chấm có thể sai bản chất hàng hóa. | Thành phần cá/đạm cá, quy trình, nhãn, tiêu chuẩn cơ sở. |
| 2103.90.11 Tương ớt | Chỉ xét nếu sản phẩm là tương ớt/chili sauce, thành phần và nhãn thể hiện đúng bản chất. | Tham khảo theo biểu thuế hiện hành. | Tham khảo 30% theo biểu thuế nhóm 21.03. | 10% hoặc mức giảm nếu đủ điều kiện. | Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. | Nhầm với nước xốt loại khác làm sai thuế. | Nhãn, thành phần ớt, độ sệt, công dụng. |
| 2103.20.00 Ketchup và nước xốt cà chua khác | Chỉ xét nếu nền sản phẩm là cà chua/ketchup hoặc nước xốt cà chua. | Tham khảo theo biểu thuế hiện hành. | Tham khảo 25% theo biểu thuế nhóm 21.03. | 10% hoặc mức giảm nếu đủ điều kiện. | Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. | Sai mã nếu sản phẩm chỉ là nước chấm pha vị cà chua nhưng không phải ketchup. | Ingredient list, nhãn, mô tả sản phẩm. |
| 2103.10.00 Nước xốt đậu tương | Chỉ xét nếu sản phẩm là soy sauce/nước xốt đậu tương theo bản chất hàng hóa. | Tham khảo theo biểu thuế hiện hành. | Tham khảo 20% theo biểu thuế nhóm 21.03. | 10% hoặc mức giảm nếu đủ điều kiện. | Theo biểu FTA và C/O hợp lệ. | Nhầm nước xốt đậu tương với nước chấm phối trộn nhiều thành phần. | Nhãn, thành phần đậu tương, quy trình sản xuất, COA. |
Lưu ý về C/O: C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ có giá trị hưởng thuế ưu đãi đặc biệt khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng, đúng mã HS ở cấp phù hợp và đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp/chứng từ vận tải theo từng hiệp định.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Nước chấm bao gói sẵn, nhập để kinh doanh | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu; ghi nhãn hàng hóa. | Bản tự công bố, phiếu kết quả kiểm nghiệm, nhãn gốc, nhãn phụ, Invoice, Packing List, B/L/AWB. | Cơ quan tiếp nhận tự công bố/kiểm tra ATTP theo phân công; Cổng một cửa quốc gia nếu thủ tục triển khai điện tử. | Trước ETA, tốt nhất hoàn tất hồ sơ tự công bố trước khi hàng về. | Thiếu tự công bố hoặc nhãn không khớp có thể làm chậm thông quan/lưu thông. |
| Nước chấm có thành phần nguồn gốc động vật/thủy sản | Có thể phát sinh kiểm dịch hoặc yêu cầu kiểm tra chuyên ngành bổ sung tùy thành phần và mức độ chế biến. | Ingredient list, health certificate nếu có, chứng từ kiểm dịch, COA, tài liệu quy trình chế biến. | Cơ quan thú y/thủy sản/ATTP theo phạm vi quản lý thực tế. | Rà soát trước khi ship, không chờ đến khi hàng cập cảng. | Thành phần thịt/cá/sữa/trứng có thể làm thay đổi hoàn toàn policy. |
| Nước chấm có thành phần thực vật, gia vị, thảo mộc | Kiểm tra ATTP; kiểm dịch thực vật chỉ xem xét nếu thành phần/tình trạng hàng thuộc diện kiểm dịch. | Bảng thành phần, quy trình chế biến, COA, nhãn, chứng từ nguyên liệu nếu cần. | Cơ quan kiểm dịch/ATTP theo nhóm hàng áp dụng. | Trước ETA. | Không mặc định miễn kiểm dịch nếu chưa rõ tình trạng chế biến. |
| Sản phẩm có phụ gia thực phẩm, chất bảo quản, chất tạo màu | Rà soát quy định về phụ gia thực phẩm được phép dùng, mức sử dụng và mục đích sử dụng. | Ingredient list, specification, COA, tiêu chuẩn cơ sở, hồ sơ tự công bố. | Cơ quan quản lý ATTP/Bộ Y tế theo nhóm chỉ tiêu. | Trước khi chốt đơn hàng. | Phụ gia không phù hợp có thể ảnh hưởng tự công bố và lưu thông. |
| Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng trưng bày | Vẫn phải rà soát ATTP, nhãn, mục đích nhập khẩu; cách xử lý có thể khác hàng kinh doanh. | PO/hợp đồng, thư xác nhận mục đích, số lượng mẫu, nhãn, tài liệu sản phẩm. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi mở tờ khai. | Không nên dùng hồ sơ “hàng mẫu” để né chính sách của hàng thực phẩm. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà soát mục đích sử dụng, hình thức nhập khẩu, nghĩa vụ hồ sơ ATTP nếu đưa vào tiêu dùng/lưu thông. | Hợp đồng, kế hoạch sử dụng, chứng từ nội bộ, hồ sơ công bố nếu lưu thông. | Hải quan quản lý EPE/FDI và cơ quan ATTP khi áp dụng. | Trước ETA. | Sai loại hình nhập khẩu hoặc mục đích sử dụng có thể phát sinh giải trình. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Còn cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Nền tảng pháp lý về điều kiện an toàn thực phẩm, công bố, kiểm tra và trách nhiệm doanh nghiệp. | Các nhóm quy định về thực phẩm nhập khẩu, điều kiện bảo đảm ATTP và trách nhiệm tổ chức/cá nhân. | Không tự suy luận miễn kiểm tra nếu chưa đối chiếu nghị định hướng dẫn. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018; tại thời điểm soạn bài cần đối chiếu tình trạng do Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP. | Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP; cơ sở rà soát tự công bố và kiểm tra nhà nước về ATTP. | Nhóm quy định về tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu. | Phải kiểm tra tình trạng hiệu lực mới nhất trước khi áp dụng. |
| Nghị định/Nghị quyết | Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP. | Ảnh hưởng trực tiếp đến khung áp dụng hồ sơ ATTP trong năm 2026. | Toàn bộ phạm vi tạm ngưng cần đối chiếu theo văn bản gốc. | Không áp dụng máy móc Nghị định 46/2026 nếu đang trong thời gian tạm ngưng. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 43/2017 có hiệu lực từ 01/06/2017; 111/2021 có hiệu lực từ 15/02/2022. | Cơ sở rà soát nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt. | Nội dung bắt buộc trên nhãn, trách nhiệm ghi nhãn, xuất xứ, định lượng, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm. | Nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố và chứng từ nhập khẩu. |
| Nghị định xử phạt | Nghị định 115/2018/NĐ-CP; Nghị định 124/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 115/2018 có hiệu lực từ 20/10/2018; 124/2021 có hiệu lực từ 01/01/2022. | Rủi ro xử phạt nếu vi phạm ATTP, hồ sơ công bố, ghi nhãn, lưu thông hàng hóa. | Các nhóm hành vi vi phạm về ATTP và công bố sản phẩm. | Dùng để đánh giá hậu quả nếu lưu thông khi hồ sơ chưa đầy đủ. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 144/2024/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Đối chiếu tại ngày mở tờ khai. | Cơ sở tra mã HS, thuế MFN và các mức thuế liên quan. | Chương 21, nhóm 21.03 và các dòng 2103 liên quan. | Không đưa thuế suất cuối cùng nếu chưa tra biểu thuế đang áp dụng cho ngày tờ khai. |
| VAT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 359/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CP nếu còn áp dụng chính sách giảm VAT | Quốc hội/Chính phủ | Luật và Nghị định 181/2025 có hiệu lực từ 01/07/2025; các nghị định sửa đổi/giảm VAT cần đối chiếu theo thời điểm. | Cơ sở xác định VAT 10% hoặc mức giảm nếu đủ điều kiện. | Danh mục hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT nếu có. | Không mặc định VAT 8% cho mọi lô nước chấm. |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13 và văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan hiện hành | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính | Đối chiếu tại thời điểm làm thủ tục. | Nền tảng cho khai báo, phân luồng, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và hậu kiểm. | Quy định về hồ sơ hải quan, khai báo, kiểm tra sau thông quan. | Cần rà soát thêm theo loại hình nhập khẩu thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa, quy cách đóng gói.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Bản tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ công bố tương ứng.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm/COA/test report theo chỉ tiêu ATTP.
- Hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP nếu thuộc diện kiểm tra.
- Nhãn phụ tiếng Việt và hồ sơ nhãn hàng hóa.
- Health Certificate/Phytosanitary/Veterinary Certificate nếu thành phần/tình trạng hàng làm phát sinh.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai hải quan, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Importer, exporter, purchasing/docs | Tên hàng quá chung, sai đơn vị, lệch số lượng, thiếu điều kiện Incoterms | Đối chiếu từng dòng với nhãn, packing và thực tế hàng. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy lệnh, khai manifest, theo dõi ETA | Forwarder, hãng tàu/hãng bay, đại lý | Sai consignee, sai số kiện, sai cảng đến, thiếu pre-alert | Khớp B/L/AWB với Invoice/Packing trước khi hàng về. |
| ATTP | Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP | Kiểm tra chuyên ngành, thông quan/lưu thông | Importer, bộ phận pháp chế/compliance | Chỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp, bản tự công bố khác nhãn | Đối chiếu tên sản phẩm, thành phần, chỉ tiêu, nhà sản xuất, xuất xứ. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, ảnh mockup/ảnh thực tế | Lưu thông sau thông quan, kiểm tra hồ sơ | Importer, marketing/regulatory, kho | Thiếu thành phần, định lượng, hạn dùng, bảo quản, tổ chức chịu trách nhiệm | So nhãn với Nghị định 43/2017 và 111/2021 trước khi in/dán. |
| Xuất xứ | C/O form D/E/AJ/AK/VJ… hoặc chứng từ tự chứng nhận nếu áp dụng | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter, importer, forwarder | Sai form, sai HS, sai mô tả hàng, hóa đơn bên thứ ba chưa rõ | Kiểm tra C/O nháp trước khi phát hành bản chính. |
Nguyên tắc khớp hồ sơ: Tên hàng, số lượng, model/quy cách, xuất xứ, thành phần, định lượng, hạn dùng, nhà sản xuất và điều kiện bảo quản phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn hàng, hồ sơ ATTP, C/O và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Sản phẩm là nước xốt loại khác, nước mắm, tương ớt hay ketchup? | Ingredient list, nhãn, specification | Sai thuế, chuyển luồng, truy vấn phân loại | Chốt mô tả kỹ thuật trước khi mở tờ khai. |
| Hồ sơ ATTP | Đã có bản tự công bố/kiểm nghiệm phù hợp chưa? | Bản tự công bố, test report, COA | Không đủ điều kiện kiểm tra/thông quan/lưu thông | Hoàn tất trước ETA, không chờ hàng về. |
| Nhãn phụ | Nhãn có đủ thông tin bắt buộc và khớp hồ sơ không? | Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh hàng | Bị yêu cầu bổ sung/sửa nhãn trước lưu thông | Duyệt nhãn trước khi hàng rời nước xuất khẩu. |
| C/O | C/O đúng form, đúng HS, đúng mô tả, đúng tiêu chí xuất xứ chưa? | C/O draft, Invoice, B/L, packing | Không được hưởng ưu đãi, bị truy thu thuế | Kiểm tra C/O nháp, đặc biệt hóa đơn bên thứ ba và vận chuyển trực tiếp. |
| Thành phần đặc thù | Có thành phần động vật/thủy sản/phụ gia nhạy cảm không? | Bảng thành phần, COA, chứng thư nếu có | Phát sinh kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành bổ sung | Rà soát thành phần ngay khi nhận mẫu nhãn/spec. |
| Loại hình nhập khẩu | Hàng kinh doanh, mẫu, dùng nội bộ hay nhập cho nhà máy/EPE? | Contract, PO, mục đích nhập khẩu | Sai loại hình, sai hồ sơ quản lý chuyên ngành | Khóa mục đích nhập khẩu trước khi khai báo. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Chốt mã HS, kiểm tra thuế, xác định có cần kiểm tra ATTP/kiểm dịch không, rà soát nhãn, C/O và điều kiện bảo quản. Với nước chấm, bước này cần bắt đầu từ khi nhận ingredient list và nhãn gốc.
Khóa bộ chứng từ và hồ sơ ATTP
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, COA, nhãn gốc, nhãn phụ, hình ảnh hàng và quy cách đóng gói. Không để tên hàng trên chứng từ khác bản tự công bố.
Đăng ký kiểm tra chuyên ngành nếu có
Chuẩn bị hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP hoặc hồ sơ kiểm dịch nếu thành phần/tình trạng hàng làm phát sinh. Nếu làm sau ETA, doanh nghiệp dễ phát sinh lưu bãi, lưu container và chi phí điều chỉnh hồ sơ.
Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh là hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định; Luồng Vàng là kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ là kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, mã HS, tên hàng, thành phần, C/O, bản tự công bố và nhãn.
Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan
Lấy hàng/kéo hàng về kho, kiểm tra tình trạng bao bì, tổ chức dán nhãn phụ nếu thuộc diện áp dụng, lưu hồ sơ theo lô, theo dõi chứng từ ATTP và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Sai HS, sai policy, bị yêu cầu giải trình | Ghi rõ nước chấm/nước xốt chấm, thành phần chính, dạng hàng, quy cách | Invoice, nhãn, specification |
| HS nhầm giữa 2103.90.13 và mã chuyên biệt | Sai thuế và rủi ro truy thu | Phân biệt nước xốt loại khác, nước mắm, tương ớt, ketchup, nước xốt đậu tương | Ingredient list, COA, nhãn |
| Thiếu bản tự công bố/kiểm nghiệm | Kẹt kiểm tra ATTP, chậm thông quan/lưu thông | Hoàn thiện hồ sơ ATTP trước khi hàng về | Bản tự công bố, test report |
| Nhãn phụ không khớp hồ sơ | Bị yêu cầu sửa nhãn, rủi ro xử phạt khi lưu thông | Duyệt nhãn theo hồ sơ công bố và chứng từ nhập khẩu | Nhãn gốc, nhãn phụ, bản tự công bố |
| C/O sai form/sai HS/sai mô tả | Không được hưởng ưu đãi thuế | Kiểm C/O draft trước khi phát hành | C/O, Invoice, B/L |
| Thành phần động vật/thủy sản không được rà soát | Phát sinh kiểm dịch hoặc hồ sơ chuyên ngành bổ sung | Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp ingredient list và chứng từ liên quan | Ingredient list, health certificate nếu có |
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường