Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rau củ

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · FRESH VEGETABLES

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU RAU CỦ

Rau củ nhập khẩu là nhóm hàng dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp chỉ nhìn theo tên thương mại mà chưa rà soát đúng mã HS, tình trạng tươi/đông lạnh/sơ chế, yêu cầu kiểm dịch thực vật, hồ sơ an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa và C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ). Sai một điểm nhỏ giữa Invoice, Packing List, Phytosanitary Certificate, hình ảnh hàng và tờ khai có thể khiến lô hàng bị chuyển luồng, yêu cầu kiểm tra thực tế, kéo dài thời gian lưu bãi hoặc không được hưởng thuế ưu đãi.

Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), gồm: mã HS, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, kiểm tra an toàn thực phẩm, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và các rủi ro cần chặn trước khi hàng về cảng/sân bay/cửa khẩu.

TÓM TẮT NHANH

Nội dung rà soátĐịnh hướng áp dụng cho rau củRủi ro cần kiểm soát
Phạm vi mặt hàngRau củ dùng làm thực phẩm: rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả dạng rau, rau tươi/làm lạnh, đông lạnh, sấy/khô hoặc sơ chế đơn giản tùy hồ sơ.Không tự áp dụng chung cho trái cây, hạt giống, ngũ cốc, thảo mộc hoặc nguyên liệu thực vật có mục đích làm giống/dược liệu.
Chính sách chuyên ngànhRà soát kiểm dịch thực vật, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nếu nhập khẩu để kinh doanh/thực phẩm, nhãn hàng hóa khi lưu thông.Thiếu Phytosanitary Certificate hoặc đăng ký kiểm dịch muộn có thể làm chậm thông quan.
HS tham khảoChương 07: 0701, 0702, 0703, 0704, 0705, 0706, 0707, 0708, 0709, 0710, 0712 tùy loại rau củ và tình trạng.Gọi tên “vegetables/rau củ” chung chung dễ áp sai mã HS và sai biểu thuế.
Thuế tham khảoMFN rau củ Chương 07 phổ biến: 10%, 13%, 15%, 17%, 20%, 22%, 30% tùy mã HS; thuế thông thường tham chiếu thường bằng 150% × MFN nếu không có mức riêng; VAT nhập khẩu với hàng chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường: không chịu VAT.Không dùng một mức thuế chung cho mọi loại rau củ; phải chốt HS 8 số, tình trạng hàng và C/O trước khi mở tờ khai.
Hồ sơ tối thiểuInvoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO nếu có, C/O nếu xin ưu đãi, Phytosanitary Certificate, hồ sơ kiểm dịch/ATTP, nhãn/hình ảnh hàng.Tên hàng, trọng lượng, xuất xứ, bao bì, số kiện và mô tả phải khớp giữa các chứng từ.
Lưu ý pháp lý: Nội dung dưới đây là khung rà soát nghiệp vụ cho mặt hàng rau củ nhập khẩu. Do chính sách phụ thuộc loại rau củ, tình trạng hàng, nước xuất khẩu, mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rau củ
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho duy nhất sản phẩm rau củ thuộc nhóm trái cây tươi, rau củ, hạt, ngũ cốc, thảo mộc, nguyên liệu thực vật. Trọng tâm là rau củ nhập khẩu dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm thông thường.

Áp dụng trong bài

Rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả dạng rau, rau tươi hoặc làm lạnh, rau đông lạnh, rau sấy/khô hoặc sơ chế đơn giản nếu vẫn được phân loại theo hồ sơ hàng hóa thực tế.

Không tự động áp dụng

Trái cây tươi, hạt giống, hạt ăn được, ngũ cốc, thảo mộc/dược liệu, rau củ đã chế biến sâu, sản phẩm đóng hộp, hỗn hợp gia vị hoặc nguyên liệu có công dụng đặc biệt.

Cần rà soát riêng

Hàng mẫu, hàng nghiên cứu, hàng bảo hành, hàng đã qua xử lý, hàng có mục đích làm giống, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc hàng thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Với rau củ, catalogue/datasheet có thể được hiểu là hồ sơ mô tả sản phẩm, specification sheet, hình ảnh, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản, tình trạng xử lý sau thu hoạch và tài liệu của nhà cung cấp.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Rau củ cần được nhận diện theo tên khoa học/thương mại, loại bộ phận thực vật, trạng thái hàng, quy cách đóng gói, mức độ sơ chế và mục đích sử dụng. Việc khai tên hàng chung như vegetables, mixed vegetables hoặc fresh produce thường không đủ để xác định HS, kiểm dịch, ATTP và yêu cầu nhãn.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loại rau/củ cụ thểInvoice, Packing List, specification, hình ảnh hàng, hợp đồng/POÁp sai nhóm HS 0701–0712; bị yêu cầu giải trình tên hàngGhi rõ: Fresh carrot – cà rốt tươi; Fresh potato – khoai tây tươi; Frozen mixed vegetables – rau củ hỗn hợp đông lạnh nếu đúng hồ sơ.
Tình trạng hàngCOA/specification, nhiệt độ bảo quản, nhãn gốc, packingSai mã HS giữa hàng tươi/làm lạnh/đông lạnh/sấy khô/sơ chếGhi rõ fresh/chilled/frozen/dried/cut/peeled nếu thể hiện trên hồ sơ.
Mục đích sử dụngHợp đồng, đơn đặt hàng, mô tả sản phẩmNhầm giữa thực phẩm, giống cây trồng, nguyên liệu sản xuất hoặc hàng nghiên cứuGhi “for food use/for processing food” khi là thực phẩm; không ghi chung nếu có khả năng làm giống.
Xuất xứ và vùng trồng/nhà đóng góiPhytosanitary Certificate, C/O, chứng nhận nhà cung cấp nếu cóKhông khớp nguồn gốc; rủi ro kiểm dịch và C/OĐồng nhất quốc gia xuất xứ trên Invoice, C/O, Phytosanitary Certificate và nhãn.
Bao bì, trọng lượng, số kiệnPacking List, B/L/AWB, vận đơn, hình ảnh kiệnSai số lượng/trọng lượng khi kiểm hóa; lệch dữ liệu kiểm dịchKhai thống nhất net weight/gross weight, số carton/bag/crate, điều kiện lạnh nếu có.
Xử lý sau thu hoạchPhytosanitary Certificate, chứng thư xử lý, tiêu chuẩn chất lượngThiếu điều kiện kiểm dịch, bị yêu cầu xử lý/bổ sung hồ sơGhi rõ xử lý lạnh/xử lý hơi nước/xử lý khác nếu có chứng từ.
Cảnh báo: Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai HS Code, sai chính sách chuyên ngành, sai hồ sơ kiểm dịch, sai nhãn hàng hóa hoặc không đủ căn cứ hưởng ưu đãi C/O.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của rau củ được xác định theo loại hàng cụ thể, tình trạng hàng và mức độ sơ chế. Không nên lấy một mã HS chung cho toàn bộ rau củ, vì Chương 07 có nhiều nhóm hàng với thuế và chính sách khác nhau.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
0701.90.00Khoai tây tươi hoặc làm lạnh, không phải khoai tây giống nếu hồ sơ thể hiện dùng làm thực phẩm.Nhầm hàng giống hoặc hàng chế biến; sai thuế và chính sách kiểm dịch.Invoice, Phytosanitary Certificate, specification, nhãn, mục đích nhập khẩu.
0703.10.00 / 0703.20.00Hành, tỏi tươi hoặc làm lạnh tùy chủng loại thực tế.Gộp chung onion/garlic hoặc nhầm hàng khô/chế biến.Specification, hình ảnh, packing, tình trạng tươi/khô.
0704.xx.xxBắp cải, súp lơ, cải brussels và rau họ cải tươi/làm lạnh.Sai nhóm nếu rau đã đông lạnh hoặc chế biến.Tên hàng cụ thể, nhiệt độ bảo quản, nhãn gốc.
0705.xx.xxXà lách, rau diếp xoăn tươi/làm lạnh.Nhầm rau ăn lá khác thuộc nhóm 0709.Specification, hình ảnh, tên khoa học/thương mại.
0706.xx.xxCà rốt, củ cải, củ dền, cần củ và các rễ ăn được tương tự.Nhầm với củ giống hoặc nguyên liệu không dùng làm thực phẩm.Mục đích nhập khẩu, Phytosanitary Certificate, hợp đồng.
0709.xx.xxCác loại rau khác, tươi hoặc làm lạnh, nếu không thuộc nhóm cụ thể trước đó.Dùng nhóm “khác” khi vẫn có nhóm HS mô tả cụ thể hơn.Specification, mô tả hàng, ảnh hàng, ý kiến phân loại nếu cần.
0710.xx.xxRau đông lạnh, chưa chế biến quá mức cho phép của nhóm.Nhầm với rau chế biến/bảo quản bằng cách khác.Nhiệt độ bảo quản, quy trình xử lý, packing, nhãn.
0712.xx.xxRau khô, đã hoặc chưa cắt/nghiền/bột nhưng chưa chế biến thêm tùy mô tả.Nhầm với bột gia vị/thực phẩm chế biến.COA/specification, thành phần, công dụng, quy cách đóng gói.
Mã HS tham khảoMặt hàng/tình trạng áp dụngMFN theo NĐ 26/2023/NĐ-CPThuế nhập khẩu thông thường tham chiếuVAT tại khâu nhập khẩuThuế ưu đãi đặc biệt theo C/OGhi chú kiểm tra
0701.90.10 / 0701.90.90Khoai tây tươi/làm lạnh, không phải hàng giống.20%30% nếu áp dụng nguyên tắc 150% × MFN và không có mức riêng.Không chịu VAT nếu là sản phẩm cây trồng chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu.Rà soát theo FTA; có thể thấp hơn MFN, chỉ áp dụng khi C/O hợp lệ.Không dùng cho khoai tây giống; hàng giống cần rà soát chính sách riêng.
0702.00.00Cà chua tươi hoặc làm lạnh.20%30% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát biểu ưu đãi đặc biệt theo nước xuất khẩu và form C/O.Kiểm tra Phytosanitary Certificate và mô tả hàng tươi/làm lạnh.
0703.10.19Hành tây loại khác, tươi hoặc làm lạnh.15%22,5% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo xuất xứ thực tế.Không áp dụng cho củ giống.
0703.20.90Tỏi loại khác, tươi hoặc làm lạnh.20%30% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo xuất xứ thực tế.Tỏi khô có thể chuyển nhóm 0712; không áp chung.
0704.10.10 / 0704.10.20 / 0704.10.90Súp lơ, bông cải xanh tươi/làm lạnh.20%30% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo form C/O.Hàng đông lạnh phải chuyển rà soát nhóm 0710.
0705.11.00 / 0705.19.00Xà lách, rau diếp tươi/làm lạnh.20%30% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo xuất xứ.Rau ăn lá khác có thể thuộc 0709.
0706.10.10Cà rốt tươi/làm lạnh.17%25,5% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo xuất xứ và C/O.Cần khớp tên hàng trên Invoice, Packing List, Phytosanitary Certificate.
0706.10.20 / 0706.90.00Củ cải hoặc rễ ăn được tương tự tươi/làm lạnh.20%30% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo hồ sơ thực tế.Không áp dụng nếu hàng đã chế biến sâu.
0707.00.00Dưa chuột, dưa chuột ri tươi/làm lạnh.20%30% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA nếu xin ưu đãi.Hàng bảo quản tạm thời có thể thuộc 0711.
0708.10.00 / 0708.20.xx / 0708.90.00Rau đậu tươi/làm lạnh, đã hoặc chưa bóc vỏ.20%30% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo mã HS 8 số.Đậu khô bóc vỏ có thể thuộc nhóm khác; cần phân loại lại.
0709.20.00 / 0709.30.00 / 0709.40.00Măng tây, cà tím, cần tây tươi/làm lạnh.15%22,5% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát C/O theo FTA.Dùng nhóm cụ thể trước khi dùng mã “loại khác”.
0709.60.10 / 0709.60.90Ớt tươi thuộc chi Capsicum/Pimenta.13%19,5% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo xuất xứ.Ớt khô/nghiền có thể chuyển Chương 09, không dùng mã này.
0709.99.90Rau khác tươi/làm lạnh, không có nhóm mô tả cụ thể hơn.13%19,5% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường.Rà soát FTA theo mã HS và C/O.Chỉ dùng khi đã loại trừ các nhóm cụ thể trong Chương 07.
0710.10.00Khoai tây đông lạnh.10%15% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chỉ bảo quản lạnh/đông lạnh và chưa chế biến thành sản phẩm khác; cần kiểm tra hồ sơ.Rà soát FTA theo C/O.Nếu đã tẩm gia vị/chế biến sâu, không áp dụng đơn giản theo nhóm này.
0710.21.00 / 0710.22.00 / 0710.29.00Đậu Hà Lan, đậu hạt và rau đậu đông lạnh.17%25,5% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chỉ đông lạnh/sơ chế thông thường; cần đối chiếu mức độ chế biến.Rà soát FTA theo mã HS 8 số.Cần chứng minh tình trạng đông lạnh, chưa chế biến sâu.
0710.80.00 / 0710.90.00Rau khác hoặc hỗn hợp rau đông lạnh.17%25,5% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chỉ đông lạnh/sơ chế thông thường; hàng phối trộn/chế biến cần rà soát riêng.Rà soát FTA theo thành phần, mã HS và xuất xứ.Hỗn hợp rau dễ bị hỏi về thành phần và mức độ chế biến.
0712.20.00Hành tây khô, chưa chế biến thêm.30%45% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chỉ phơi/sấy khô và chưa chế biến thành sản phẩm khác; cần kiểm tra quy trình.Rà soát FTA nếu có C/O.Hàng bột gia vị/hỗn hợp chế biến không tự áp mã này.
0712.90.10 / 0712.90.20 / 0712.90.90Tỏi khô, ngô ngọt khô, rau khô khác/hỗn hợp rau khô.22%33% nếu không có mức thông thường riêng.Không chịu VAT nếu chỉ sấy/phơi/cắt/thái và chưa chế biến thêm; hàng tẩm gia vị/chế biến sâu cần rà soát 5%/10% tùy trường hợp.Rà soát FTA theo C/O.Cần COA/specification để chứng minh chưa chế biến thêm.
Ghi chú thuế quan trọng: Các mức MFN nêu trên được trình bày theo nhóm HS phổ biến của Chương 07 để doanh nghiệp có điểm rà soát ban đầu; khi mở tờ khai vẫn phải chốt mã HS 8 số, nước xuất khẩu, C/O và văn bản thuế đang có hiệu lực. Mức thuế nhập khẩu thông thường trong bảng là mức tham chiếu theo nguyên tắc 150% × MFN nếu hàng hóa không có mức thông thường riêng theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg. Với VAT, cần phân biệt “không chịu VAT” với thuế suất 0%; hàng đã chế biến sâu, tẩm gia vị hoặc phối trộn có thể phát sinh cách xác định khác.

Rủi ro C/O cần kiểm soát gồm: sai form theo FTA, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng không khớp Invoice, mã HS trên C/O khác tờ khai, cấp sau nhưng không thể hiện đúng quy định, hoặc thiếu vận tải đơn chở suốt trong trường hợp quá cảnh.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Rau củ tươi/làm lạnh dùng làm thực phẩmKiểm dịch thực vật; kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc diện; nhãn hàng hóa khi lưu thông.Phytosanitary Certificate, Invoice, Packing List, hợp đồng, nhãn, specification.Cơ quan kiểm dịch thực vật; Cổng một cửa quốc gia/NSW nếu áp dụng.Trước ETA và trước khi mở tờ khai.Thiếu chứng thư kiểm dịch có thể khiến lô hàng bị giữ để xử lý.
Rau củ đông lạnhKiểm tra ATTP; kiểm dịch thực vật nếu thuộc danh mục và điều kiện quản lý; kiểm soát nhiệt độ lạnh.Specification, temperature log nếu có, packing, chứng từ lạnh, nhãn.Cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo phân công; Hải quan cửa khẩu.Trước khi hàng về và trong quá trình booking vận tải lạnh.Sai nhiệt độ bảo quản có thể ảnh hưởng chất lượng và kiểm tra thực tế.
Rau củ sấy/khô hoặc sơ chế đơn giảnATTP, nhãn, HS theo mức độ sơ chế; có thể vẫn liên quan kiểm dịch nếu thuộc vật thể kiểm dịch.COA/specification, thành phần, quy trình sơ chế, nhãn gốc.Cơ quan quản lý ATTP/kiểm dịch theo hồ sơ.Trước khi chốt hợp đồng và chứng từ.Dễ nhầm với thực phẩm chế biến thông thường hoặc gia vị.
Hàng có mục đích làm giốngCó thể phát sinh yêu cầu phân tích nguy cơ dịch hại, giấy phép/điều kiện kiểm dịch và quản lý giống.Hợp đồng, mục đích sử dụng, Phytosanitary Certificate, hồ sơ giống.Cục Bảo vệ thực vật/cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền.Trước khi đặt hàng.Không được áp dụng quy trình hàng thực phẩm thông thường.
Hàng mẫu, thử nghiệm, nghiên cứuCó thể có chính sách riêng theo mục đích nhập khẩu và số lượng; vẫn phải rà soát kiểm dịch/ATTP.Công văn mục đích nhập, invoice mẫu, packing, tài liệu kỹ thuật.Hải quan và cơ quan chuyên ngành tương ứng.Trước ETA.Không mặc định miễn kiểm tra nếu chưa có căn cứ.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyThủ tục hải quan, mục đích sản xuất, lưu hồ sơ theo lô; chính sách chuyên ngành vẫn phụ thuộc hàng hóa.Hợp đồng gia công/sản xuất, định mức, chứng từ nhập, hồ sơ kiểm dịch/ATTP.Hải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu có.Trước khi mở tờ khai.Sai loại hình hoặc mục đích sử dụng gây rủi ro hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Khung quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu.Rà soát quy định về thực phẩm nhập khẩu và trách nhiệm tổ chức/cá nhân kinh doanh thực phẩm.Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có.
LuậtLuật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/01/2015Cơ sở pháp lý về kiểm dịch thực vật đối với rau củ và vật thể thực vật nhập khẩu.Rà soát quy định về kiểm dịch nhập khẩu, xử lý vật thể nhiễm đối tượng kiểm dịch.Áp dụng theo loại rau củ và nước xuất khẩu.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018Quy định chi tiết một số điều của Luật ATTP; cơ sở kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.Rà soát chương/mục về kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu.Năm 2026 cần đối chiếu thêm Nghị định 46/2026/NĐ-CP và các nghị quyết tạm ngưng/điều chỉnh hiệu lực liên quan trước khi áp dụng cho lô hàng thực tế.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ và thông tin bắt buộc khi lưu thông.Rà soát nội dung nhãn đối với thực phẩm, xuất xứ, định lượng, tổ chức chịu trách nhiệm.Không chỉ kiểm tra khi thông quan mà còn khi lưu thông nội địa.
Thông tưThông tư 14/2024/TT-BNNPTNTBộ NN&PTNTHiệu lực từ 15/12/2024Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại.Điều 1, Điều 2 và danh mục kèm theo.Rau củ tươi, củ/quả tươi cần rà soát kỹ danh mục.
Thông tưThông tư 11/2021/TT-BNNPTNT; Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT nếu đang áp dụng/sửa đổiBộ NN&PTNTTT 11 hiệu lực từ 06/11/2021; cần đối chiếu văn bản thay thế/sửa đổi hiện hànhBảng mã HS hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý Bộ NN&PTNT và danh mục kiểm tra chuyên ngành.Phụ lục về vật thể kiểm dịch thực vật và hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành.Cần tra phiên bản hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi nếu cóChính phủHiệu lực từ 15/07/2023Căn cứ tra thuế nhập khẩu thông thường/ưu đãi MFN theo HS.Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi; danh mục hàng hóa và mức thuế.Không dùng mức thuế tuyệt đối nếu chưa tra mã HS 8 số.
Luật/Nghị định thuế GTGTLuật 149/2025/QH15; Nghị định 359/2025/NĐ-CPQuốc hội; Chính phủLuật 149 và NĐ 359 áp dụng từ 01/01/2026Cơ sở rà soát VAT đối với sản phẩm cây trồng chưa chế biến/chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu.Điểm a khoản 1 Điều 1 Luật 149/2025/QH15; khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi/bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP.Rau củ chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu có thể thuộc đối tượng không chịu VAT; hàng tẩm gia vị/chế biến sâu phải rà soát riêng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Specification, hình ảnh hàng, nhãn gốc.

Hồ sơ kiểm dịch/ATTP

  • Phytosanitary Certificate từ nước xuất khẩu.
  • Đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu.
  • Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
  • COA/Certificate of Analysis nếu có.
  • Hồ sơ xử lý sau thu hoạch nếu có.

Hồ sơ nội bộ nên lưu

  • Ảnh kiện hàng, nhãn, pallet/container.
  • Email xác nhận tên hàng và quy cách.
  • Thông tin nhà đóng gói/vùng trồng nếu có.
  • Biên bản kiểm tra chất lượng khi nhận hàng.
  • Hồ sơ giải trình sau thông quan.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, số lượng, điều kiện giao hàngSupplier/Importer/DocsTên hàng quá chung, sai trọng lượng, sai điều kiện IncotermsĐối chiếu từng dòng với packing và vận đơn.
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alertLấy lệnh, theo dõi ETA, mở tờ khaiForwarder/Carrier/AgentSai consignee, sai cảng đến, thiếu thông tin container lạnhĐối chiếu pre-alert trước khi hàng về.
Kiểm dịchPhytosanitary Certificate, đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm dịch nếu cóKiểm dịch thực vật, thông quanExporter/Importer/Đơn vị dịch vụThiếu chứng thư gốc, sai tên hàng/xuất xứ/trọng lượngSo khớp với Invoice, Packing List, C/O và nhãn.
ATTPHồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nếu thuộc diện, COA/specificationKiểm tra chuyên ngành thực phẩmImporter/SupplierKhông xác định diện kiểm tra trước khi hàng vềRà soát theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hiện hành.
Xuất xứC/O form phù hợp FTA nếu cóXin thuế ưu đãi đặc biệtExporter/ImporterSai form, sai tiêu chí, sai HS hoặc mô tảĐọc trước bản draft C/O trước khi phát hành.
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, thông tin xuất xứ/định lượngLưu thông sau thông quanImporter/Brand ownerThiếu nhãn phụ tiếng Việt hoặc sai thông tin bắt buộcChuẩn hóa nội dung nhãn trước khi đưa hàng ra thị trường.
Quy tắc khớp hồ sơ: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ, tình trạng hàng, thông số bảo quản và quy cách bao bì phải khớp giữa chứng từ thương mại, chứng thư kiểm dịch, C/O, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSRau củ thuộc nhóm 0701–0712 nào? Tươi, lạnh, đông lạnh hay khô?Specification, hình ảnh, Invoice, Packing ListSai thuế, sai chính sách, bị yêu cầu tham vấn/phân loạiChốt HS trước khi hàng đi; chuẩn bị giải trình phân loại.
Kiểm dịch thực vậtMặt hàng có thuộc danh mục kiểm dịch hoặc phải phân tích nguy cơ dịch hại không?Phytosanitary Certificate, danh mục kiểm dịch, hồ sơ nước xuất khẩuKhông được thông quan hoặc phải xử lý/bổ sung hồ sơRà soát theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT trước khi đặt hàng.
ATTPCó thuộc diện kiểm tra nhà nước về ATTP không?Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ sản phẩm, mục đích nhập khẩuChậm thông quan, bổ sung hồ sơ sau ETAXác định diện kiểm tra và phương thức kiểm tra trước ETA.
C/OC/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và mã HS không?C/O draft, Invoice, vận đơn, quy tắc xuất xứ FTAKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtKiểm tra draft C/O trước khi phát hành bản gốc.
Nhãn hàngNhãn gốc và nhãn phụ có đủ thông tin khi lưu thông không?Nhãn gốc, nhãn phụ, specificationRủi ro bị xử phạt khi lưu thông nội địaChuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường.
Tình trạng hàngHàng mới, tươi, làm lạnh, đông lạnh, khô hay đã sơ chế?Packing, nhiệt độ bảo quản, COA, ảnh hàngSai HS và sai chính sách kiểm traGhi rõ tình trạng hàng trên chứng từ.
Hàng làm giốngRau/củ có khả năng dùng làm giống không?Hợp đồng, mục đích nhập, hồ sơ giốngPhát sinh chính sách khác, phân tích nguy cơ dịch hạiKhông khai là thực phẩm nếu mục đích thực tế là giống.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 · Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, kiểm tra chính sách kiểm dịch, ATTP, C/O, VAT/thuế nhập khẩu, nhãn và điều kiện bảo quản lạnh nếu có.

Bước 2 · Khóa chứng từ

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O draft, Phytosanitary Certificate, specification và hình ảnh hàng; kiểm tra khớp tên hàng, trọng lượng, xuất xứ.

Bước 3 · Đăng ký chuyên ngành

Thực hiện đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra ATTP nếu thuộc diện. Không nên chờ hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.

Bước 4 · Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 · Kiểm tra/thông quan

Phối hợp kiểm dịch, kiểm tra thực tế nếu có; xử lý câu hỏi về HS, trị giá, C/O, kiểm dịch, ATTP và tình trạng hàng.

Bước 6 · Giao hàng & hậu kiểm

Kéo hàng về kho, kiểm tra chất lượng khi nhận, dán nhãn phụ nếu lưu thông, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

C/O sai form hoặc sai tiêu chí
Kiểm tra bản nháp C/O với Invoice, vận đơn và quy tắc xuất xứ trước khi phát hành.
Lệch tên hàng giữa chứng từ
Đối chiếu tên tiếng Anh, tên tiếng Việt, tình trạng hàng và chủng loại rau củ trên toàn bộ hồ sơ.
Thiếu Phytosanitary Certificate
Yêu cầu nhà xuất khẩu chuẩn bị chứng thư kiểm dịch thực vật trước khi hàng đi.
Không xác định diện ATTP
Rà soát Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hiện hành trước ETA.
Sai HS do gọi tên chung
Không khai vegetables chung chung nếu có thể mô tả cụ thể loại rau/củ.
Sai nhiệt độ bảo quản
Với hàng lạnh/đông lạnh, kiểm tra booking, container lạnh, packing và chứng từ vận tải.
Nhầm hàng thực phẩm với hàng giống
Chốt mục đích nhập khẩu và hồ sơ kỹ thuật trước khi ký hợp đồng.
Thiếu nhãn phụ khi lưu thông
Chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt trước khi đưa hàng ra thị trường nội địa.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Rau củ nhập khẩu có cần giấy phép không?Không nên kết luận chung. Rau củ thực phẩm thường trọng tâm là kiểm dịch thực vật, ATTP và hải quan; nếu là hàng giống hoặc thuộc danh mục đặc thù có thể phát sinh điều kiện riêng.
Có cần kiểm dịch thực vật không?Rau củ tươi/củ/quả và nhiều sản phẩm thực vật thường cần rà soát kiểm dịch thực vật theo danh mục hiện hành, đặc biệt theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm không?Nếu nhập khẩu làm thực phẩm/kinh doanh thực phẩm, cần rà soát kiểm tra nhà nước về ATTP theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hiện hành.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Khi lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng quy định nhãn hàng hóa; nhãn phụ cần rà soát theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và mã HS đáp ứng FTA tương ứng.
Hàng mẫu rau củ có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?Không mặc định giống hoặc khác. Hàng mẫu vẫn cần rà soát kiểm dịch, ATTP, mục đích nhập và quy định hải quan theo hồ sơ thực tế.
Nếu Phytosanitary Certificate sai tên hàng thì xử lý thế nào?Cần yêu cầu nhà xuất khẩu điều chỉnh/bổ sung theo quy định trước khi nộp hồ sơ; nếu hàng đã về có thể phát sinh chậm thông quan.
Rau củ đông lạnh có cùng HS với rau tươi không?Không nhất thiết. Rau tươi/làm lạnh, đông lạnh, khô hoặc chế biến có thể thuộc nhóm HS khác nhau.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP và hồ sơ thông quan đối với rau củ nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, chứng từ, xuất xứ, tình trạng hàng, mục đích nhập khẩu và tuyến vận chuyển.

TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và vận chuyển nội địa. Với nhóm hàng nông sản/thực phẩm, điểm quan trọng là kiểm soát hồ sơ trước ETA để tránh phát sinh lưu bãi, lưu container hoặc trễ giao hàng.

Rà soát trước ETA

Mã HS, chính sách kiểm dịch, ATTP, C/O, thuế, nhãn, chứng từ lạnh nếu có.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phytosanitary Certificate, specification và nhãn hàng.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo hải quan

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Giao hàng nội địa

Kéo hàng về kho, phối hợp xe lạnh nếu cần, kiểm soát thời gian giao nhận và chứng từ bàn giao.

Hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, chứng từ kiểm dịch/ATTP và bộ giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm dịch thực vật, kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, Phytosanitary Certificate, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc