Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khoáng

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · TPBVSK / THỰC PHẨM BỔ SUNG

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU KHOÁNG

KHOÁNG nhập khẩu dưới dạng viên nén, viên nang, bột, gói pha hoặc dạng dùng theo liều có thể bị xử lý như thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung. Nếu áp sai mã HS, thiếu giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, lệch thành phần giữa nhãn – specification – COA hoặc chưa kiểm tra an toàn thực phẩm trước khi hàng về, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng).

Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), gồm: phạm vi áp dụng, nhận diện hàng hóa, HS Code, thuế, C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ), chính sách ATTP, bộ hồ sơ thông quan, điểm quyết định và checklist rủi ro.

Lưu ý pháp lý: Khoáng chỉ được kết luận chính sách sau khi đối chiếu specification, công thức, hàm lượng khoáng, dạng bào chế, nhãn gốc, công dụng công bố, hồ sơ nhà sản xuất và mục đích nhập khẩu thực tế. Không tự động áp dụng chung cho vitamin, collagen drink, men vi sinh, gummies, nguyên liệu khoáng, thuốc, nước khoáng hoặc đồ uống dùng ngay.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soátGhi chú vận hành
Mặt hàngKhoáng thành phẩm dạng thực phẩm bổ sung/thực phẩm bảo vệ sức khỏe.Cần phân biệt với nguyên liệu khoáng, premix vi chất, thuốc, nước khoáng và đồ uống bổ sung khoáng dùng ngay.
HS tham khảo2106.90.72 – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác.Chỉ là mã tham khảo cho sản phẩm khoáng thành phẩm dùng theo liều; cần chốt theo thành phần, dạng bào chế và công dụng.
Thuế tham khảoMFN 15%; thuế thông thường 22,5%; VAT có thể 8% trong thời kỳ giảm thuế nếu đủ điều kiện, nếu không rà soát mức 10%.C/O hợp lệ có thể giúp áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA tương ứng.
Chính sách chuyên ngànhĐăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt.Không chờ hàng về mới làm hồ sơ công bố/ATTP vì dễ phát sinh lưu bãi.
Cơ quan/cổng xử lýBộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm; Cổng dịch vụ công hoặc Cổng một cửa quốc gia tùy thủ tục.Cần đối chiếu quy trình điện tử tại thời điểm nộp hồ sơ.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu khoáng
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho khoáng nhập khẩu thành phẩm dùng bổ sung dinh dưỡng hoặc hỗ trợ sức khỏe, thường ở dạng viên nén, viên nang, viên nhai, bột, cốm, gói pha, dung dịch uống theo liều hoặc dạng bào chế tương tự.

Áp dụng trọng tâm

  • Calcium, magnesium, zinc, iron, selenium, iodine hoặc multi-mineral dạng thành phẩm.
  • Sản phẩm đóng gói bán lẻ, có liều dùng, đối tượng sử dụng, hướng dẫn sử dụng và công dụng hỗ trợ.
  • Hàng nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, bán online, đưa vào chuỗi bán lẻ hoặc dùng cho kênh nhà thuốc.

Không tự động áp dụng

  • Vitamin, collagen drink, men vi sinh, gummies hoặc capsule/powder supplement không có khoáng là thành phần chính.
  • Nguyên liệu khoáng, premix vi chất để sản xuất thực phẩm, nước khoáng, đồ uống bổ sung khoáng dùng ngay.
  • Sản phẩm có công dụng điều trị, phòng bệnh hoặc thành phần hoạt chất có thể bị xem xét theo chính sách thuốc.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Khi nhận diện khoáng, doanh nghiệp không nên chỉ ghi tên hàng chung là “Minerals” hoặc “Supplement”. Tên hàng trên Invoice, Packing List, B/L/AWB, nhãn gốc, hồ sơ công bố và tờ khai cần thể hiện đúng bản chất: thành phần khoáng chính, dạng bào chế, quy cách, hàm lượng, liều dùng và mục đích sử dụng.

Cách nhận diện kỹ thuật

  • Đối chiếu thành phần khoáng chính: calcium, magnesium, zinc, iron, selenium, iodine, potassium…
  • Kiểm tra dạng sản phẩm: viên nén, viên nang, bột, cốm, gói pha, dạng lỏng dùng theo liều.
  • Đối chiếu hàm lượng mỗi serving size (khẩu phần/liều dùng) với nhãn và specification.
  • Xem có phối hợp vitamin, thảo dược, probiotic, amino acid hoặc hoạt chất sinh học khác không.

Rủi ro tên hàng chung chung

  • Áp sai HS giữa 2106.90.72, 2106.90.73, 2202.99.50 hoặc nhóm thuốc.
  • Sai chính sách ATTP, sai hồ sơ công bố hoặc thiếu kiểm tra nhập khẩu.
  • Nhãn phụ không khớp công dụng, thành phần, đối tượng sử dụng.
  • C/O sai mô tả hàng hóa dẫn đến không được hưởng ưu đãi.
Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Thành phần khoáng chínhSpecification, formula sheet, COA, nhãn gốcKhông chứng minh được bản chất sản phẩm; có thể áp sai HS hoặc sai chính sách công bốThực phẩm bảo vệ sức khỏe bổ sung khoáng [tên khoáng chính], dạng [viên/bột/gói], quy cách [x].
Dạng bào chế/quy cáchCatalogue, nhãn, ảnh sản phẩm, packing listNhầm với nguyên liệu, premix hoặc đồ uống dùng ngayMineral supplement tablets/capsules/powder sachets – finished product, retail pack.
Hàm lượng và serving sizeNhãn, specification, phiếu kiểm nghiệmKhông khớp hồ sơ công bố, khó giải trình khi kiểm tra ATTPGhi rõ hàm lượng khoáng chính nếu thể hiện trên nhãn và hồ sơ.
Công dụng và claimNhãn, hồ sơ công bố, tài liệu khoa họcClaim điều trị có thể bị xem xét theo chính sách thuốc; quảng cáo sai dễ bị xử lýChỉ dùng ngôn ngữ hỗ trợ sức khỏe, không ghi phòng/điều trị bệnh.
Xuất xứ và nhà sản xuấtC/O, CFS, GMP, Invoice, nhãn gốcSai xuất xứ, sai nhà sản xuất hoặc C/O không phù hợpGhi thống nhất nước xuất xứ, manufacturer, brand owner và importer.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với khoáng dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe thành phẩm, mã HS tham khảo thường được rà soát theo nhóm 2106 – các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Tuy nhiên, mã HS cuối cùng phải dựa trên thành phần, dạng sử dụng, quy cách đóng gói và công dụng thực tế; không chốt theo tên thương mại.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2106.90.72Khoáng thành phẩm dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung khác, đóng gói bán lẻ hoặc dùng theo liều.Sai thuế, sai hồ sơ ATTP, bị yêu cầu phân loại lại hoặc truy thu thuế.Specification, formula, nhãn, công bố sản phẩm, CFS/GMP, COA, catalogue.
2106.90.73Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm, thường dùng như premix/ingredient cho sản xuất.Nhầm nguyên liệu với thành phẩm; sai chính sách công bố và mục đích nhập khẩu.Hợp đồng mua nguyên liệu, quy trình sản xuất, mục đích sử dụng tại nhà máy.
2202.99.50Đồ uống bổ sung khoáng dùng ngay, không cần pha loãng, không chứa cồn hoặc cồn không quá ngưỡng quy định.Áp sai nếu sản phẩm là viên/bột dùng theo liều; sai thuế và chính sách đồ uống.Nhãn, thành phần nước/đường/hương liệu, quy cách chai/lon, hướng dẫn sử dụng.
Nhóm thuốc/dược phẩm nếu cóSản phẩm có hoạt chất, chỉ định điều trị/phòng bệnh hoặc thuộc quản lý dược.Không đủ điều kiện nhập khẩu như thực phẩm; có thể phải xử lý theo chính sách thuốc.Nhãn claim, thành phần hoạt chất, giấy phép lưu hành, tài liệu y tế.
Chỉ tiêu thuế tham khảoMức tham khảoCơ sở/điều kiện áp dụngGhi chú kiểm soát
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN15% với HS 2106.90.72 tham khảoÁp dụng khi hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam và khai đúng HS.Cần tra biểu thuế hiện hành tại thời điểm mở tờ khai.
Thuế nhập khẩu thông thường22,5% tham khảoCó thể bằng 150% MFN nếu không thuộc diện ưu đãi/ưu đãi đặc biệt và không có mức riêng trong biểu thông thường.Đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và biểu thuế thông thường.
VAT8% nếu đủ điều kiện trong thời kỳ giảm VAT; nếu không, rà soát mức chuẩn 10%.Rà soát theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và phụ lục loại trừ tại thời điểm mở tờ khai.Không chốt cứng nếu chưa đối chiếu chính sách VAT thực tế của mã hàng.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/OCó thể 0% hoặc mức khác tùy FTA/form C/O.C/O phải đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, mã HS, hành trình và hóa đơn.Sai C/O có thể mất ưu đãi, bị tham vấn/xác minh sau thông quan.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Khoáng thành phẩm dạng TPBVSKĐăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông/nhập khẩu kinh doanh.Bản công bố, test report 12 tháng, CFS/Free Sale, GMP hoặc tương đương, nhãn, tài liệu khoa học.Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm; cổng dịch vụ công tương ứng.Trước khi hàng về, lý tưởng trước khi đặt booking.Thiếu công bố có thể làm chậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thông.
Hàng thuộc diện kiểm tra ATTP nhập khẩuKiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo danh mục/mã HS và cơ chế quản lý.Giấy đăng ký kiểm tra, công bố, invoice, packing list, B/L/AWB, test report, nhãn.Cổng một cửa quốc gia/đơn vị được phân công.Trước ETA hoặc ngay khi có bộ chứng từ ổn định.Làm sau ETA dễ phát sinh lưu bãi, lưu container.
Sản phẩm có khoáng + vitamin/hoạt chất sinh họcRà soát ngưỡng RNI, hàm lượng tối đa, claim sức khỏe, hồ sơ chứng minh công dụng.Formula, specification, tài liệu khoa học, nhãn, hồ sơ công bố.Bộ Y tế/Cục ATTP.Trước khi chốt nhãn và hồ sơ công bố.Claim quá mức hoặc hàm lượng không phù hợp có thể bị yêu cầu sửa hồ sơ.
Nhãn gốc/nhãn phụ tiếng ViệtGhi nhãn hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu nhãn TPBVSK.Nhãn gốc, mockup nhãn phụ, thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, NSX/HSD, xuất xứ.Cơ quan hải quan/QLTT/ATTP tùy giai đoạn kiểm tra.Trước thông quan và trước khi lưu thông.Sai nhãn dễ bị giữ hàng, buộc sửa nhãn hoặc xử phạt.
Hàng mẫu, nghiên cứu, quà biếuCó thể khác hàng kinh doanh nhưng vẫn cần chứng minh mục đích, số lượng và an toàn.PO/hợp đồng mẫu, thư giải trình, invoice giá trị mẫu, tài liệu kỹ thuật, nhãn.Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh.Trước khi gửi hàng.Không chứng minh được mục đích có thể bị xử như hàng kinh doanh.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát mục đích sử dụng, bán nội địa, tiêu hủy, lưu kho, chuyển tiếp sản xuất.Giấy phép/đăng ký kinh doanh, hợp đồng, định mức, hồ sơ kho, mục đích sử dụng.Hải quan quản lý doanh nghiệp/khu công nghiệp.Trước khi mở tờ khai.Sai mục đích nhập khẩu có thể ảnh hưởng thuế và nghĩa vụ sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh thực phẩm.Điều 8 về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm cần được rà soát khi lưu thông.Đối chiếu thêm văn bản hướng dẫn còn hiệu lực.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủCó hiệu lực từ 02/02/2018Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo, điều kiện TPBVSK.Điều 6, 7, 8 về đăng ký bản công bố; Điều 29 về GMP TPBVSK.Đang cần đối chiếu với các văn bản sửa đổi/tạm ngưng mới nhất.
Nghị quyết cập nhậtNghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủCó hiệu lực từ ngày ban hành 06/04/2026 theo thông tin công bốTạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CPNghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; tiếp tục rà soát nền NĐ 15/2018 theo tình trạng hiệu lực thực tế.Điều 1 về tạm ngưng hiệu lực áp dụng văn bản.Cần đối chiếu lại trên nguồn chính thống khi triển khai.
Thông tưThông tư 43/2014/TT-BYTBộ Y tếCó hiệu lực từ 01/02/2015Quản lý thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, TPBVSK, ghi nhãn và claim.Điều 10, 11 về TPBVSK; Phụ lục RNI/ngưỡng dung nạp khoáng.Cần đối chiếu thành phần khoáng và công dụng thực tế.
Thông tưThông tư 28/2021/TT-BYTBộ Y tếCó hiệu lực từ 02/02/2022Danh mục thực phẩm xác định mã HS phục vụ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.Danh mục kèm theo và nguyên tắc áp dụng danh mục.Có thể được sửa đổi/bổ sung; cần kiểm tra bản hiện hành.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, thông tin bắt buộc.Điều về nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam và hàng nhập khẩu.Kiểm tra nhãn trước ETA để tránh sửa nhãn tại cảng/kho.
Thuế/VATQuyết định 15/2023/QĐ-TTg; Nghị định 174/2025/NĐ-CP; biểu thuế XNK hiện hànhThủ tướng Chính phủ/Chính phủ/Bộ Tài chính – Hải quanQĐ 15 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 174 hiệu lực 01/07/2025Xác định thuế thông thường, VAT giảm nếu đủ điều kiện và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.QĐ 15 về nguyên tắc thuế thông thường; NĐ 174 về giảm VAT theo NQ 204/2025/QH15.Cần rà soát theo mã HS, xuất xứ, C/O và thời điểm đăng ký tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification, COA, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, quy cách đóng gói.

Hồ sơ chuyên ngành nếu áp dụng

  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP còn hiệu lực theo quy định.
  • CFS/Free Sale Certificate, GMP hoặc chứng nhận tương đương nếu thuộc diện TPBVSK.
  • Giấy đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu/kết quả kiểm tra.
  • Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt, tài liệu khoa học chứng minh công dụng.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
CommercialInvoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/POMở tờ khai, trị giá, vận tảiImporter, shipper, forwarderTên hàng quá chung, sai số lượng/quy cách, sai điều kiện giao hàngĐối chiếu từng dòng hàng với nhãn, packing, C/O và hồ sơ công bố.
Kỹ thuật sản phẩmSpecification, formula, COA, catalogue, ảnh nhãnChốt HS, chính sách, hồ sơ công bốNhà sản xuất/brand owner/importerKhông có hàm lượng khoáng theo serving size; công dụng không thống nhấtKhóa bản specification cuối cùng trước khi phát hành chứng từ.
Công bố/ATTPGiấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, test report, GMP/CFS, đăng ký kiểm tra ATTPĐáp ứng chính sách chuyên ngànhImporter/compliance/legalHồ sơ công bố chưa có, test report quá hạn, thiếu GMP/CFSKiểm tra ngày cấp, tên sản phẩm, nhà sản xuất, quy cách và thành phần.
Xuất xứ/C/OC/O form D/E/AK/AANZ/VJ/EVFTA/RCEP… nếu cóHưởng thuế ưu đãi đặc biệtShipper/exporter/importerSai form, sai tiêu chí, sai HS, hóa đơn bên thứ ba không rõCheck mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, số invoice, cảng đi/đến, route.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, mockup lưu thôngThông quan/lưu thông/hậu kiểmImporter/brand ownerThiếu cảnh báo “không phải thuốc”, thiếu đối tượng sử dụng, sai xuất xứSo sánh nhãn với hồ sơ công bố và TT 43/NĐ 43/NĐ 111.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS CodeSản phẩm là TPBVSK thành phẩm, premix nguyên liệu hay đồ uống dùng ngay?Specification, formula, nhãn, hướng dẫn sử dụngSai thuế, sai chính sách, bị phân loại lạiChốt HS trước khi booking và lưu căn cứ phân loại.
Công bố sản phẩmĐã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố đúng tên sản phẩm/quy cách chưa?Giấy tiếp nhận, hồ sơ công bố, test reportKhông đủ điều kiện nhập khẩu/lưu thôngHoàn tất hoặc kiểm tra tình trạng hồ sơ trước ETA.
Kiểm tra ATTP nhập khẩuMã HS/lô hàng có thuộc diện kiểm tra ATTP không?Thông tư/danh mục, đăng ký kiểm tra, kết quả kiểm traChưa có kết quả/đăng ký dẫn đến chậm thông quanNộp hồ sơ sớm, kiểm soát mẫu/chỉ tiêu nếu phát sinh.
Nhãn phụNhãn đã có đủ nhóm thực phẩm, thành phần, hàm lượng, cảnh báo, NSX/HSD không?Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bốBị yêu cầu dán/sửa nhãn, xử phạt lưu thôngDuyệt mockup nhãn trước khi hàng rời cảng xuất.
C/OC/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và hành trình không?C/O, B/L, invoice, packing listKhông được hưởng thuế ưu đãi, bị xác minh C/OKiểm C/O draft trước khi phát hành bản gốc.
Claim sản phẩmNội dung công dụng có vượt sang điều trị/phòng bệnh không?Nhãn, tài liệu khoa học, hồ sơ công bốCó thể bị xem xét như thuốc hoặc yêu cầu sửa claimChỉ sử dụng claim hỗ trợ, thống nhất với hồ sơ được chấp nhận.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA Chốt HS, chính sách ATTP, công bố, kiểm tra nhập khẩu, VAT, C/O, nhãn và điều kiện bảo quản. Xác định có cần giấy phép/hồ sơ chuyên ngành trước khi hàng về không.
Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, formula, COA, nhãn gốc, model/quy cách và số lô nếu có. Không đổi tên hàng sau khi đã nộp hồ sơ công bố/ATTP nếu không có căn cứ.
Bước 3 – Đăng ký công bố/ATTP nếu áp dụng Chuẩn bị bản công bố, test report, GMP/CFS, nhãn và tài liệu khoa học. Đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu đúng thời điểm; tránh để hàng về rồi mới bắt đầu hồ sơ.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Dễ bị hỏi về trị giá, HS, tên hàng, C/O, công bố, nhãn, ATTP.
Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và hậu kiểm Hoàn tất thuế, lấy hàng/kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu thuộc diện áp dụng, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị hồ sơ giải trình khi kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra lưu thông.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Chưa có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩmKhông đủ căn cứ chuyên ngành, chậm thông quan/lưu thôngKiểm tra tình trạng công bố trước khi đặt lịch hàngGiấy tiếp nhận, hồ sơ công bố, test report, GMP/CFS.
Sai HS giữa TPBVSK, premix, đồ uống hoặc thuốcTruy thu thuế, yêu cầu phân loại lại, chuyển luồngPhân loại theo thành phần, dạng dùng, công dụng và quy cáchSpecification, formula, nhãn, catalogue.
Nhãn gốc/nhãn phụ không khớp hồ sơ công bốBị yêu cầu sửa nhãn, giải trình hoặc xử phạtDuyệt nhãn trước khi in/ship hàngNhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bố, TT 43.
C/O sai form hoặc mô tả hàngMất ưu đãi thuế, phát sinh tiền thuế và xác minhCheck C/O draft trước khi phát hànhC/O, invoice, packing list, B/L, route.
Test report quá hạn hoặc thiếu chỉ tiêu an toànHồ sơ ATTP bị trả/bổ sungĐối chiếu thời hạn 12 tháng và chỉ tiêu theo hồ sơTest report, tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng.
Claim điều trị/phòng bệnhCó nguy cơ bị xem xét theo chính sách thuốc/quảng cáo saiRà soát claim, cảnh báo, đối tượng sử dụngNhãn, tài liệu khoa học, nội dung quảng cáo.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Khoáng nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận chung là “không cần giấy phép”. Với khoáng dạng TPBVSK/thực phẩm bổ sung, trọng tâm thường là đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu và nhãn hàng hóa. Nếu công dụng/thành phần có yếu tố đặc thù, cần rà soát thêm.

2. Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?

Có khả năng áp dụng nếu sản phẩm thuộc danh mục thực phẩm nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về ATTP. Cần đối chiếu mã HS, nhóm quản lý và hồ sơ công bố.

3. HS 2106.90.72 có dùng cố định cho mọi khoáng không?

Không. Đây là mã tham khảo cho khoáng thành phẩm dạng TPBVSK khác. Nếu là premix, đồ uống dùng ngay, nguyên liệu khoáng hoặc thuốc thì có thể phải rà soát mã khác.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng, mã HS và hành trình vận chuyển, doanh nghiệp có thể xem xét thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA tương ứng.

5. Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam thường phải đáp ứng quy định nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt. Với TPBVSK, còn cần lưu ý cụm từ nhóm thực phẩm và cảnh báo không phải thuốc.

6. Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định giống. Hàng mẫu cần chứng minh mục đích, số lượng, trị giá và phạm vi sử dụng; nếu dùng để lưu thông/bán thử vẫn có thể bị yêu cầu hồ sơ chuyên ngành tương ứng.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với khoáng nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, công thức, nhãn, chứng từ, xuất xứ, nhà sản xuất và mục đích nhập khẩu.

Tín hiệu năng lực

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, ATTP, công bố, C/O, thuế, nhãn.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance (tuân thủ): Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, GMP/CFS, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc