Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh

Used machinery · Article 9 · Production continuity

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY CŨ VƯỢT TIÊU CHÍ THÔNG THƯỜNG NHƯNG DOANH NGHIỆP VẪN ĐỀ NGHỊ NHẬP ĐỂ DUY TRÌ SẢN XUẤT KINH DOANH

Máy đã qua sử dụng vượt tiêu chí tuổi thiết bị thông thường là nhóm hồ sơ dễ kẹt nhất trong nhập khẩu máy cũ. Nếu doanh nghiệp chỉ khai như “used production machine”, không chứng minh được nhu cầu duy trì sản xuất kinh doanh, thiếu chứng thư giám định, không thể hiện công suất/hiệu suất còn lại từ 85% trở lên, hoặc không kiểm soát mức tiêu hao nguyên liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được chấp thuận theo cơ chế Điều 9, kéo dài thời gian thông quan, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng) và tạo rủi ro hậu kiểm. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), gồm HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa), thuế, C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ), hồ sơ Điều 9, chứng thư giám định, trình tự thông quan và các rủi ro cần chặn trước khi hàng về.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soát nhanh
Mặt hàngMáy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt tiêu chí thông thường tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, nhưng doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt Nam vẫn đề nghị nhập khẩu để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều kiện trọng tâmPhải chứng minh công suất/hiệu suất còn lại đạt từ 85% trở lên so với thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
HS trọng tâmKhông có một mã HS chung. Máy vẫn phải phân loại theo công năng thực tế, thường thuộc Chương 84 hoặc Chương 85; nếu thuộc hàng nhóm 2 hoặc chuyên ngành có văn bản riêng thì phải tách chính sách riêng.
Thuế tham khảoThuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi C/O phụ thuộc mã HS cuối cùng; nhiều máy công nghiệp Chương 84/85 có MFN từ 0% đến 20%, VAT thường 10%, nhưng phải tra tại ngày mở tờ khai.
Hồ sơ quyết địnhVăn bản đề nghị theo Mẫu số 01 hiện hành, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp nếu cơ quan chưa khai thác được dữ liệu, chứng thư giám định của tổ chức được chỉ định/thừa nhận và văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Cảnh báoĐây không phải “đường miễn điều kiện”. Nếu thiếu chứng thư giám định, thiếu giải trình duy trì sản xuất kinh doanh hoặc hồ sơ không chứng minh được 85%/15%, lô hàng có thể không được chấp thuận hoặc bị xử lý khi thông quan.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho máy móc, thiết bị đã qua sử dụng thuộc Chương 84 hoặc 85, đã vận hành sau khi xuất xưởng, có tuổi thiết bị vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp cần nhập để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Nhóm liên quan gồm máy sản xuất cũ, máy đóng gói cũ, máy gia công cũ, máy công nghiệp cũ.

  • Không gom chung với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; dây chuyền có tiêu chí và hồ sơ riêng.
  • Không áp dụng chung cho máy thuộc danh mục cấm nhập khẩu, hàng chuyên ngành có văn bản riêng hoặc máy nhóm 2 nếu chính sách chuyên ngành đã điều chỉnh.
  • Hàng mới, hàng refurbished, hàng bảo hành, hàng tạm nhập tái xuất, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc hàng dự án có thể phát sinh chính sách khác nhau.
  • Nếu có module phần mềm, truyền phát, mã hóa, pin, adapter, tủ điện, motor hoặc phụ kiện đi kèm, phải rà soát riêng từng cấu phần.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Việc nhận diện phải bắt đầu từ tên máy, công năng chính, nguyên lý hoạt động, năm sản xuất, model, serial, tình trạng vận hành, tiêu chuẩn sản xuất, công suất/hiệu suất còn lại, mức tiêu hao nguyên liệu/năng lượng và vai trò của máy trong dây chuyền hiện hữu của doanh nghiệp. Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai HS, sai chính sách chuyên ngành, sai QCVN/TCVN, sai giấy phép nếu hàng có tính năng đặc thù và sai nhãn hàng hóa khi sử dụng/lưu thông.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên máy và công năng chínhCatalogue, datasheet, nameplate, ảnh tổng thể, video vận hànhGọi chung “used machine” làm sai HS, sai chính sách QĐ 18 và sai hồ sơ giám địnhUsed [production machine name], model…, serial…, for [manufacturing process]
Tuổi thiết bịNăm sản xuất trên nameplate, chứng thư giám định, xác nhận nhà sản xuất nếu cóKhông xác định được máy vượt tuổi hay không; sai hướng xử lý Điều 6/Điều 9Year of manufacture…, year of import…, used machinery exceeding ordinary age criteria
Công suất/hiệu suất còn lạiChứng thư giám định, test run, thông số thiết kế, sản lượng thực tếKhông chứng minh được ngưỡng 85%; bị từ chối đề nghị nhậpRemaining capacity/performance …% of design capacity
Mức tiêu hao nguyên liệu/năng lượngBáo cáo giám định, power consumption record, technical manualKhông chứng minh được mức không vượt quá 15% so với thiết kếConsumption level not exceeding …% compared with design
Tình trạng hoạt động/bảo trìInspection report, maintenance record, hình ảnh màu, video chạy thửChứng thư không đủ nội dung theo Điều 10; nghi ngờ máy lạc hậu/chất lượng kémUsed but operational; maintenance status…
Tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng, môi trườngQCVN/TCVN hoặc tiêu chuẩn G7/Hàn Quốc, test report, declaration nếu cóKhông chứng minh được điểm khoản 2 Điều 6; rủi ro bị yêu cầu bổ sungManufactured in accordance with… standard/regulation
Máy đơn lẻ hay dây chuyềnLayout, process flow, BOM, packing list, contractNhầm máy đơn lẻ với dây chuyền công nghệ; sai hồ sơ và cơ quan thẩm địnhStandalone used machinery / part of production line, not a complete used technological line
Phụ kiện/module đi kèmModel list, accessory list, electrical cabinet, PLC, motor, adapter, wireless modulePhụ kiện có thể làm phát sinh kiểm tra chất lượng, hiệu suất năng lượng, ATTT/ICT hoặc chính sách chuyên ngànhMain machine with accessories: …; accessories listed separately if needed

HS CODE – THUẾ – C/O

Máy vượt tiêu chí thông thường không có một mã HS riêng. HS vẫn phải xác định theo công năng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động thực tế của từng máy. Việc máy thuộc trường hợp Điều 9 chỉ là cơ chế xem xét cho phép nhập khẩu máy đã qua sử dụng vượt tuổi, không thay thế việc phân loại HS, tính thuế, xác định C/O và rà soát chính sách chuyên ngành.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
84.xxMáy cơ khí, thiết bị sản xuất, máy gia công, máy đóng gói, máy xử lý vật liệu hoặc thiết bị công nghiệp theo công năng cơ họcSai Chương 84/85 làm sai thuế, sai C/O và sai phạm vi QĐ 18Catalogue, principle of operation, function, process flow, technical manual
85.xxMáy/thiết bị điện, thiết bị điện công nghiệp, motor, bộ điều khiển, tủ điện, thiết bị gia nhiệt điện hoặc máy hoạt động chủ yếu bằng điệnNhầm máy điện với máy cơ khí; bỏ sót hiệu suất năng lượng hoặc quản lý chuyên ngànhElectrical diagram, power rating, datasheet, nameplate
8422Máy rửa, đóng chai, đóng gói, bao gói, niêm phong nếu công năng chính là đóng góiKhai chung máy sản xuất làm sai HS và C/OPacking function, speed, packaging type, model list
8477Máy gia công cao su/nhựa nếu công năng chính phù hợp nhóm nàyNhầm sang máy gia công kim loại hoặc máy đóng góiMaterial processed, screw/barrel, mold/clamping data, process description
8456–8463Máy công cụ gia công kim loại, cắt, tiện, phay, mài, ép, uốn tùy công năngSai mã theo nguyên lý gia công, điều khiển CNC hoặc vật liệu gia côngTooling data, CNC control, working envelope, process photos
8419 / 8514Máy xử lý nhiệt/lò công nghiệp, thiết bị gia nhiệt theo cơ chế nhiệt hoặc điệnSai mã giữa thiết bị nhiệt và thiết bị điện; bỏ sót tiêu chuẩn an toàn/hiệu suấtHeating method, temperature range, chamber size, energy source

BẢNG THUẾ THAM KHẢO THEO CÁCH RÀ SOÁT

Nhóm rà soát thuếCách xác địnhMức tham khảo cần ghi nhậnĐiểm rủi ro
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFNTheo mã HS cuối cùng trong biểu thuế hiện hànhKhông chốt chung; máy Chương 84/85 có thể từ 0% đến 20% hoặc hơn tùy mãÁp sai HS làm sai toàn bộ chi phí thuế và điều kiện C/O
Thuế nhập khẩu thông thườngTheo biểu thuế thông thường hoặc nguyên tắc áp dụng tại thời điểm khaiCó thể bằng 150% MFN nếu không có mức riêng; phải kiểm tra tại ngày khaiKhông dùng mức tham khảo thay cho tra biểu thuế
VATTheo chính sách thuế GTGT tại thời điểm nhập khẩuThông thường 10%, trừ trường hợp văn bản thuế hiện hành quy định khácKhông nhầm ưu đãi thuế nhập khẩu với VAT
Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/OTheo FTA và form C/O hợp lệCó thể 0% hoặc thấp hơn MFN tùy FTA/mã HS; cần kiểm tra biểu FTAC/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả máy hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Máy đã qua sử dụng vượt tuổi nhưng DN đang sản xuất tại Việt NamĐiều 9 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg; sau sửa đổi bởi QĐ 02/2026/QĐ-TTg cần dùng mẫu và thời hạn lấy ý kiến hiện hànhVăn bản đề nghị theo Mẫu số 01, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp, chứng thư giám định, giải trình duy trì SXKDBộ Khoa học và Công nghệ; cổng dịch vụ công trực tuyến nếu áp dụngTrước booking hoặc trước khi hàng về ETAKhông nên đưa hàng về rồi mới xin chấp thuận vì có thể kẹt thông quan
Máy đáp ứng tiêu chí thông thường Điều 6Hồ sơ nhập khẩu máy cũ theo QĐ 18/QĐ 28, không đi theo cơ chế Điều 9Giấy xác nhận nhà sản xuất hoặc chứng thư giám định tùy trường hợpHải quan nơi đăng ký tờ khai; tổ chức giám định được chỉ định/thừa nhậnTrước ETAKhông nhầm Điều 6 với Điều 9
Máy thuộc hàng nhóm 2 hoặc chuyên ngành có văn bản riêngQĐ 18 không áp dụng hoặc chỉ tham chiếu nếu văn bản chuyên ngành không điều chỉnh; phải theo bộ quản lý chuyên ngànhDanh mục nhóm 2, QCVN/TCVN, giấy phép, hợp quy, kiểm định nếu cóBộ quản lý chuyên ngành, Hải quan, cổng NSW nếu cóTrước khi chốt hợp đồngKhông được kết luận theo QĐ 18 nếu máy đã có chính sách chuyên ngành riêng
Máy có module điện, tủ điện, motor, bộ điều khiển, pin, adapterCó thể phát sinh hiệu suất năng lượng, an toàn điện, pin, nhãn, hoặc chính sách riêng theo moduleDatasheet module, sơ đồ điện, battery spec, model listHải quan và cơ quan chuyên ngành tùy cấu phầnTrước ETAPhụ kiện đi kèm có thể làm thay đổi hồ sơ
Máy FDI/EPE/nhà máy nhập để duy trì SXKDNgoài QĐ 18, cần rà quyền nhập khẩu, mục đích sử dụng, tài sản cố định, dự án đầu tư và loại hình hải quanERC/IRC, hợp đồng, PO, quyết định đầu tư, định mức/dây chuyềnHải quan quản lý, Bộ KH&CN, cơ quan đầu tư nếu cầnTrước ký hợp đồngSai mục đích nhập hoặc loại hình có thể phát sinh hậu kiểm
Hàng mẫu/bảo hành/tạm nhập tái xuấtCó thể không đi theo cơ chế nhập khẩu để sử dụng sản xuất nếu thuộc trường hợp không áp dụng của QĐ 18Hợp đồng bảo hành, tạm nhập tái xuất, thư mục đích, số serialHải quanTrước mở tờ khaiKhông dùng Điều 9 cho hàng không nhập để sử dụng sản xuất tại Việt Nam

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
Quyết địnhQuyết định 18/2019/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủBan hành 19/04/2019, hiệu lực 15/06/2019Văn bản nền về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụngĐiều 1, 4, 6, 9, 10, 11, Phụ lục I/IICần đọc cùng QĐ 28/2022 và QĐ 02/2026
Quyết định sửa đổiQuyết định 28/2022/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 01/03/2023Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của QĐ 18, đặc biệt với dây chuyền công nghệ và trình tự thủ tụcĐiều 1; các nội dung sửa đổi QĐ 18Không áp dụng riêng lẻ mà phải đối chiếu văn bản gốc
Quyết định sửa đổi 2026Quyết định 02/2026/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 08/01/2026Sửa điểm b khoản 2 Điều 9, rút thời hạn lấy ý kiến tại điểm c khoản 3 Điều 9 còn 05 ngày làm việc, thay mẫu văn bản đề nghịĐiều 2, Phụ lục Mẫu số 01Áp dụng khi làm hồ sơ đề nghị nhập máy vượt tuổi sau thời điểm có hiệu lực
Luật/Nghị định ngoại thươngLuật Quản lý ngoại thương 2017; NĐ 69/2018/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủNĐ 69 hiệu lực 15/05/2018Khung quản lý hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu có điều kiệnDanh mục cấm nhập và quy định quản lý ngoại thươngCần rà nếu máy thuộc hàng cấm/chuyên ngành
Hải quanLuật Hải quan 2014; NĐ 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổiQuốc hội/Chính phủÁp dụng theo thời điểm khai báoCăn cứ hồ sơ hải quan, đưa hàng về bảo quản, kiểm tra hồ sơ/thực tế hàng hóaQuy định về hồ sơ, phân luồng, kiểm tra sau thông quanCần đối chiếu văn bản hải quan hiện hành
Biểu thuếNĐ 26/2023/NĐ-CP, NĐ 199/2025/NĐ-CP và biểu thuế FTAChính phủÁp dụng theo từng thời kỳCăn cứ tra thuế MFN, thuế thông thường, VAT và ưu đãi đặc biệt theo C/OChương 84/85 theo mã HS thực tếKhông có một mức thuế chung cho máy vượt tuổi
QCVN/TCVNQCVN/TCVN hoặc tiêu chuẩn G7/Hàn Quốc liên quan đến máy thực tếCơ quan ban hành tương ứngTheo từng tiêu chuẩnCăn cứ đánh giá an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường trong chứng thư giám địnhĐiểm a/b khoản 2 Điều 6; điểm d/g khoản 1 Điều 10 QĐ 18Phải chọn đúng tiêu chuẩn theo từng loại máy

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Bill of Lading/Air Waybill
  • Sales Contract/Purchase Order
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế
  • Catalogue/datasheet, ảnh máy, nhãn gốc, model/serial list
Hồ sơ Điều 9
  • Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 hiện hành
  • Giải trình duy trì sản xuất kinh doanh
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp
  • Chứng thư giám định của tổ chức được chỉ định/thừa nhận
  • Văn bản chấp thuận của Bộ KH&CN
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành
  • QCVN/TCVN/G7/Korea standard
  • Test run, maintenance record, video vận hành
  • Hồ sơ nhóm 2, hợp quy, kiểm định nếu có
  • Nhãn hàng hóa/nameplate
  • Hồ sơ hiệu suất năng lượng, môi trường nếu thuộc diện

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Đề nghị theo Điều 9Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 hiện hành; giải trình duy trì SXKD, phương án sử dụng, sự cần thiết trong dây chuyềnXin chấp thuận nhập khẩu trước khi thông quanLegal/Compliance/FactoryViết chung chung, không chứng minh máy cần cho sản xuấtGắn máy với công đoạn, sản lượng, downtime và kế hoạch sản xuất
Pháp lý doanh nghiệpBản sao GCN đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp; giấy tờ đầu tư/nhà máy nếu cần chứng minh doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt NamXác định DN đang hoạt động sản xuất tại Việt NamLegal/AdminThiếu ngành nghề/scope sản xuất, thông tin không khớp hồ sơĐối chiếu ERC/IRC, địa chỉ nhà máy, ngành nghề, dây chuyền
Chứng thư giám địnhChứng thư tổ chức được chỉ định/thừa nhận; nội dung theo Điều 10, gồm 85%, 15%, tiêu chuẩn, tình trạng hoạt động, ảnh màuCốt lõi chứng minh điều kiện Điều 9QA/Engineering/Supplier/Inspection bodyChứng thư thiếu model/serial, thiếu ảnh màu, thiếu tiêu chuẩn hoặc quá 06 thángCheck template trước khi giám định; rà từng mục Điều 10
Thương mạiInvoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L/AWB, C/O nếu xin ưu đãiKhai hải quan và tính thuếProcurement/Docs/LogisticsTên hàng lệch model, thiếu năm sản xuất, serial, nước sản xuấtSo khớp chứng từ với nameplate và chứng thư
Kỹ thuậtCatalogue/datasheet, nameplate, ảnh/video vận hành, manual, layout, process flowHS, policy, giám định, giải trình duy trì SXKDEngineering/Factory/SupplierKhông đủ căn cứ công năng hoặc tuổi máyLập bảng model–serial–năm SX–công năng–HS
Chuyên ngành nếu cóHợp quy, kiểm định, hiệu suất năng lượng, giấy phép, hồ sơ nhóm 2 nếu thuộc diệnXử lý chính sách ngoài QĐ 18Compliance/QACho rằng Điều 9 thay thế mọi giấy phép khácMap policy theo từng máy/module trước ETA

Nguyên tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, tiêu chuẩn và tình trạng vận hành phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn/nameplate, chứng thư giám định, hồ sơ đề nghị và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Có đúng đối tượng Điều 9 không?DN đang sản xuất tại Việt Nam và cần máy để duy trì SXKD không?ERC/IRC, kế hoạch sản xuất, quy trình công nghệ, giải trìnhBộ KH&CN có thể không chấp thuậnChứng minh dây chuyền/công đoạn bị ảnh hưởng nếu không nhập máy
Vượt tuổi nhưng còn hiệu suất?Máy vượt tuổi nhưng còn đạt 85% và tiêu hao không vượt 15% không?Chứng thư giám định, test run, thông số thiết kếKhông đạt điều kiện Điều 9Giám định trước khi shipment nếu có thể
HS đã đủ căn cứ chưa?Máy thuộc Chương 84/85 hay chuyên ngành khác?Catalogue, function, principle, C/O draftSai thuế, sai policy, C/O bị bácChốt HS trước khi xin C/O và mở tờ khai
Chứng thư còn hiệu lực không?Chứng thư máy đơn lẻ có quá 06 tháng tới thời điểm về cửa khẩu không?Issue date, ETA, inspection certificateBị yêu cầu giám định lại hoặc không được chấp nhậnTính ngược timeline giám định theo ETA
Có văn bản chấp thuận chưa?Đã có văn bản của Bộ KH&CN trước khi thông quan chưa?Văn bản chấp thuận, hồ sơ nộpKhông đủ hồ sơ hải quan cho trường hợp Điều 9Nộp hồ sơ sớm, không chờ hàng đến cảng
Có chính sách chuyên ngành khác không?Máy có thuộc nhóm 2, năng lượng, kiểm định, ATTT/ICT, môi trường không?QCVN/TCVN, danh mục hàng nhóm 2, module listThiếu giấy phép hoặc hồ sơ hậu thông quanRà policy theo từng model và phụ kiện

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA.

Chốt HS theo công năng, xác định máy thuộc Điều 6 hay Điều 9, kiểm tra tuổi thiết bị, tiêu chuẩn, khả năng đạt 85%/15%, C/O, nhãn và policy chuyên ngành.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật.

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue/datasheet, model/serial list, nameplate, năm sản xuất, xuất xứ, chức năng và hồ sơ máy đi kèm.

Giám định và nộp hồ sơ đề nghị theo Điều 9.

Chọn tổ chức giám định được chỉ định/thừa nhận, yêu cầu chứng thư thể hiện đầy đủ thông số, tình trạng hoạt động, 85%/15%, tiêu chuẩn an toàn – tiết kiệm năng lượng – môi trường; nộp hồ sơ về Bộ KH&CN.

Nhận văn bản chấp thuận và mở tờ khai hải quan.

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, tuổi máy, chứng thư, C/O, văn bản chấp thuận.

Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan.

Lấy hàng về nhà máy, kiểm tra model/serial thực tế, lưu chứng thư và hồ sơ theo lô, thực hiện hợp quy/kiểm định/nhãn/hiệu suất năng lượng nếu máy thuộc diện chuyên ngành.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Không chứng minh được nhu cầu duy trì SXKDHồ sơ Điều 9 bị đánh giá yếu, kéo dài thời gian lấy ý kiếnChuẩn bị thuyết minh công đoạn, sản lượng, downtime, lý do không thể thay thế bằng máy khácVăn bản đề nghị, quy trình sản xuất, kế hoạch bảo trì
Chứng thư thiếu nội dung 85%/15%Không đủ điều kiện được chấp thuậnThống nhất scope giám định trước khi kiểm tra thực tế máyChứng thư draft, Điều 10 QĐ 18, datasheet
Chứng thư quá 06 thángBị yêu cầu giám định lại hoặc hồ sơ không được chấp nhậnLên timeline giám định – ETD – ETA – nộp hồ sơInspection date, ETA, vận đơn
Nhầm máy đơn lẻ với dây chuyền công nghệSai hồ sơ, sai tiêu chí và sai thủ tụcTách rõ máy đơn lẻ/part of line/complete line trong hợp đồng và packingLayout, process flow, packing list
C/O sai HS hoặc mô tả hàngKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệtChỉ xin C/O sau khi chốt HS và tên máyC/O draft, invoice, B/L/AWB
Máy thuộc chuyên ngành riêngĐiều 9 không đủ để xử lý toàn bộ policyRà danh mục nhóm 2, hiệu suất năng lượng, an toàn lao động, môi trường theo modelDanh mục chuyên ngành, QCVN, test report

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Máy vượt tuổi thông thường có nhập được không?Có cơ chế xem xét theo Điều 9 QĐ 18 nếu DN đang sản xuất tại Việt Nam, cần nhập để duy trì SXKD, máy còn đạt công suất/hiệu suất từ 85% trở lên và tiêu hao không vượt 15% so với thiết kế.
Có phải xin văn bản chấp thuận của Bộ KH&CN không?Có, với trường hợp Điều 9, ngoài hồ sơ hải quan, DN cần văn bản của Bộ KH&CN chấp thuận việc nhập khẩu trước khi thông quan.
Chứng thư giám định có hiệu lực bao lâu?Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, chứng thư được chấp nhận nếu không quá 06 tháng từ thời điểm cấp đến thời điểm máy về cửa khẩu Việt Nam.
QĐ 02/2026 thay đổi gì quan trọng?QĐ 02/2026 sửa điểm b khoản 2 Điều 9, rút thời hạn bộ/cơ quan/chuyên gia cho ý kiến còn 05 ngày làm việc và thay mẫu đề nghị bằng Mẫu số 01.
Máy thuộc hàng nhóm 2 có áp dụng Điều 9 không?Cần rà soát riêng. QĐ 18 không áp dụng cho máy thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã có văn bản quản lý riêng; nếu máy có policy chuyên ngành thì phải xử lý theo văn bản chuyên ngành.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Máy nhập khẩu lưu thông/sử dụng tại Việt Nam cần rà soát quy định nhãn hàng hóa theo hồ sơ thực tế. Tối thiểu, nameplate, model, serial, năm sản xuất và xuất xứ phải thống nhất với chứng từ.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng, đúng HS và đáp ứng điều kiện vận tải trực tiếp theo FTA.
Hàng về rồi mới xin chấp thuận có ổn không?Không khuyến nghị. Trường hợp Điều 9 cần chuẩn bị hồ sơ trước ETA để tránh kẹt cảng, lưu container, phải đưa hàng về bảo quản hoặc tái xử lý hồ sơ.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với trường hợp máy đã qua sử dụng vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, chứng thư giám định và mục đích nhập khẩu.

Tín hiệu năng lực triển khai

Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, Điều 9 QĐ 18, chứng thư giám định, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, chứng thư, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải và kế hoạch hàng siêu trường/siêu trọng nếu có.

Khai báo hải quan

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và văn bản chấp thuận.

Hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, hợp quy/kiểm định/hiệu suất năng lượng nếu thuộc diện áp dụng.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc