Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mì

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÌ
F&B – THỰC PHẨM CHẾ BIẾN THÔNG THƯỜNG

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÌ

Mì là nhóm thực phẩm chế biến có rủi ro dễ bị xem nhẹ khi nhập khẩu: cùng gọi là “mì” nhưng có thể là mì ăn liền, mì khô, mì tươi, mì gạo ăn liền, mì có gói súp hoặc sản phẩm từ bột nhào đã nhồi. Nếu mô tả hàng không khớp với thành phần, quy cách đóng gói và catalogue, doanh nghiệp có thể áp sai HS Code, khai sai thuế, thiếu hồ sơ tự công bố/kiểm tra an toàn thực phẩm, sai nhãn phụ tiếng Việt hoặc không được hưởng ưu đãi C/O. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, an toàn thực phẩm, bộ chứng từ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước ETA.

TÓM TẮT NHANH

Mặt hàngMì nhập khẩu dạng thực phẩm chế biến thông thường, ưu tiên phạm vi mì ăn liền/mì chế biến bao gói sẵn dùng cho người.
Nhóm liên quanSnack, mì, sốt, gia vị, ngũ cốc, trà, cà phê, nước chấm, thực phẩm chế biến thông thường. Bài viết này chỉ áp dụng cho mì.
HS tham khảo1902.30.40 – mì ăn liền khác. Cần rà soát thêm 1902.30.20 nếu là mì/bún làm từ gạo ăn liền; 1902.19.40 nếu là mì khác chưa làm chín/chưa nhồi/chưa chế biến cách khác; 1902.30.90 nếu là sản phẩm từ bột nhào khác; 1902.20 nếu là sản phẩm từ bột nhào đã nhồi.
Thuế đề xuất tham khảoHS 1902.30.40: MFN 30%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 45%; VAT đề xuất vận hành 8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu hàng không thuộc nhóm loại trừ; mức chuẩn/dự phòng 10% khi chính sách giảm VAT không còn áp dụng hoặc hàng bị loại trừ; FTA có thể về 0% hoặc mức thấp hơn nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ.
Chính sách chuyên ngànhThực phẩm chế biến bao gói sẵn thường cần tự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Cần rà soát theo thành phần, công bố, nhãn, mục đích nhập khẩu và hồ sơ kiểm nghiệm.
Cảnh báo áp dụngCần rà soát theo nhãn gốc, ingredient list, nutrition facts, công thức sản phẩm, gói gia vị/súp/dầu đi kèm, COA/health certificate nếu có, catalogue hoặc specification sheet và mục đích nhập khẩu thực tế.
Lưu ý pháp lý: Bài viết có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ. Mã HS, thuế suất, kiểm tra an toàn thực phẩm, tự công bố sản phẩm, nhãn phụ và điều kiện C/O phải được đối chiếu theo hồ sơ thực tế và quy định có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mì
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho mì nhập khẩu dùng làm thực phẩm cho người, có thể ở dạng mì ăn liền, mì khô, mì chiên, mì không chiên, mì ly, mì gói, mì kèm gói bột súp/gia vị/dầu hoặc sản phẩm tương tự được đóng gói sẵn để bán lẻ/kinh doanh.

Áp dụng trong phạm vi bài viết

  • Mì ăn liền đóng gói, mì ly, mì tô, mì khô ăn liền.
  • Mì chế biến thông thường có gói gia vị, dầu, rau sấy hoặc súp bột đi kèm.
  • Hàng mới, hàng mẫu, hàng kinh doanh, hàng dự án chuỗi bán lẻ/siêu thị.
  • Hàng nhập khẩu từ nhà sản xuất nước ngoài để lưu thông tại Việt Nam.

Không tự động áp dụng chung

  • Mì tươi đông lạnh, sản phẩm có nhân thịt/hải sản hoặc cần bảo quản lạnh.
  • Mì/bún/phở làm từ gạo, miến, pasta, spaghetti, couscous hoặc thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  • Sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm cho trẻ dưới 36 tháng.
  • Nguyên liệu bột mì, tinh bột, phụ gia thực phẩm nhập riêng.
Cần rà soát theo hồ sơ thực tế: thành phần, tỷ lệ thịt/hải sản nếu có, quy trình chế biến, tình trạng hàng, công bố sản phẩm, hạn sử dụng, nhãn gốc, nhãn phụ và mục đích nhập khẩu.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm cốt lõi khi phân loại mì là xác định bản chất sản phẩm từ bột nhào (pasta/noodle), trạng thái đã chế biến hay chưa, có ăn liền hay không, có làm từ gạo hay lúa mì, có nhân thịt/cá/hải sản hay không và có gói gia vị được đóng chung với sản phẩm hay không.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên thương mại và loại mìNhãn gốc, catalogue/specification sheet, invoiceÁp sai giữa mì ăn liền, mì khô, mì gạo, miến hoặc pastaMì ăn liền khác, nhãn hiệu…, dạng gói/ly, trọng lượng…, dùng làm thực phẩm cho người
Thành phần chínhIngredient list, formula/specification, COA nếu cóSai HS hoặc phát sinh kiểm dịch/ATTP nếu có thành phần động vật đặc thùNêu rõ bột mì/gạo/tinh bột, gói bột súp, dầu, rau sấy, hương liệu/gia vị nếu có
Trạng thái chế biếnQuy trình sản xuất, nhãn, hướng dẫn sử dụngLệch giữa mì ăn liền và mì chưa chế biếnInstant noodles / pre-cooked / fried hoặc non-fried nếu có căn cứ
Quy cách đóng góiPacking List, hình ảnh carton, nhãn retailSai số lượng, sai định lượng, ảnh hưởng nhãn và kiểm tra ATTPCarton x gói/ly x gram; ghi rõ net weight
Nhãn và hạn dùngNhãn gốc, date code, bản dịch nhãn phụKhông đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu bổ sung nhãnThể hiện NSX/HSD, thành phần, cảnh báo dị ứng, xuất xứ, nhà sản xuất
Mục đích nhập khẩuContract/PO, kế hoạch bán hàng, hồ sơ mẫuNhầm giữa hàng mẫu, hàng kinh doanh, hàng nội bộ hoặc nguyên liệu sản xuấtFood for human consumption, imported for trading/sample/internal testing tùy hồ sơ
Cảnh báo: gọi tên hàng chung chung như “noodles”, “food”, “instant food” có thể dẫn đến áp sai HS, sai hồ sơ tự công bố, sai kiểm tra an toàn thực phẩm, sai nhãn phụ và sai điều kiện hưởng C/O.

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với mì, mã HS không chỉ phụ thuộc tên thương mại mà phụ thuộc bản chất hàng hóa: sản phẩm từ bột nhào, đã chế biến hay chưa, ăn liền hay không, nguyên liệu là gạo/lúa mì/tinh bột, có nhân hoặc thành phần thịt/hải sản đáng kể hay không. Vì vậy, doanh nghiệp cần khóa hồ sơ kỹ thuật và nhãn trước khi chốt mã HS trên tờ khai.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
1902.30.40Mì ăn liền khác, thường dùng cho mì ăn liền từ bột mì hoặc sản phẩm tương tự không thuộc mì/bún làm từ gạo ăn liềnÁp sai sang mì gạo hoặc pasta khác làm lệch thuế và C/ONhãn gốc, ingredient list, hướng dẫn sử dụng, specification sheet
1902.30.20Mì, bún làm từ gạo, ăn liền, nếu thành phần/cấu trúc chứng minh là sản phẩm gạo ăn liềnNhầm với mì ăn liền khác; ảnh hưởng MFNThành phần gạo, nhãn, COA/spec
1902.19.40Mì khác thuộc sản phẩm từ bột nhào chưa làm chín, chưa nhồi hoặc chưa chế biến cách khácNhầm với hàng ăn liền đã chế biếnQuy trình sản xuất, hướng dẫn nấu, hình ảnh sản phẩm
1902.30.90Sản phẩm từ bột nhào khác, đã chế biến nhưng không thuộc các dòng cụ thể hơnDùng mã “loại khác” khi có mã cụ thể hơnSpecification, nhãn, công thức
1902.20.xxSản phẩm từ bột nhào đã nhồi thịt/cá/hải sản hoặc chất khácBỏ sót chính sách thành phần động vật/thực phẩm đặc thùIngredient list, công thức, hình ảnh mặt cắt, chứng nhận nếu có

Bảng thuế đề xuất tham khảo

Mã/nhóm mãThuế nhập khẩu ưu đãi MFNThuế nhập khẩu thông thườngVATƯu đãi đặc biệt theo C/OGhi chú rà soát
1902.30.40 – mì ăn liền khác30%45% tham khảo theo nguyên tắc thông thường 150% MFN nếu không có mức riêng thấp hơn/cụ thể hơn8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu hàng không thuộc nhóm loại trừ; mức chuẩn/dự phòng 10% khi chính sách giảm VAT không còn áp dụng hoặc hàng bị loại trừCó thể 0% hoặc mức thấp hơn theo FTA nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp mã HSMã chính đề xuất cho mì ăn liền khác; cần rà soát theo thành phần và nhãn
1902.30.20 / 1902.30.30 / 1902.30.90Thường cao hơn 1902.30.40, cần tra biểu tại ngày mở tờ khaiÁp dụng theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg hoặc văn bản thay thế8%/10% tùy thời điểm chính sách VAT và danh mục loại trừTheo FTA và C/O tương ứngDùng khi sản phẩm là mì/bún gạo ăn liền, miến hoặc sản phẩm từ bột nhào khác
1902.19.40 / 1902.20.xxPhụ thuộc phân loại cụ thểCần tra cứu theo mã cuối cùng8%/10% tùy thời điểm chính sách VAT và danh mục loại trừTheo C/O hợp lệKhông dùng cho mì ăn liền nếu sản phẩm đã thuộc 1902.30.40

Checklist C/O để hưởng ưu đãi

  • Form C/O phải phù hợp FTA và nước xuất khẩu: D, E, AK, AJ, VJ, CPTPP, RCEP, EUR.1 hoặc form khác tùy tuyến.
  • Mô tả hàng trên C/O không mâu thuẫn với invoice, packing list, nhãn và tờ khai.
  • Mã HS trên C/O cần thống nhất hoặc giải trình được nếu khác cấp số với mã khai báo tại Việt Nam.
  • Tiêu chí xuất xứ phải phù hợp quy tắc mặt hàng; đặc biệt cần lưu ý nguyên liệu bột, dầu, gia vị, phụ gia, gói súp.
  • Kiểm tra vận tải trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba, ngày cấp C/O và dấu/chữ ký trước ETA.
Không nên chốt thuế chỉ theo tên “mì”: cùng một tên thương mại có thể dẫn đến mã HS khác nếu là mì gạo, miến, mì ăn liền khác, mì chưa chế biến hoặc sản phẩm có nhân.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Mì ăn liền/thực phẩm chế biến bao gói sẵn nhập kinh doanhTự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu không thuộc diện miễnBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, ingredient list, hồ sơ lô hàngCơ quan quản lý ATTP theo phân công; có thể thực hiện qua NSW/cổng chuyên ngành tùy thủ tụcTrước khi lưu thông và trước/khi hàng về để tránh kẹt thông quanThiếu tự công bố/kiểm tra ATTP có thể làm chậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thông
Mì có gói gia vị, dầu, rau sấy, bột súpRà soát thành phần phụ gia, hương liệu, chất điều vị, dị ứng, chất bảo quảnIngredient list, COA, specification, tiêu chuẩn cơ sở nếu cóCơ quan ATTP theo nhóm sản phẩmTrước khi ký hợp đồng và phát hành nhãn phụThành phần không được thể hiện rõ có thể ảnh hưởng tự công bố và nhãn
Mì có thành phần thịt, hải sản, trứng, sữa hoặc nguyên liệu nguồn gốc động vậtCó thể phát sinh rà soát kiểm dịch/ATTP chuyên ngành tùy mức độ chế biến và thành phầnCông thức, quy trình nhiệt, health certificate, chứng nhận nhà máy nếu cóCơ quan chuyên ngành theo nhóm thực phẩm/thành phầnTrước khi hàng rời cảng xuấtKhông được kết luận miễn kiểm dịch nếu chưa rà soát thành phần và mức độ chế biến
Mì nhập dạng mẫu thử, trưng bày, kiểm nghiệmCó thể khác hồ sơ so với hàng kinh doanh; vẫn cần kiểm soát mục đích nhập và an toàn thực phẩmInvoice, packing list, công văn mục đích, số lượng mẫu, hồ sơ kiểm nghiệmHải quan và cơ quan ATTP liên quanTrước ETAGhi “sample” nhưng số lượng lớn có thể bị yêu cầu giải trình
Mì có nhãn nước ngoài để bán tại Việt NamGhi nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộc của thực phẩmNhãn gốc, bản dịch nhãn phụ, thông tin NSX/HSD, thành phần, cảnh báoCơ quan quản lý thị trường/ATTP khi lưu thôngTrước khi đưa hàng ra thị trườngNhãn sai định lượng, hạn dùng, xuất xứ hoặc cảnh báo dị ứng có thể bị xử lý
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy/căn tin nội bộRà soát mục đích sử dụng, điều kiện phân phối, hóa đơn, lưu kho và hồ sơ ATTPPO, hợp đồng, hồ sơ nội bộ, chứng từ vận tải, hồ sơ ATTPHải quan, cơ quan ATTP nếu phát sinhTrước khi mở tờ khaiKhông nên mặc định được miễn chính sách nếu hàng vẫn đưa vào tiêu dùng nội địa

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Nền tảng quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩuCác nguyên tắc bảo đảm ATTP, điều kiện lưu thông thực phẩmĐối chiếu với Nghị định hướng dẫn còn hiệu lực
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủBan hành và hiệu lực 02/02/2018Quy định tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩmĐiều 4, 5 về tự công bố; các điều về kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩuCần rà soát diện miễn kiểm tra và cơ quan quản lý theo nhóm sản phẩm
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, thông tin bắt buộcNội dung bắt buộc trên nhãn; quy định với hàng nhập khẩuĐặc biệt chú ý thành phần, định lượng, NSX, HSD, cảnh báo dị ứng
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi nếu cóChính phủHiệu lực từ 15/07/2023Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFNChương 19, nhóm 19.02Rà soát tại ngày mở tờ khai
Quyết địnhQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực từ 15/07/2023Thuế nhập khẩu thông thườngNguyên tắc áp dụng thuế suất thông thườngÁp dụng khi không đủ điều kiện MFN/FTA theo quy định
Nghị định thuếNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/07/2025Rà soát chính sách giảm VAT đối với hàng đang áp dụng 10%Nhóm hàng hóa/dịch vụ được giảm và nhóm loại trừVới mì thông thường, cần ưu tiên kiểm tra khả năng áp dụng 8% trong thời gian nghị định còn hiệu lực; nếu thuộc loại trừ thì dùng 10%
Quyết định chuyên ngànhQuyết định 1325A/QĐ-BCT năm 2019 nếu còn được áp dụng trong hệ thống tra cứu chuyên ngànhBộ Công ThươngCần kiểm tra hiệu lực tại thời điểm áp dụngDanh mục mặt hàng thực phẩm thuộc kiểm tra chuyên ngành của Bộ Công ThươngNhóm bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và sản phẩm liên quan nếu cóCần rà soát thêm theo mã HS và nhóm sản phẩm thực tế
Tiêu chuẩn/QCVNTCVN/QCVN về thực phẩm, phụ gia, ghi nhãn dinh dưỡng nếu áp dụngCơ quan chuyên ngànhTùy tiêu chuẩn cụ thểLàm cơ sở kiểm nghiệm, tự công bố và quản lý chất lượngChỉ tiêu an toàn, chỉ tiêu chất lượng, phụ gia, kim loại nặng, vi sinhKhông tự bịa chỉ tiêu; bám phiếu kiểm nghiệm và quy định chuyên ngành

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification sheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model/SKU list nếu có.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Bản tự công bố sản phẩm và tài liệu tiếp nhận/công khai theo quy định.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP còn phù hợp thời hạn và chỉ tiêu.
  • Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc diện.
  • Nhãn gốc, bản nhãn phụ tiếng Việt dự kiến.
  • COA/Health Certificate/Free Sale Certificate nếu đối tác hoặc cơ quan yêu cầu theo tình huống.
  • Hồ sơ thành phần phụ gia, hương liệu, chất gây dị ứng nếu có.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWBKhai tờ khai, trị giá, số lượngImporter, exporter, forwarderTên hàng quá chung, thiếu trọng lượng tịnh, sai xuất xứĐối chiếu với nhãn, packing, SKU và C/O
Kỹ thuật sản phẩmSpecification sheet, ingredient list, nutrition facts, hướng dẫn sử dụngHS, tự công bố, nhãn phụNhà sản xuất/brand ownerThiếu thành phần gói súp/dầu/gia vịYêu cầu tài liệu đầy đủ trước khi hàng đi
ATTPBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhà nướcThông quan và lưu thôngImporter, phòng compliance, đơn vị kiểm nghiệmChỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp sản phẩmChốt bộ hồ sơ trước ETA, tránh làm sau khi hàng về
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, ảnh bao bìLưu thông hàng hóaImporter/brand teamSai thành phần, dị ứng, NSX/HSD, xuất xứDuyệt nhãn phụ theo từng SKU trước nhập
C/OC/O, invoice, B/L, route, third-party invoice nếu cóHưởng thuế ưu đãi đặc biệtExporter/importerSai form, sai HS, sai mô tả hàngCheck C/O bản nháp trước ETA
Quy tắc khớp hồ sơ: tên hàng, số lượng, trọng lượng tịnh, số carton, SKU, xuất xứ, hạn sử dụng, thành phần và mô tả hàng phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn hàng, hồ sơ ATTP, C/O và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS CodeSản phẩm là mì ăn liền, mì gạo, miến, mì chưa chế biến hay sản phẩm nhồi?Nhãn, ingredient list, specification, hình ảnhPhân loại lại, phát sinh thuế và giải trìnhChốt bản chất hàng trước khi mở tờ khai
ATTPHàng đã có hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP phù hợp chưa?Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ đăng ký kiểm traKẹt thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thôngChuẩn bị hồ sơ trước ETA
NhãnNhãn phụ đã đủ thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, cảnh báo chưa?Nhãn gốc, bản dịch, artworkBị yêu cầu sửa nhãn, chậm phân phốiDuyệt nhãn phụ trước khi hàng về
C/OC/O có đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và mô tả hàng không?C/O, invoice, B/L, routeKhông được hưởng ưu đãi thuếKiểm tra C/O bản nháp trước ETA
Thành phần động vật/phụ giaGói gia vị/súp có thịt, hải sản, trứng, sữa, phụ gia đặc thù không?Formula, ingredient list, COABỏ sót chính sách chuyên ngành hoặc chỉ tiêu kiểm nghiệmRà soát từng SKU và từng gói thành phần
Hạn sử dụngHàng còn đủ shelf-life khi về cảng không?Production date, expiry date, label, packing listKhó phân phối, rủi ro kiểm tra chất lượngĐàm phán điều kiện remaining shelf-life trong PO

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, kiểm tra chính sách ATTP, tự công bố, kiểm tra nhà nước, thuế, C/O, nhãn phụ và shelf-life còn lại.

Bước 2: Khóa chứng từ và hồ sơ sản phẩm

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, specification, nhãn gốc, phiếu kiểm nghiệm và SKU list.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ ATTP nếu có

Hoàn thiện tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và nhãn phụ trước khi hàng về.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Khai đúng tên hàng, HS, trị giá, xuất xứ, số lượng, trọng lượng; chuẩn bị giải trình khi luồng vàng/đỏ hỏi nhãn, C/O hoặc hồ sơ ATTP.

Bước 5: Thông quan, kéo hàng, hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, kiểm tra tình trạng bao bì/hạn dùng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chỉ là “noodles”Áp sai HS và thuếGhi rõ loại mì, thành phần, ăn liền hay không, quy cách đóng góiInvoice, nhãn, specification
Thiếu phiếu kiểm nghiệm hoặc tự công bốKẹt hồ sơ ATTP/lưu thôngChuẩn bị hồ sơ theo từng SKU trước ETATest report, bản tự công bố
Nhãn phụ dịch sai thành phầnRủi ro xử lý khi lưu thôngDịch nhãn theo ingredient list chính thứcNhãn gốc, artwork, formula
C/O sai HS hoặc mô tảMất ưu đãi thuếKiểm tra C/O bản nháp trước khi phát hành chính thứcC/O, invoice, B/L
Không rà soát gói gia vị/dầu/súpBỏ sót phụ gia, dị ứng, thành phần động vậtTách rõ thành phần từng sachet/gói phụIngredient list, COA, specification
Hạn sử dụng còn lại quá ngắnKhó bán, tăng rủi ro kiểm tra/khiếu nạiQuy định remaining shelf-life trong hợp đồngPO, production date, expiry date

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Mì nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận chỉ từ tên hàng. Mì chế biến thông thường thường trọng tâm là tự công bố và kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc diện; sản phẩm đặc biệt như dinh dưỡng y học, trẻ nhỏ hoặc có thành phần đặc thù có thể phát sinh chính sách khác.

Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm không?

Có thể có, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Cần rà soát theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, mục đích nhập khẩu, hồ sơ công bố và tình trạng lô hàng.

Mì ăn liền áp HS nào?

HS tham khảo thường là 1902.30.40 cho mì ăn liền khác. Nếu là mì/bún làm từ gạo ăn liền, miến hoặc sản phẩm từ bột nhào khác thì phải rà soát mã khác.

VAT là 8% hay 10%?

Trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026, có thể rà soát áp dụng 8% nếu hàng không thuộc nhóm loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP; mức chuẩn/dự phòng là 10% khi chính sách giảm VAT không còn áp dụng hoặc hàng bị loại trừ.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với HS 1902.30.40, một số FTA có thể cho mức ưu đãi rất thấp hoặc 0% nếu C/O hợp lệ, đúng form và đáp ứng quy tắc xuất xứ.

Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống nhau. Hàng mẫu cần rà soát mục đích nhập khẩu, số lượng, trị giá, hồ sơ ATTP và điều kiện sử dụng sau nhập.

Nếu nhãn gốc thiếu tiếng Việt thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông, bảo đảm nội dung không mâu thuẫn với nhãn gốc và hồ sơ tự công bố.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với mì nhập khẩu. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo nhãn, thành phần, phiếu kiểm nghiệm, công bố sản phẩm, chứng từ, xuất xứ, điều kiện bảo quản và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, nhãn phụ, ingredient list, test report và SKU list.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, phiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.

Logistics quốc tế & thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan và xử lý luồng.

Hậu kiểm & lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, hạn sử dụng, hồ sơ ATTP và bộ giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng thực phẩm chế biến có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, ingredient list, nhãn gốc, C/O hoặc phiếu kiểm nghiệm đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc