HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SAKE
Sake là đồ uống lên men từ gạo, thường có nồng độ cồn khoảng 14%–16%, nhưng khi khai báo nhập khẩu không thể chỉ ghi chung là “rượu gạo” hoặc “alcoholic beverage”. Nếu mô tả hàng hóa, nồng độ cồn, mã HS, hồ sơ công bố ATTP, giấy phép kinh doanh rượu hoặc C/O không thống nhất, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi thuế hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.
Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, VAT, chính sách chuyên ngành, hồ sơ thông quan, nhãn hàng hóa và các điểm rủi ro cần khóa trước khi mở tờ khai.
QUICK FACT
| Tiêu chí | Nội dung rà soát nhanh | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Sản phẩm áp dụng | Sake / rượu sa kê thành phẩm, thường là đồ uống lên men từ gạo, đóng chai, lon, hộp giấy hoặc bao bì thương mại để kinh doanh/tiêu dùng. | Không tự động áp dụng cho shochu, whisky, vodka, liqueur, rượu gạo chưng cất hoặc RTD pha chế. |
| HS tham khảo | 2206.00.20 – Rượu sa kê. | Cần đối chiếu thành phần, công nghệ lên men/chưng cất, nồng độ cồn, nhãn gốc, catalogue/product specification và mô tả thương mại. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Tham khảo: 55% theo nhóm HS 2206.00.20. | Thuế thực tế phụ thuộc biểu thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai và điều kiện áp dụng của từng C/O. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | Tham khảo: 82,5% nếu áp dụng nguyên tắc 150% mức MFN tương ứng. | Cần kiểm lại biểu thuế thông thường tại thời điểm mở tờ khai. |
| VAT | Tham khảo: 10%. | Rượu là hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, cần đối chiếu chính sách giảm VAT hiện hành trước khi kê khai. |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Năm 2026: 35% với rượu dưới 20 độ; 65% với rượu từ 20 độ trở lên. | Sake phổ biến dưới 20 độ, nhưng phải căn cứ nhãn, test report/specification và chứng từ thực tế. |
| Chính sách chuyên ngành | Rà soát điều kiện kinh doanh rượu, tự công bố/công bố ATTP, QCVN 6-3:2010/BYT, nhãn hàng hóa và kiểm tra nhà nước về ATTP nếu thuộc diện. | Không kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa rà soát giấy phép kinh doanh rượu và mục đích nhập khẩu. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho sake nhập khẩu là đồ uống có cồn lên men từ gạo, thành phẩm, đóng trong bao bì thương mại, nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, bán buôn, bán lẻ hoặc phục vụ kênh HORECA (Hotel/Restaurant/Catering – khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống).
Áp dụng trọng tâm
- Sake đóng chai/hộp/lon, có nhãn gốc và thông tin nồng độ cồn.
- Sake nhập khẩu để kinh doanh thương mại.
- Sake dùng làm hàng mẫu, trưng bày, thử nghiệm thị trường nhưng vẫn cần rà soát chính sách rượu và ATTP.
Không tự động áp dụng chung
- Rượu gạo chưng cất, shochu, soju, whisky, vodka, liqueur.
- RTD alcoholic drink (đồ uống có cồn pha sẵn) có nền rượu/khí/đường/hương liệu.
- Rượu thuốc, đồ uống có thành phần dược liệu hoặc sản phẩm có claim sức khỏe.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet/product specification, model/sku, nhãn gốc, nồng độ cồn, thành phần, mục đích nhập khẩu và giấy phép kinh doanh thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Sake cần được nhận diện theo bản chất sản phẩm: đồ uống có cồn lên men từ gạo, chưa phải rượu mạnh chưng cất nếu hồ sơ kỹ thuật thể hiện đúng quy trình sản xuất. Bộ hồ sơ nên thể hiện rõ tên thương mại, loại sake, thành phần, nồng độ cồn (% ABV), dung tích, quy cách đóng gói, nhà sản xuất, nước xuất xứ, hạn dùng và điều kiện bảo quản.
Thông số sản phẩm
Độ cồn, thành phần, dung tích, quy cách đóng gói, batch/lot, hạn dùng và điều kiện bảo quản.
Hồ sơ kỹ thuật
Product specification, catalogue, nhãn gốc, ảnh sản phẩm, COA/test report nếu có.
Mục đích nhập khẩu
Kinh doanh, mẫu thử, trưng bày, HORECA, quà biếu hoặc nhập cho doanh nghiệp FDI/EPE.
BẢNG TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Bản chất sản phẩm | Catalogue, product specification, nhãn gốc, thành phần. | Ghi chung “rượu gạo” có thể bị phân loại sang nhóm rượu gạo khác hoặc rượu chưng cất. | “Rượu sake lên men từ gạo, nhãn hiệu…, độ cồn …%, dung tích … ml/chai, mới 100%.” |
| Nồng độ cồn | Nhãn gốc, COA/test report, specification. | Sai thuế tiêu thụ đặc biệt nếu nhầm dưới/từ 20 độ. | Ghi rõ “ABV …%” hoặc “nồng độ cồn …% thể tích”. |
| Quy cách đóng gói | Packing List, nhãn, ảnh sản phẩm. | Sai định lượng, sai đơn vị tính, khó đối chiếu khi kiểm hóa. | Nêu chai/hộp/lon, dung tích, số chai/thùng, tổng lít. |
| Xuất xứ và nhà sản xuất | C/O, Invoice, nhãn gốc, manufacturer declaration. | C/O bị nghi ngờ nếu mô tả hàng hóa hoặc nhà sản xuất không khớp. | Ghi nhất quán nước xuất xứ, tên nhà sản xuất, nhãn hiệu. |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, ảnh hàng, nhãn hạn dùng. | Hàng cận hạn/hết hạn hoặc mẫu biếu tặng có thể bị yêu cầu giải trình. | Ghi rõ hàng mới, nguyên bao bì, còn hạn sử dụng theo hồ sơ. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Nhóm HS của sake được xác định theo bản chất là đồ uống đã lên men khác, thuộc nhóm 22.06. Mã 2206.00.20 – Rượu sa kê là mã tham khảo phù hợp khi hồ sơ thể hiện đúng sản phẩm sake lên men từ gạo. Trường hợp sản phẩm là rượu gạo khác, đồ uống pha sẵn hoặc có quá trình chưng cất, doanh nghiệp phải rà soát lại mã HS trước khi lập trị giá tính thuế và landed cost.
BẢNG MÃ HS THAM KHẢO
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 2206.00.20 | Sake/rượu sa kê, đồ uống lên men từ gạo, chưa chi tiết ở nơi khác. | Áp sai sang nhóm rượu chưng cất hoặc RTD có thể làm sai thuế NK, TTĐB, policy và C/O. | Product specification, nhãn gốc, COA/test report, Invoice, Packing List, C/O. |
| 2206.00.91 / 2206.00.99 | Chỉ xem xét nếu sản phẩm là rượu gạo khác/đồ uống lên men khác không phải sake. | Dùng sai mã “loại khác” khi sản phẩm là sake có thể bị yêu cầu phân loại lại. | Mô tả sản phẩm, quy trình sản xuất, thành phần, độ cồn. |
| Nhóm 22.08 | Chỉ xem xét nếu sản phẩm là rượu chưng cất/rượu mạnh, không phải sake lên men thông thường. | Sai bản chất hàng hóa làm sai toàn bộ nghĩa vụ thuế. | Hồ sơ sản xuất, nhãn, tài liệu kỹ thuật từ nhà sản xuất. |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT THAM KHẢO
| Sắc thuế / ưu đãi | Mức tham khảo cho sake HS 2206.00.20 | Điều kiện áp dụng | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 82,5% | Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng MFN/ưu đãi hoặc theo quy định biểu thuế thông thường tại thời điểm nhập khẩu. | Chỉ dùng làm kịch bản rủi ro; cần tra biểu thuế hiện hành khi mở tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 55% | Áp dụng khi hàng đáp ứng điều kiện hưởng thuế ưu đãi theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Mã HS sai sẽ làm sai mức thuế và có thể phát sinh truy thu. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Có thể 0% hoặc mức khác tùy hiệp định, form C/O và nước xuất xứ; với sake từ Nhật Bản cần kiểm tra riêng VJEPA, AJCEP, CPTPP và RCEP. | C/O hợp lệ, hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng hóa/HS phù hợp. | Không tự động áp dụng 0% nếu C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả, sai HS hoặc thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp. |
| VAT | 10% | Rượu là hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuộc nhóm không được giảm VAT theo chính sách giảm VAT hiện hành nếu không có quy định mới. | Không dùng 8% cho sake nếu chưa có căn cứ pháp lý rõ tại thời điểm mở tờ khai. |
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | Năm 2026: 35% nếu dưới 20 độ; 65% nếu từ 20 độ trở lên. | Căn cứ nồng độ cồn thực tế trên nhãn/spec/test report và luật thuế TTĐB đang áp dụng. | Sake phổ biến 14–16%, nhưng nếu sản phẩm ≥20 độ phải áp theo nhóm tương ứng. |
BẢNG CHI TIẾT THUẾ THEO KỊCH BẢN HỒ SƠ
| Kịch bản hồ sơ | Thuế nhập khẩu cần dùng để lập kế hoạch | VAT | TTĐB | C/O cần kiểm tra | Rủi ro vận hành |
|---|---|---|---|---|---|
| Có C/O hợp lệ từ Nhật Bản | Ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định; không mặc định nếu chưa tra đúng biểu. | 10% | Theo ABV và năm nhập khẩu. | Form theo VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP; đối chiếu tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS và số lượng. | C/O sai một ô nhỏ vẫn có thể làm mất ưu đãi, khiến landed cost chuyển về MFN. |
| Không có C/O nhưng được hưởng MFN | 55% | 10% | Theo ABV và năm nhập khẩu. | Không dùng ưu đãi đặc biệt; vẫn cần chứng từ xuất xứ/nước xuất khẩu để khai báo chính xác. | Đây thường là kịch bản an toàn để so sánh chi phí nếu C/O chưa chắc. |
| Không đủ điều kiện MFN/ưu đãi | 82,5% tham khảo cho thuế nhập khẩu thông thường. | 10% | Theo ABV và năm nhập khẩu. | Không có hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi. | Chi phí tăng mạnh; cần rà soát trước khi ký hợp đồng mua hàng. |
| Sai bản chất sản phẩm | Phải phân loại lại theo mã HS đúng, có thể không còn là 2206.00.20. | Theo mã HS và chính sách thực tế. | Theo ABV thực tế. | C/O phải khớp mã HS/mô tả sau khi phân loại lại. | Có nguy cơ bị tham vấn, kiểm hóa, truy thu hoặc xử phạt nếu khai sai tên hàng. |
LỘ TRÌNH THUẾ TTĐB CẦN GHI NHỚ KHI LẬP LANDED COST
| Nhóm rượu/đồ uống có cồn | 2026 | 2027 | 2028 | 2029 | 2030 | 2031 | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rượu dưới 20° | 35% | 40% | 45% | 50% | 55% | 60% | Áp dụng theo ABV thực tế trên COA/nhãn; sake phổ biến 14–16% thường cần rà ở nhóm dưới 20°. |
| Rượu từ 20° trở lên | 65% | 70% | 75% | 80% | 85% | 90% | Nếu ABV từ 20° trở lên, thuế TTĐB là điểm ảnh hưởng lớn đến landed cost. |
CHECKLIST RÀ SOÁT THUẾ TRƯỚC KHI CHỐT LANDED COST
| Điểm kiểm tra | Câu hỏi phải chốt | Tài liệu đối chiếu | Ảnh hưởng nếu sai |
|---|---|---|---|
| Mã HS | Có chắc là 2206.00.20 – rượu sa kê không? | Specification, quy trình sản xuất, nhãn, COA. | Sai thuế nhập khẩu, sai C/O, sai chính sách rượu/ATTP. |
| Nồng độ cồn | Sản phẩm dưới 20° hay từ 20° trở lên? | Nhãn gốc, COA/test report, specification. | Sai thuế TTĐB và sai cảnh báo nhãn. |
| C/O | Form C/O có đúng hiệp định, nước xuất xứ và tiêu chí không? | C/O draft, Invoice, B/L/AWB, rule of origin. | Mất ưu đãi đặc biệt, chuyển về MFN hoặc thông thường. |
| VAT | Rượu có thuộc diện không được giảm VAT không? | Chính sách VAT tại thời điểm tờ khai, phụ lục hàng chịu TTĐB. | Lập sai dự toán thuế, sai hạch toán đầu vào. |
| Thời điểm nhập khẩu | Lô hàng mở tờ khai năm nào? | ETA, ngày đăng ký tờ khai, luật TTĐB theo năm. | Lộ trình TTĐB thay đổi từng năm, làm lệch landed cost. |
Số liệu nêu trên là mức tham khảo để lập kế hoạch. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải kiểm tra biểu thuế hiện hành, chính sách VAT/TTĐB mới nhất và hồ sơ C/O thực tế.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Sake thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh | Điều kiện kinh doanh rượu; quản lý đồ uống có cồn; ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. | Giấy phép phân phối/bán buôn rượu hoặc giấy phép phù hợp; đăng ký ngành nghề; hợp đồng; hồ sơ sản phẩm. | Cơ quan cấp phép theo thẩm quyền quản lý rượu; Hải quan; cơ quan ATTP/NSW nếu phát sinh kiểm tra. | Trước khi ký hợp đồng và trước ETA. | Không kết luận đủ điều kiện nhập nếu chưa kiểm tra giấy phép kinh doanh rượu. |
| Sake bao gói sẵn để lưu thông | Tự công bố/công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hồ sơ kiểm nghiệm phù hợp QCVN 6-3:2010/BYT. | Bản tự công bố/công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, specification. | Cơ quan quản lý ATTP theo phân cấp; hệ thống một cửa nếu có thủ tục kiểm tra nhập khẩu. | Trước khi hàng về, tốt nhất khóa hồ sơ trước ETA. | Thiếu hồ sơ ATTP có thể làm chậm thông quan hoặc không được lưu thông. |
| Sake nhập từ Nhật Bản có C/O | Ưu đãi thuế theo FTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và form C/O. | C/O, Invoice, B/L/AWB, quy tắc xuất xứ, hành trình vận chuyển. | Hải quan; cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu. | Trước khi phát hành chứng từ gốc. | Sai form, sai mô tả hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi. |
| Hàng mẫu/trưng bày/biếu tặng | Vẫn phải rà soát chính sách rượu, ATTP, nhãn, định lượng, mục đích nhập khẩu. | Thư giải trình mục đích, Invoice value, Packing List, nhãn, giấy phép nếu thuộc diện. | Hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước booking. | Không nên mặc định hàng mẫu được miễn toàn bộ chính sách. |
| Hàng nhập cho nhà hàng/khách sạn/FDI/EPE | Kiểm soát mục đích nhập khẩu, quyền kinh doanh, phân phối/nội bộ, nghĩa vụ thuế và điều kiện lưu thông. | Giấy phép, hợp đồng, hồ sơ nội bộ, phương án phân phối/sử dụng. | Hải quan; cơ quan cấp phép kinh doanh rượu. | Trước khi mở tờ khai. | Sai mục đích nhập khẩu có thể phát sinh rủi ro hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung điều kiện an toàn thực phẩm, bảo quản, vận chuyển, ghi nhãn và trách nhiệm doanh nghiệp. | Điều 10, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 27. | Cần đối chiếu với văn bản hướng dẫn hiện hành. |
| Luật | Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2020 | Quản lý rượu bia, hạn chế quảng cáo/khuyến mại/sử dụng và trách nhiệm cung cấp thông tin. | Cần rà soát quy định về thông tin, cảnh báo và phân phối. | Không phải toàn bộ nội dung luật tác động trực tiếp đến thông quan nhưng ảnh hưởng lưu thông/kinh doanh. |
| Nghị định | Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu | Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/11/2017 | Điều kiện kinh doanh rượu, phân phối, bán buôn, bán lẻ, nhập khẩu rượu. | Cần rà soát nhóm quy định về nhập khẩu và giấy phép kinh doanh rượu. | Đã được sửa đổi, bổ sung; cần đối chiếu Nghị định 17/2020/NĐ-CP. |
| Nghị định | Nghị định 17/2020/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 22/03/2020 | Sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực Bộ Công Thương, trong đó có kinh doanh rượu. | Các điều sửa đổi liên quan Nghị định 105/2017/NĐ-CP. | Kiểm tra giấy phép thực tế của importer trước khi nhập. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định chi tiết Luật ATTP, tự công bố/công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu. | Các quy định về tự công bố, đăng ký bản công bố và kiểm tra nhập khẩu. | Lưu ý Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. | Toàn văn Nghị quyết. | Cần theo dõi văn bản thay thế/hướng dẫn tiếp theo. |
| Luật | Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2026 | Xác định đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và thuế suất TTĐB đối với rượu theo độ cồn. | Điều 2, Điều 4, Điều 8; năm 2026: rượu dưới 20 độ 35%, rượu từ 20 độ trở lên 65%. | Cần cập nhật lộ trình thuế TTĐB theo từng năm từ 2027 trở đi khi làm landed cost. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Quy định chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15. | Điều 1, Phụ lục II về hàng hóa chịu TTĐB không được giảm VAT. | Rượu/sake là nhóm chịu TTĐB; không tự dùng VAT 8% nếu chưa có căn cứ mới. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 01/06/2017 và 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu. | Nội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, định lượng, thông tin cảnh báo nếu có. | Nhãn rượu phải khớp nồng độ cồn, dung tích, thành phần, nhà sản xuất. |
| QCVN | QCVN 6-3:2010/BYT về đồ uống có cồn | Bộ Y tế | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu an toàn đối với đồ uống có cồn. | Các chỉ tiêu hóa học/vi sinh và yêu cầu quản lý. | Cần kiểm nghiệm theo chỉ tiêu phù hợp với sản phẩm sake. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có | Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, mã HS, thuế suất MFN. | Phụ lục biểu thuế Chương 22, nhóm 22.06. | Cần đối chiếu biểu thuế và FTA tại thời điểm tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói), thể hiện số chai/thùng, dung tích, tổng lít.
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/product specification, nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Giấy phép kinh doanh rượu phù hợp.
- Bản tự công bố/công bố sản phẩm và phiếu kiểm nghiệm.
- Hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nếu thuộc diện.
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
- COA/test report, specification và tài liệu kỹ thuật.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO. | Khai trị giá, tên hàng, số lượng, quy cách. | Importer, shipper, docs. | Tên hàng ghi chung, thiếu độ cồn/dung tích, sai tổng lít. | Đối chiếu từng dòng hàng với nhãn và packing. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert. | Lấy lệnh, khai báo, theo dõi ETA. | Forwarder, carrier, đại lý. | Sai consignee, notify party, số kiện hoặc trọng lượng. | Khóa pre-alert trước ETA, kiểm bill draft. |
| C/O | C/O form phù hợp, chứng từ vận chuyển trực tiếp. | Xin thuế ưu đãi đặc biệt. | Shipper, cơ quan cấp C/O, importer. | Sai HS, sai mô tả, cấp sau không đúng quy định. | Check C/O draft trước khi phát hành bản gốc. |
| ATTP | Tự công bố/công bố, phiếu kiểm nghiệm, QCVN 6-3. | Kiểm tra chuyên ngành và lưu thông. | Importer, phòng pháp chế/compliance. | Chỉ tiêu kiểm nghiệm thiếu, tên sản phẩm không khớp nhãn. | Đối chiếu tên, độ cồn, lot, hạn dùng, thành phần. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, ảnh sản phẩm. | Thông quan/lưu thông/hậu kiểm. | Importer, marketing, compliance. | Thiếu độ cồn, xuất xứ, cảnh báo, nhà nhập khẩu. | Duyệt nhãn trước khi hàng về. |
| Giấy phép rượu | Giấy phép phân phối/bán buôn/bán lẻ hoặc giấy phép phù hợp. | Chứng minh điều kiện kinh doanh/nhập khẩu. | Importer. | Giấy phép không phù hợp phạm vi hoạt động. | Kiểm hiệu lực, địa bàn, quyền nhập khẩu/phân phối. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Sản phẩm có đúng là sake lên men từ gạo không? | Specification, nhãn, COA, catalogue. | Bị phân loại lại, truy thu thuế. | Chuẩn hóa mô tả hàng và lưu căn cứ phân loại. |
| Độ cồn | Sake dưới hay từ 20 độ? | Nhãn gốc, test report, COA. | Sai thuế TTĐB, bị yêu cầu giải trình. | Ghi rõ ABV trên chứng từ và tờ khai. |
| Giấy phép rượu | Importer có quyền nhập/kinh doanh rượu phù hợp không? | Giấy phép kinh doanh rượu, ERC ngành nghề. | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc không đủ điều kiện lưu thông. | Kiểm giấy phép trước khi ký hợp đồng. |
| ATTP | Sản phẩm đã có hồ sơ tự công bố/công bố và kiểm nghiệm phù hợp chưa? | Bản công bố, phiếu kiểm nghiệm QCVN 6-3. | Kẹt kiểm tra chuyên ngành hoặc không lưu thông được. | Hoàn tất hồ sơ trước ETA. |
| C/O | C/O có đúng form, mô tả và tiêu chí xuất xứ không? | C/O, Invoice, B/L, quy tắc xuất xứ. | Không được hưởng thuế ưu đãi, phát sinh truy thu. | Check draft C/O trước khi phát hành. |
| Nhãn phụ | Nhãn phụ tiếng Việt có đủ thông tin bắt buộc chưa? | Nhãn gốc, bản dịch, nhãn phụ dự kiến. | Bị yêu cầu sửa nhãn, rủi ro hậu kiểm. | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về kho. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt mã HS, thuế NK, VAT, TTĐB, C/O, giấy phép kinh doanh rượu, policy ATTP và nhãn hàng hóa. Đây là bước quyết định để tránh xử lý bị động khi hàng đã cập cảng.
Bước 2: Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, nhãn gốc, COA/test report, C/O draft và nhãn phụ. Các thông tin độ cồn, dung tích, số chai, xuất xứ phải khớp.
Bước 3: Xử lý hồ sơ chuyên ngành
Chuẩn bị hồ sơ tự công bố/công bố, kiểm nghiệm theo QCVN 6-3, hồ sơ nhãn và giấy phép rượu nếu thuộc diện. Không nên để đến sau ETA mới bắt đầu làm.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi: mã HS, trị giá, độ cồn, C/O, ATTP, nhãn.
Bước 5: Thông quan, kéo hàng, lưu hồ sơ
Hoàn tất nghĩa vụ thuế, lấy hàng, dán/kiểm nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị căn cứ giải trình khi hậu kiểm.
Bước 6: Kiểm soát sau thông quan
Rà soát hồ sơ công bố, chứng từ thuế, chứng từ bán hàng, nhãn phụ và hồ sơ phân phối để tránh rủi ro kiểm tra thị trường/ATTP sau nhập khẩu.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Ghi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS, sai policy, bị yêu cầu giải trình. | Ghi rõ sake/rượu sa kê, độ cồn, dung tích, nhãn hiệu. | Invoice, Packing List, nhãn, specification. |
| Sai độ cồn | Sai thuế tiêu thụ đặc biệt. | Yêu cầu shipper xác nhận ABV và cung cấp test/spec. | Nhãn gốc, COA, test report. |
| Thiếu giấy phép kinh doanh rượu phù hợp | Không đủ căn cứ nhập khẩu/lưu thông. | Kiểm giấy phép, phạm vi và hiệu lực trước booking. | Giấy phép phân phối/bán buôn/bán lẻ, ERC. |
| C/O sai form hoặc mô tả không khớp | Không được hưởng ưu đãi, truy thu thuế. | Check C/O draft trước khi cấp. | C/O, Invoice, B/L/AWB. |
| Hồ sơ ATTP chưa khóa | Chậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu thông. | Chuẩn bị công bố/kiểm nghiệm/nhãn trước ETA. | Phiếu kiểm nghiệm, bản công bố, QCVN 6-3. |
| Nhãn phụ thiếu thông tin bắt buộc | Bị yêu cầu bổ sung/sửa nhãn, rủi ro hậu kiểm. | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về kho. | Nhãn gốc, bản dịch, nhãn phụ. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Nhập khẩu sake có cần giấy phép không?
Cần rà soát giấy phép kinh doanh rượu phù hợp với hoạt động nhập khẩu, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ. Không nên kết luận không cần giấy phép nếu chưa kiểm tra mô hình kinh doanh và hồ sơ doanh nghiệp.
2. HS của sake là gì?
HS tham khảo là 2206.00.20 – Rượu sa kê. Tuy nhiên phải đối chiếu bản chất sản phẩm, độ cồn, quy trình lên men/chưng cất và nhãn thực tế.
3. Sake có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
Có. Năm 2026 tham khảo 35% nếu dưới 20 độ và 65% nếu từ 20 độ trở lên. Mức áp dụng căn cứ nồng độ cồn thực tế.
4. Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, nếu lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ cần khớp nhãn gốc, thể hiện tên hàng, định lượng, thành phần, độ cồn, xuất xứ, nhà nhập khẩu và thông tin bắt buộc khác.
5. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng quy tắc xuất xứ, mô tả hàng hóa/HS phù hợp và đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp. Cần kiểm từng hiệp định.
6. Hàng mẫu sake có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?
Không hoàn toàn giống, nhưng vẫn phải rà soát chính sách rượu, ATTP, nhãn, thuế và mục đích nhập khẩu. Hàng mẫu không đồng nghĩa miễn toàn bộ điều kiện quản lý.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường