HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CÀ PHÊ
Vấn đề: Cà phê là mặt hàng tưởng đơn giản nhưng dễ phát sinh sai lệch khi doanh nghiệp gọi chung “coffee”, trong khi hồ sơ thực tế có thể là cà phê rang nguyên hạt, cà phê rang xay, cà phê hòa tan, cà phê phối trộn đường/sữa hoặc cà phê đóng gói bán lẻ. Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.
Hệ quả: Nếu áp sai HS Code (mã phân loại hàng hóa), thiếu hồ sơ an toàn thực phẩm, sai nhãn phụ, lệch mô tả giữa Invoice – Packing List – nhãn – catalogue hoặc C/O, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chuyển luồng kiểm tra, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi).
Giải pháp: Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, C/O, chính sách ATTP, nhãn hàng hóa, bộ hồ sơ và các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ.
QUICK FACT
| Hạng mục | Thông tin rà soát nhanh | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Cà phê rang xay, cà phê rang nguyên hạt, cà phê hòa tan/chiết xuất cà phê đóng gói dùng làm thực phẩm | Không tự động áp dụng cho cà phê nhân thô, đồ uống cà phê đóng chai/lon, sản phẩm có sữa/đường/phụ gia phức tạp |
| HS tham khảo | 0901.21.20 cho cà phê đã rang, chưa khử caffeine, dạng xay; 2101.11.10 cho cà phê tan/chiết xuất cà phê | Cần đối chiếu theo thành phần, quy trình chế biến, dạng trình bày và mục đích nhập khẩu |
| Thuế tham khảo | MFN: 30%; thuế thông thường tham khảo: 45%; ATIGA nếu C/O Form D hợp lệ: 0%; VAT: 8% trong thời gian chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện, nếu không áp dụng 10% | Thuế thực tế phải kiểm tra tại thời điểm mở tờ khai và theo mã HS cuối cùng |
| Chính sách chuyên ngành | Thực phẩm nhập khẩu: rà soát tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa/nhãn phụ | Không khẳng định miễn kiểm tra nếu chưa có hồ sơ sản phẩm và lịch sử tuân thủ |
| Cơ quan/cổng xử lý | Cơ quan kiểm tra ATTP được chỉ định theo phân công quản lý; cơ quan hải quan; Cổng một cửa quốc gia nếu hồ sơ thực hiện điện tử | Tùy loại cà phê và thành phần sản phẩm |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho cà phê nhập khẩu dùng làm thực phẩm, tập trung vào nhóm cà phê đã qua chế biến, đóng gói thương mại: cà phê rang nguyên hạt, cà phê rang xay, cà phê hòa tan, chiết xuất/tinh chất cà phê hoặc chế phẩm có thành phần cơ bản là cà phê.
Cà phê rang xay thường khác với cà phê hòa tan; cà phê 3-in-1 hoặc đồ uống pha sẵn có thể chuyển nhóm HS khác.
Cà phê đóng gói lưu thông trên thị trường thường cần rà soát tự công bố, kết quả kiểm nghiệm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu.
Nhãn gốc và nhãn phụ phải được rà soát trước ETA để tránh lệch tên hàng, thành phần, khối lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ và thông tin nhà nhập khẩu.
Cà phê nhân thô/hạt chưa rang có thể liên quan kiểm dịch thực vật, tiêu chuẩn cà phê nhân và chính sách nông sản khác.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Khi nhận diện cà phê nhập khẩu, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ tên thương mại. Cần đọc đồng thời nhãn, bảng thành phần, mô tả sản phẩm, hình ảnh bao bì, quy cách đóng gói, quy trình chế biến và mục đích sử dụng. Điểm quan trọng là xác định sản phẩm là cà phê rang/xay thuần, cà phê hòa tan/chiết xuất, hay chế phẩm pha trộn có thành phần đường, sữa, kem không sữa, hương liệu hoặc phụ gia.
Hạt cà phê đã rang, chưa xay, có thể đóng gói bán lẻ hoặc dùng cho nhà máy/chuỗi F&B. Cần kiểm tra có khử caffeine hay không.
Cà phê đã rang và xay. Cần đối chiếu có phối trộn thành phần khác ngoài cà phê hay không.
Dạng bột/granule/sấy phun/sấy lạnh, có thể thuộc nhóm chiết xuất/tinh chất cà phê. Cần tách với bột đồ uống có đường/sữa.
Nếu có đường, sữa bột, kem không sữa, cacao, hương liệu hoặc phụ gia, cần rà soát lại mã HS, hồ sơ công bố và chỉ tiêu kiểm nghiệm.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Nhãn gốc, catalogue, specification, ảnh bao bì | Nhầm 0901 với 2101 hoặc 2106; áp sai thuế và hồ sơ ATTP | “Cà phê rang xay, chưa khử caffeine, đóng gói bán lẻ…” |
| Thành phần | Ingredient list, COA/CA, phiếu kiểm nghiệm | Cà phê mix có đường/sữa nhưng khai như cà phê rang xay thuần | Ghi đủ thành phần chính và dạng sản phẩm |
| Tình trạng chế biến | Quy trình sản xuất, mô tả kỹ thuật | Hàng chưa rang hoặc nguyên liệu thô có thể kéo theo kiểm dịch/thực vật | Nêu rõ “roasted/ground/instant/extract” |
| Quy cách đóng gói | Packing List, nhãn, hình ảnh kiện hàng | Sai đơn vị tính, khối lượng tịnh, hạn sử dụng, số lượng thùng | Ghi khối lượng tịnh, số gói/thùng, SKU nếu có |
| Mục đích nhập khẩu | Hợp đồng, PO, giải trình mục đích | Nhầm hàng kinh doanh với hàng mẫu/thử nghiệm/EPE | Ghi rõ nhập kinh doanh, sản xuất, mẫu thử hoặc dự án |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS Code của cà phê phụ thuộc vào trạng thái chế biến và bản chất thành phần. Cà phê rang xay thuần thường xem xét trong nhóm 0901; cà phê hòa tan/chiết xuất thường xem xét trong nhóm 2101. Với cà phê phối trộn có đường, sữa, kem không sữa hoặc phụ gia, cần rà soát lại vì có thể không còn là cà phê thuần theo nghĩa phân loại ban đầu.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế MFN | VAT | Ưu đãi đặc biệt nếu có C/O | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0901.21.20 | Cà phê đã rang, chưa khử caffeine, đã xay; không phối trộn thành chế phẩm đồ uống khác | 45% tham khảo | 30% tham khảo | 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT; nếu không áp dụng 10% | ATIGA: 0% nếu C/O Form D hợp lệ; các FTA khác rà soát theo biểu từng hiệp định | Nhãn, bảng thành phần, quy trình rang/xay, Invoice, Packing List, C/O |
| 0901.21.10 / 0901.21.11 / 0901.21.12 / 0901.21.19 | Cà phê đã rang, chưa xay; phân loại chi tiết tùy biểu thuế và chủng loại | 45% tham khảo | 30% tham khảo | 8%/10% tùy chính sách VAT | Có thể 0% theo FTA nếu đáp ứng C/O và quy tắc xuất xứ | Specification, hình ảnh hạt rang, chủng loại Arabica/Robusta nếu có |
| 2101.11.10 | Cà phê tan, chiết xuất/tinh chất/chất cô đặc từ cà phê | 45% tham khảo | 30% tham khảo | 8%/10% tùy chính sách VAT | ATIGA: 0% nếu C/O Form D hợp lệ; các FTA khác rà soát theo biểu từng hiệp định | Bảng thành phần, quy trình chiết xuất/sấy, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc |
| 2101.12 / 2106… | Chế phẩm có thành phần cơ bản là cà phê hoặc sản phẩm pha trộn phức tạp | Cần tra cứu theo mã HS cuối cùng | Cần tra cứu theo mã HS cuối cùng | 8%/10% tùy chính sách VAT | Rà soát theo từng FTA và C/O | Ingredient list, định lượng thành phần, công dụng, nhãn, COA/CA |
Rủi ro thường gặp khi dùng C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) là mô tả hàng hóa trên C/O không khớp Invoice, mã HS trên C/O khác mã khai báo, tiêu chí xuất xứ không phù hợp hoặc thiếu thông tin bên thứ ba. Với cà phê chế biến, cần đặc biệt chú ý nước sản xuất thực tế, nước đóng gói, công đoạn chế biến tạo xuất xứ và quy tắc xuất xứ của từng FTA.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Cà phê rang/xay đóng gói bán lẻ | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu; ghi nhãn hàng hóa | Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc/nhãn phụ, Invoice, Packing List, B/L/AWB | Cơ quan kiểm tra ATTP được chỉ định; Hải quan; Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụng | Trước ETA và trước khi đưa hàng ra lưu thông | Không chờ hàng về mới làm hồ sơ công bố/kiểm nghiệm |
| Cà phê hòa tan/chiết xuất | Tự công bố/ATTP; rà soát chỉ tiêu kiểm nghiệm theo bản chất sản phẩm | Specification, ingredient list, test report, nhãn, quy cách đóng gói | Cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công quản lý | Trước khi chốt chứng từ và mở tờ khai | Dễ nhầm giữa cà phê tan và bột đồ uống pha sẵn |
| Cà phê có sữa/đường/phụ gia | Rà soát lại mã HS, phụ gia, chỉ tiêu kiểm nghiệm, công bố và nhãn | Công thức, định lượng thành phần, CA/COA, nhãn, claim marketing | Cơ quan ATTP; cơ quan tiếp nhận tự công bố/đăng ký nếu thuộc diện | Trước khi đặt hàng hoặc trước khi phát hành chứng từ | Có thể chuyển nhóm chính sách nếu claim dinh dưỡng/chức năng |
| Cà phê nhân thô/chưa rang | Có thể phát sinh kiểm dịch thực vật, ATTP nguồn gốc thực vật, tiêu chuẩn cà phê nhân | Phytosanitary certificate, hợp đồng, mô tả nguyên liệu, COA | Cơ quan kiểm dịch thực vật/cơ quan ATTP theo phân công | Trước khi hàng rời cảng đi | Không thuộc phạm vi chính của bài; cần rà soát riêng |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, quà biếu, hàng bảo hành | Chính sách có thể khác hàng kinh doanh; có trường hợp miễn/giảm kiểm tra tùy điều kiện | Mục đích nhập khẩu, số lượng, hồ sơ miễn kiểm tra nếu có | Hải quan/cơ quan chuyên ngành | Trước ETA | Không tự suy luận miễn hồ sơ nếu chưa có căn cứ |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà soát mục đích sử dụng, chế độ hải quan, hồ sơ nội bộ và trách nhiệm lưu hồ sơ | Hợp đồng, PO, định mức, mục đích sử dụng, hồ sơ ATTP nếu lưu thông nội địa | Hải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu áp dụng | Trước khi mở tờ khai | Nếu chuyển tiêu thụ nội địa có thể phát sinh nghĩa vụ khác |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý an toàn thực phẩm, điều kiện thực phẩm nhập khẩu, truy xuất nguồn gốc | Điều 38 về điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu; Điều 40 về kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu | Cần đối chiếu thêm nếu sản phẩm có claim sức khỏe/dinh dưỡng |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018; tiếp tục áp dụng trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố với nhóm đặc thù, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm | Điều 4, Điều 5 về tự công bố; Điều 6 về đăng ký bản công bố; Chương VI về kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu | Cần cập nhật ngay nếu Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực | Điều 1, Điều 2, Điều 5 | Rất quan trọng khi xác định cơ chế công bố tại thời điểm 2026 |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 43 hiệu lực 01/06/2017; Nghị định 111 hiệu lực 15/02/2022 | Ghi nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu | Nội dung bắt buộc trên nhãn; trách nhiệm ghi nhãn; nhãn phụ hàng nhập khẩu | Cần đối chiếu theo bao bì thực tế, diện tích nhãn và thông tin bắt buộc |
| Hải quan | Luật Hải quan 54/2014/QH13; Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Nghị định 167/2025/NĐ-CP; Thông tư 39/2018/TT-BTC | Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính | Theo hiệu lực từng văn bản | Căn cứ thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, quản lý thuế XNK | Hồ sơ hải quan, trị giá, mã HS, kiểm tra sau thông quan | Cần dùng văn bản hợp nhất/hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg về thuế suất thông thường | Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài chính | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg hiệu lực từ 15/07/2023 | Xác định thuế thông thường, MFN, ưu đãi đặc biệt theo C/O | Mã 0901, 2101 và biểu thuế FTA tương ứng | Không đưa thuế tuyệt đối nếu chưa chốt HS và xuất xứ |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15 | Chính phủ/Quốc hội | Áp dụng chính sách giảm VAT từ 01/07/2025 theo thời hạn văn bản | Xác định mức VAT 8% nếu hàng hóa thuộc diện được giảm, nếu không áp dụng mức 10% | Danh mục loại trừ và thời hạn áp dụng | Cần kiểm tra tại ngày đăng ký tờ khai |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/specification, ảnh nhãn gốc, model/SKU list nếu có.
- Bản tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ công bố theo diện áp dụng.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm còn hiệu lực theo quy định.
- Giấy đăng ký/Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
- Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.
- COA/CA, ingredient list, quy trình sản xuất hoặc specification khi cần giải trình.
- Hồ sơ kiểm dịch thực vật nếu hàng là cà phê nhân thô hoặc thuộc diện kiểm dịch.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai hải quan, trị giá, số lượng | Importer, seller, forwarder | Sai tên hàng, thiếu khối lượng tịnh, sai đơn vị tính | Đối chiếu với nhãn và Packing List từng SKU |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETA | Forwarder, carrier, đại lý | Sai consignee, thiếu số kiện/trọng lượng | Kiểm tra Pre-alert ngay khi nhận |
| ATTP | Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra ATTP | Thông quan và lưu thông thị trường | Importer, compliance, đơn vị kiểm nghiệm | Chỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp sản phẩm | Rà soát theo ingredient list và nhãn |
| C/O | C/O Form D/E/VJ/AK… tùy xuất xứ | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Seller, exporter, issuing authority | Sai mã HS/mô tả/tiêu chí xuất xứ | So khớp C/O với Invoice và tờ khai |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, bản dịch nhãn | Lưu thông sau thông quan, kiểm tra thực tế | Importer, legal/compliance | Thiếu hạn sử dụng, thành phần, xuất xứ, nhà nhập khẩu | Duyệt nhãn trước khi hàng rời cảng đi |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Sản phẩm là cà phê rang xay, cà phê tan hay chế phẩm pha trộn? | Ingredient list, specification, nhãn, hình ảnh | Bị nghi áp sai thuế/chính sách | Chốt HS trước booking; lưu luận cứ phân loại |
| ATTP | Sản phẩm đã có bản tự công bố/phiếu kiểm nghiệm phù hợp chưa? | Bản tự công bố, test report, nhãn | Chậm thông quan/không đủ điều kiện lưu thông | Chuẩn bị hồ sơ trước ETA |
| Nhãn phụ | Nhãn có đủ nội dung tiếng Việt bắt buộc không? | Artwork nhãn, nhãn gốc, bản dịch | Bị yêu cầu bổ sung/chỉnh nhãn | Duyệt nhãn trước khi hàng về |
| C/O | C/O có khớp mã HS, mô tả, số invoice và tiêu chí xuất xứ không? | C/O, Invoice, Packing List | Không được hưởng ưu đãi thuế | Kiểm C/O draft trước khi cấp bản gốc |
| Hạn sử dụng | Hàng còn hạn sử dụng phù hợp khi nhập và lưu thông không? | Nhãn, COA/CA, batch/lot list | Rủi ro không được lưu thông/khó bán | Chốt shelf-life tối thiểu trong PO |
| Kiểm dịch | Hàng có là cà phê nhân thô/chưa chế biến không? | Mô tả sản phẩm, phytosanitary certificate nếu có | Thiếu hồ sơ kiểm dịch hoặc bị kiểm tra bổ sung | Tách riêng lô cà phê thô và cà phê chế biến |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt dạng sản phẩm, HS, thuế, C/O, nhãn, ATTP và khả năng phát sinh kiểm dịch nếu là cà phê nguyên liệu.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, bảng thành phần, SKU, khối lượng và hạn sử dụng.
Chuẩn bị tự công bố/phiếu kiểm nghiệm/đăng ký kiểm tra ATTP theo diện áp dụng; không để đến sau ETA mới xử lý.
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Giải trình mã HS, trị giá, C/O, nhãn và hồ sơ ATTP nếu cơ quan hải quan/chuyên ngành yêu cầu.
Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, theo dõi hạn dùng, chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung “coffee” | Áp sai HS, sai thuế, sai chính sách ATTP | Ghi rõ roasted/ground/instant/extract/mix | Nhãn, specification, ingredient list |
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Xin draft C/O để kiểm trước khi cấp | C/O, Invoice, HS, mô tả hàng |
| Thiếu phiếu kiểm nghiệm hoặc chỉ tiêu không phù hợp | Không đủ cơ sở tự công bố/kiểm tra ATTP | Chốt chỉ tiêu theo bản chất sản phẩm | Test report, tiêu chuẩn cơ sở, nhãn |
| Nhãn phụ thiếu nội dung bắt buộc | Bị yêu cầu bổ sung/chỉnh sửa khi kiểm tra | Duyệt nhãn trước khi hàng về | Nhãn gốc, bản dịch nhãn, artwork |
| Lệch khối lượng/SKU/lô sản xuất | Bị hỏi hồ sơ, kéo dài thời gian xử lý | Dùng một master data cho toàn bộ chứng từ | Invoice, Packing List, batch list |
| Không phân biệt cà phê rang xay với cà phê thô | Thiếu kiểm dịch hoặc áp sai chính sách nông sản | Tách phạm vi hàng trước khi đặt hàng | Hình ảnh hàng, quy trình chế biến, phytosanitary nếu có |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Không nên kết luận tuyệt đối. Cà phê chế biến thông thường thường trọng tâm là ATTP, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn; nhưng nếu là hàng thô, hàng có claim chức năng hoặc thành phần đặc thù thì phải rà soát riêng.
Với cà phê đóng gói lưu thông trên thị trường, doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trong giai đoạn văn bản này tiếp tục áp dụng.
Có khả năng phát sinh kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, trừ các trường hợp miễn/giảm kiểm tra theo quy định và hồ sơ thực tế. Cần xác định trước ETA.
Có thể. Ví dụ ATIGA có thể áp dụng 0% nếu có C/O Form D hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Mỗi FTA cần rà soát biểu thuế riêng.
Không nên mặc định. Cà phê rang xay thường xem xét nhóm 0901, trong khi cà phê tan/chiết xuất thường xem xét nhóm 2101.
Hàng nhập khẩu cần nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông theo quy định về nhãn hàng hóa. Nội dung nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố và chứng từ.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường