Khác biệt giữa nhập kinh doanh, nhập sản xuất và nhập gia công

Mục lục nội dung ẩn
THỦ TỤC HẢI QUAN

KHÁC BIỆT GIỮA NHẬP KINH DOANH, NHẬP SẢN XUẤT VÀ NHẬP GIA CÔNG

Ba cụm từ “nhập kinh doanh”, “nhập sản xuất” và “nhập gia công” thường được dùng như tên gọi nội bộ, nhưng không phải lúc nào cũng trùng với mã loại hình trên tờ khai. Đặc biệt, “nhập sản xuất” có thể chỉ hàng nhập để sản xuất và tiêu thụ trong nước — vẫn thuộc nhóm nhập kinh doanh — hoặc chỉ nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu theo cơ chế E31. Nếu chọn loại hình chỉ dựa vào tên gọi hàng hóa hoặc việc doanh nghiệp có nhà máy, sai lệch có thể lan sang thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, hồ sơ hợp đồng, quản lý tồn kho, báo cáo quyết toán và xử lý nguyên liệu dư thừa. Bài viết này so sánh ba mô hình theo bản chất giao dịch: nhập để kinh doanh/sản xuất trong nước, nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu và nhập nguyên liệu theo quan hệ gia công; đồng thời chỉ rõ dữ liệu cần khóa trước khi chọn mã tờ khai.

TÓM TẮT NHANH

Không chọn theo tên gọi nội bộ

Phải xác định mục đích sử dụng, quyền sở hữu nguyên liệu, đầu ra, hợp đồng và cơ chế thuế trước khi chọn mã.

Nhập kinh doanh/sản xuất trong nước

Hàng được nhập để bán, tiêu dùng hoặc làm đầu vào sản xuất trong nước; thường thực hiện nghĩa vụ thuế tại khâu nhập khẩu nếu không có ưu đãi riêng.

Sản xuất xuất khẩu – E31

Doanh nghiệp nhập nguyên liệu để tự tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu và chịu rủi ro thương mại về nguyên liệu, sản phẩm, đơn hàng.

Gia công – E21

Trong phạm vi chính của bài, doanh nghiệp nhận gia công cho thương nhân nước ngoài; E21 còn có phạm vi mã chính thức rộng hơn trong một số giao dịch với DNCX/khu phi thuế quan.

Miễn thuế là cơ chế có điều kiện

E21/E31 không đồng nghĩa tự động miễn thuế; phải đáp ứng điều kiện, quản lý đúng mục đích và xử lý phần chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài tập trung vào ba mô hình phổ biến của doanh nghiệp nội địa: (i) nhập hàng để kinh doanh hoặc làm đầu vào sản xuất trong nước; (ii) nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; và (iii) nhập nguyên liệu theo hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. Các mã A11/A12, E31 và E21 chỉ được dùng để minh họa; mã chính xác phải đối chiếu Bảng mã loại hình hiện hành, chủ thể nhập khẩu, địa điểm làm thủ tục và bản chất từng giao dịch.

Theo hướng dẫn sử dụng mã, A12 áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam; A11 có ngoại lệ đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc chủ thể thực hiện quyền nhập khẩu, khi đó phải rà thêm A41 và quyền kinh doanh tương ứng. Phạm vi E21 cũng rộng hơn mô hình gia công cho thương nhân nước ngoài, vì còn bao gồm một số trường hợp nhập nguyên liệu để gia công cho DNCX/doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. Những tình huống đặc thù này và trường hợp cung ứng cho hoạt động hàng không không phải trọng tâm phân tích của bài.

Không áp dụng nguyên trạng cho doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan, tạm nhập–tái xuất, thuê mượn, bảo hành, nhập đầu tư miễn thuế hoặc xuất nhập khẩu tại chỗ có cấu trúc đặc thù. “Nhập sản xuất” trong bài được hiểu chủ yếu là nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu; trường hợp nhập máy móc hoặc nguyên liệu để sản xuất rồi bán trong nước được đặt trong nhóm nhập kinh doanh/sản xuất trong nước.

QUY TẮC HAI LỚP: Mã loại hình và chính sách thuế là hai quyết định riêng. Trước hết xác định A11/A12/E21/E31 theo giao dịch và hướng dẫn mã; sau đó xác định miễn thuế hay nộp thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và điều kiện tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi liên quan bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP. Việc khai E21 hoặc E31 không tự tạo quyền miễn thuế.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

Thuật ngữ Giải nghĩa Vai trò nghiệp vụ
Nhập kinh doanh Nhập hàng để bán, tiêu dùng, đầu tư hoặc làm đầu vào hoạt động kinh doanh/sản xuất trong nước theo giao dịch mua bán. Xác định nghĩa vụ thuế tại nhập khẩu và quyền sử dụng hàng sau thông quan.
A11/A12 Các mã thường gặp trong nhóm nhập kinh doanh theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ; A11 là nhập kinh doanh tiêu dùng, còn A12 là nhập kinh doanh sản xuất áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam theo phạm vi hướng dẫn mã. Không coi A11/A12 là hai nhãn chỉ dựa vào “bán” hay “sản xuất”. Với doanh nghiệp FDI hoặc chủ thể thực hiện quyền nhập khẩu, phải rà thêm ngoại lệ A41 và quyền kinh doanh.
Sản xuất xuất khẩu – SXXK Doanh nghiệp nhập nguyên liệu, tự tổ chức sản xuất và xuất khẩu sản phẩm; mã nhập thường gặp E31, mã xuất sản phẩm thường gặp E62. Liên kết nhập nguyên liệu – sản xuất – tồn kho – xuất sản phẩm để chứng minh điều kiện thuế.
Gia công Doanh nghiệp nhận thực hiện một hoặc nhiều công đoạn sản xuất theo hợp đồng cho thương nhân nước ngoài và nhận tiền công hoặc lợi ích thỏa thuận. Hợp đồng gia công quyết định phạm vi nguyên liệu, sản phẩm, định mức, giao nhận và xử lý dư thừa.
E21 Mã nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc cho DNCX/doanh nghiệp trong khu phi thuế quan theo phạm vi hướng dẫn mã; ngoài ra có tình huống chuyên biệt không thuộc phạm vi bài. Liên kết khai báo với hợp đồng gia công và cơ chế quản lý nguyên liệu; không suy rộng E21 cho mọi hoạt động có công đoạn “processing”.
Thay đổi mục đích sử dụng Chuyển hàng/nguyên liệu từ mục đích được khai ban đầu sang tiêu thụ hoặc sử dụng khác. Có thể làm phát sinh tờ khai mới, thuế và nghĩa vụ giải trình tùy trường hợp.

BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH

1. Nhập kinh doanh/sản xuất trong nước: doanh nghiệp nhập để sử dụng theo quyền kinh doanh của mình

Doanh nghiệp mua hàng từ nước ngoài, đứng tên nhập khẩu và sau thông quan có thể bán, phân phối, đưa vào sản xuất hoặc sử dụng theo mục đích hợp pháp đã khai. Hợp đồng mua bán, Invoice, điều kiện giao hàng và chính sách mặt hàng là nền tảng. Việc hàng được đưa vào nhà máy không tự động biến giao dịch thành E31; nếu thành phẩm dự kiến tiêu thụ trong nước hoặc doanh nghiệp không vận hành theo cơ chế sản xuất xuất khẩu, giao dịch thường vẫn thuộc nhóm nhập kinh doanh.

2. Sản xuất xuất khẩu: doanh nghiệp tự kinh doanh chuỗi nguyên liệu – sản phẩm xuất khẩu

Doanh nghiệp mua hoặc nhận nguyên liệu theo giao dịch của mình, tổ chức sản xuất và bán sản phẩm ra nước ngoài. Điểm nhận diện là doanh nghiệp chịu rủi ro về giá nguyên liệu, năng suất, tồn kho, chất lượng và thị trường đầu ra; không có bên đặt gia công điều hành bằng một hợp đồng gia công. Cơ chế miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu SXXK chỉ được bảo toàn khi đáp ứng điều kiện pháp luật và chứng minh nguyên liệu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.

3. Gia công: sản xuất theo hợp đồng và chỉ định của bên đặt gia công

Quan hệ gia công được điều hành bởi hợp đồng gia công: sản phẩm, đơn giá gia công, nguyên liệu do bên nào cung cấp, định mức, hao hụt, máy móc thuê mượn, giao nhận, phế liệu–phế phẩm và phương án kết thúc hợp đồng. Bên nhận gia công không nên quản lý lô hàng như một giao dịch mua nguyên liệu thông thường; mỗi biến động phải truy được về hợp đồng, phụ lục hoặc chỉ định của bên đặt gia công.

Tiêu chí cơ chế Kinh doanh/sản xuất trong nước Sản xuất xuất khẩu – E31 Gia công – E21
Căn cứ thương mại Hợp đồng mua bán/đầu tư; doanh nghiệp nhập để sở hữu và sử dụng. Hợp đồng mua nguyên liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm; doanh nghiệp tự chịu rủi ro kinh doanh. Hợp đồng gia công với bên đặt gia công thuộc phạm vi E21 và các phụ lục/chỉ định; bài tập trung vào thương nhân nước ngoài.
Quyền sở hữu nguyên liệu Thông thường thuộc doanh nghiệp nhập khẩu sau giao dịch mua bán. Thông thường doanh nghiệp sở hữu hoặc chịu rủi ro thương mại đối với nguyên liệu theo giao dịch. Có thể thuộc bên đặt gia công hoặc do bên nhận tự cung ứng theo thỏa thuận; phải đọc hợp đồng.
Đầu ra Bán hoặc sử dụng trong nước, hoặc xuất khẩu theo giao dịch độc lập. Sản phẩm phải được xuất khẩu để gắn với điều kiện miễn thuế của nguyên liệu tương ứng. Sản phẩm giao/trả theo hợp đồng gia công, chỉ định hoặc phương án xử lý được chấp thuận.
Dòng tiền cốt lõi Thanh toán giá mua hàng; thu tiền bán hàng/sản phẩm. Thanh toán nguyên liệu và thu tiền bán sản phẩm xuất khẩu. Nhận tiền công gia công; dòng tiền nguyên liệu phụ thuộc thỏa thuận cung ứng.
Điểm kiểm soát Thuế nhập khẩu, VAT, giấy phép, nhãn, tiêu chuẩn và quyền phân phối. Định mức, nhập–xuất–tồn, cơ sở sản xuất, chứng từ xuất khẩu, báo cáo theo quy định. Hợp đồng gia công, mã nguyên liệu/sản phẩm, định mức, giao nhận, phế liệu và quyết toán.

BẢNG SO SÁNH RA QUYẾT ĐỊNH

Câu hỏi cần trả lời Nhập kinh doanh/sản xuất trong nước SXXK – E31 Gia công – E21 Dấu hiệu cần dừng chọn mã
Sản phẩm cuối bán cho ai? Có thể bán trong nước hoặc xuất theo hợp đồng bán hàng độc lập. Có kế hoạch xuất khẩu sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất. Giao cho bên đặt gia công hoặc theo chỉ định hợp đồng. Chưa có đầu ra rõ ràng hoặc dự kiến vừa nội địa vừa xuất khẩu nhưng chưa tách quản trị.
Ai quyết định nguyên liệu và thiết kế? Doanh nghiệp theo nhu cầu kinh doanh/sản xuất. Doanh nghiệp theo đơn hàng và kế hoạch sản xuất xuất khẩu. Bên đặt gia công và bên nhận thống nhất trong hợp đồng/phụ lục. Email chỉ định khác hợp đồng; model, định mức hoặc nguồn cung chưa được cập nhật.
Doanh nghiệp thu tiền gì? Doanh thu bán hàng hoặc sản phẩm. Doanh thu bán sản phẩm xuất khẩu. Tiền công gia công và khoản thỏa thuận. Hợp đồng ghi gia công nhưng Invoice/dòng tiền thể hiện mua bán sản phẩm hoàn chỉnh.
Nguyên liệu dư xử lý thế nào? Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng/bán theo pháp luật và hạch toán. Phải quản lý theo cơ chế SXXK; chuyển nội địa phải thực hiện nghĩa vụ liên quan. Xử lý theo hợp đồng và quy định về chuyển tiêu thụ, tái xuất, tiêu hủy, biếu tặng hoặc chuyển hợp đồng. Không có phương án tồn dư, phế liệu hoặc máy móc thuê mượn.
Cần theo dõi hải quan chuyên sâu? Không theo cơ chế quyết toán nguyên liệu gia công/SXXK, trừ loại hình đặc thù khác. Có theo dõi nguyên liệu, sản phẩm, tồn kho, định mức và báo cáo theo quy định. Có theo dõi theo hợp đồng gia công, nguyên liệu, sản phẩm, định mức và xử lý kết thúc. ERP không tách nguồn E21/E31/A11-A12 hoặc không truy xuất theo tờ khai.

HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA

Hồ sơ/dữ liệu Kinh doanh/sản xuất trong nước SXXK – E31 Gia công – E21 Trường phải khớp
Hợp đồng Hợp đồng mua bán, phụ lục giá và điều kiện giao hàng. Hợp đồng mua nguyên liệu; đơn hàng/hợp đồng xuất sản phẩm. Hợp đồng gia công, phụ lục nguyên liệu–sản phẩm–định mức và chỉ định giao nhận; xác định rõ bên đặt gia công thuộc phạm vi áp dụng nào. Chủ thể, hàng hóa, quyền sở hữu, điều kiện giao nhận, thanh toán.
Invoice/Packing List Giá mua, quantity, UOM, model, origin, đóng gói. Mã nguyên liệu dùng trong hệ thống SXXK và giá trị giao dịch. Phân biệt nguyên liệu bên đặt cung cấp, tự cung ứng, không thanh toán hoặc có thanh toán. Mã hàng, lượng, đơn vị, giá, đồng tiền, điều kiện giá.
Tài liệu kỹ thuật/HS Catalogue, cấu tạo, công dụng, chính sách nhập khẩu. Mapping nguyên liệu–sản phẩm, tỷ lệ sử dụng và mã HS. Danh mục hợp đồng, mã nguyên liệu/sản phẩm, công đoạn gia công. Tên thương mại không thay thế mô tả kỹ thuật và HS.
Dữ liệu cơ sở sản xuất Theo yêu cầu quản trị và chính sách mặt hàng. Cơ sở sản xuất, kho, năng lực và hệ thống sổ sách phục vụ điều kiện SXXK. Địa điểm gia công, kho nguyên liệu–sản phẩm, máy móc thuê mượn nếu có. Địa chỉ, mã địa điểm, quyền sử dụng, năng lực và luồng kho.
Kế hoạch đầu ra Kế hoạch bán/sử dụng; hợp đồng bán trong nước hoặc xuất khẩu. Kế hoạch sản xuất, đơn hàng xuất, lịch xuất và mã tờ khai sản phẩm. Lịch giao sản phẩm, bên nhận, cửa khẩu và chỉ định của bên đặt gia công. Sản lượng, thời điểm, người nhận và quan hệ với nguyên liệu nhập.
Dữ liệu kế toán–kho Hạch toán mua hàng, thuế và giá vốn. Tách nguồn nguyên liệu E31, sản phẩm E62, hao hụt và tồn. Tách theo hợp đồng gia công, bên đặt, nguyên liệu, sản phẩm, phế liệu. Tờ khai–mã hàng–lô–kho–định mức–sản phẩm–chứng từ xuất.
Điểm dừng bắt buộc: nếu hợp đồng, Invoice, quyền sở hữu nguyên liệu và dòng tiền mô tả các mô hình khác nhau, không nên truyền tờ khai cho đến khi doanh nghiệp xác định lại bản chất giao dịch và cập nhật chứng từ.

QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH

Bước Đầu vào Thao tác Đầu ra Người chịu trách nhiệm
1. Xác định mục đích nhập Đề nghị mua hàng, kế hoạch sản xuất, đơn hàng. Xác định hàng để bán, sản xuất nội địa, sản xuất xuất khẩu hay thực hiện hợp đồng gia công. Phiếu xác định mục đích sử dụng. Kinh doanh/kế hoạch + XNK.
2. Xác định quan hệ hợp đồng Hợp đồng mua bán, gia công, phụ lục và dòng tiền. Kiểm tra doanh nghiệp là người mua–bán hay bên nhận gia công; ai sở hữu/chịu rủi ro nguyên liệu. Sơ đồ giao dịch và quyền sở hữu. Pháp chế/kế toán + XNK.
3. Xác định đầu ra và nghĩa vụ thuế Kế hoạch bán, hợp đồng xuất, điều kiện miễn thuế. Đối chiếu đầu ra nội địa/xuất khẩu; xác định riêng mã loại hình và khả năng đáp ứng Điều 10 hoặc Điều 12 Nghị định 134/2016, được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021. Ma trận thuế và đầu ra. Thuế + XNK.
4. Kiểm tra năng lực quản trị ERP, kho, định mức, cơ sở sản xuất. Đánh giá khả năng tách nguồn nguyên liệu, theo dõi nhập–xuất–tồn và lập báo cáo. Biên bản readiness/gap. Sản xuất + kho + IT.
5. Đối chiếu bảng mã Kết quả bước 1–4, địa điểm làm thủ tục. Tra hướng dẫn Quyết định 1357 và hướng dẫn Cục Hải quan; không suy luận mã chỉ từ tên gọi. Mã loại hình dự kiến và căn cứ. Người khai hải quan.
6. Duyệt trước truyền Bản nháp tờ khai và bộ chứng từ. Soát chéo mã loại hình, người nhập, mục đích, miễn thuế, hợp đồng, mã hàng và dữ liệu liên kết. Phiếu duyệt hoặc quyết định dừng truyền. Người kiểm soát độc lập.
7. Theo dõi sau thông quan Tờ khai, kho, sản xuất, chứng từ đầu ra. Đối chiếu sử dụng thực tế; nếu thay đổi mục đích, xử lý trước khi bán/tiêu dùng theo thủ tục hiện hành. Audit trail và hồ sơ thay đổi. XNK + kế toán + kho.

RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP

Lỗi Nguyên nhân Tác động Biện pháp kiểm soát
Thấy có nhà máy nên chọn E31 Đồng nhất mọi nguyên liệu sản xuất với SXXK. Sai loại hình, sai cơ chế thuế và thiếu chứng từ đầu ra xuất khẩu. Xác định thị trường đầu ra và điều kiện SXXK trước khi chọn mã.
Hợp đồng mua bán nhưng khai gia công Tên email/PO dùng chữ processing nhưng không có quan hệ gia công thực chất. Không khớp dòng tiền, quyền sở hữu và hồ sơ quyết toán. Legal review hợp đồng và sơ đồ giao dịch.
Gọi A12 là “miễn thuế nguyên liệu sản xuất” Nhầm tên mã nhập kinh doanh sản xuất với cơ chế E31. Thiếu thuế hoặc dự toán landed cost sai. Tách khái niệm mã loại hình và chính sách miễn thuế.
Không tách tồn kho E21 và E31 ERP chỉ có một mã nguyên liệu chung. Không chứng minh được nguồn, sử dụng và sản phẩm đầu ra. Quản lý theo source code, tờ khai, hợp đồng và batch.
Dùng nguyên liệu miễn thuế cho hàng nội địa Kế hoạch sản xuất thay đổi nhưng không mở quy trình customs change. Phát sinh thuế, tiền chậm nộp và rủi ro xử lý vi phạm. Change-control trước khi xuất kho cho sản xuất nội địa.
Không kiểm soát phế liệu/phế phẩm Chỉ theo dõi nguyên liệu chính và thành phẩm. Chênh quyết toán, thiếu chứng từ xử lý. Quy định mã phế liệu, định mức, cân đo và phương án xử lý.
Copy mã loại hình từ lô trước Giao dịch mới khác hợp đồng, bên mua hoặc đầu ra. Sai hệ thống từ bước đầu và khó khắc phục sau đăng ký. Mỗi lô phải có phiếu xác định giao dịch độc lập.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU

Văn bản/nguồn Cơ quan Hiệu lực/tình trạng Vai trò
Văn bản hợp nhất Luật Hải quan 54/VBHN-VPQH năm 2026 Văn phòng Quốc hội Phản ánh Luật Hải quan 54/2014/QH13 và các sửa đổi hiện hành, gồm Luật 90/2025/QH15. Nguyên tắc khai, trách nhiệm người khai, kiểm tra và giám sát.
Văn bản hợp nhất Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 96/VBHN-VPQH năm 2026 Văn phòng Quốc hội Khung pháp luật thuế hiện hành; phần sửa đổi năm 2025 không thay thế cơ chế miễn thuế gia công/SXXK. Căn cứ luật cho miễn thuế đối với hàng gia công và nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu.
Nghị định 134/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP đối với Điều 10 và Điều 12 Chính phủ Nghị định 18/2021 có hiệu lực từ 25/04/2021. Điều kiện, hồ sơ và quản lý miễn thuế đối với gia công và sản xuất xuất khẩu; xử lý hàng thay đổi mục đích theo quy định.
Nghị định 182/2025/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 01/07/2025 nhưng sửa các nội dung khác của Nghị định 134, không sửa Điều 10 hoặc Điều 12. Không dùng làm căn cứ trực tiếp để kết luận điều kiện miễn thuế của E21/E31 trong bài này.
Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018 và 121/2025 Bộ Tài chính Thông tư 121/2025 có hiệu lực từ 01/02/2026. Thủ tục hải quan, quản lý nguyên liệu gia công/SXXK, dữ liệu khai và báo cáo theo quy định hiện hành.
Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 Tổng cục Hải quan, nay thuộc Cục Hải quan Có hiệu lực từ 01/06/2021; cần kiểm tra cập nhật tại thời điểm khai. Bảng mã và phạm vi sử dụng A11, A12, E21, E31 và các mã liên quan. Đây là lớp xác định mã, không tự quyết định miễn thuế.
Trang hỏi đáp/chính sách của Cục Hải quan Cục Hải quan Nguồn giải thích nghiệp vụ theo tình huống; không thay thế văn bản quy phạm pháp luật. Đối chiếu cách cơ quan hải quan diễn giải mã loại hình trong từng hồ sơ.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Doanh nghiệp nhập nguyên liệu để sản xuất rồi xuất một phần, bán trong nước một phần thì chọn loại hình nào?

Không nên chọn một mã chung cho toàn bộ chỉ vì nguyên liệu giống nhau. Cần thiết kế mô hình quản trị và tờ khai theo mục đích, nguồn nguyên liệu và đầu ra; phần dùng cho nội địa và phần SXXK phải có khả năng tách, theo dõi và xử lý thuế phù hợp.

A12 có phải là nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu không?

Không. A12 là mã nhập kinh doanh sản xuất theo hướng dẫn mã loại hình; E31 mới là mã thường dùng cho nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu. Tên gọi gần nhau nhưng cơ chế thuế và quản lý khác nhau.

Gia công và sản xuất xuất khẩu khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

Điểm cốt lõi là quan hệ hợp đồng và mô hình kinh doanh. Gia công thực hiện theo hợp đồng cho bên đặt gia công và nhận tiền công; SXXK là doanh nghiệp tự mua nguyên liệu, tự sản xuất và bán sản phẩm xuất khẩu, chịu rủi ro thương mại.

Nguyên liệu E31 hoặc E21 có luôn được miễn thuế nhập khẩu không?

Không tự động. Mã loại hình và miễn thuế là hai lớp xác định riêng: E21/E31 phải phù hợp giao dịch, còn miễn thuế phụ thuộc đối tượng, điều kiện, hồ sơ, mục đích sử dụng và việc quản lý–xuất khẩu thực tế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Điều 10/Điều 12 Nghị định 134, được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021.

Có thể dùng nguyên liệu E31 cho đơn hàng gia công không?

Chỉ xử lý khi cấu trúc giao dịch, hợp đồng, nguồn nguyên liệu và quy định hải quan cho phép; không tự chuyển nguồn trên ERP. Cần đánh giá trước việc chuyển mục đích, chuyển giao hoặc cung ứng và lập thủ tục phù hợp.

Máy móc nhập để phục vụ gia công có khai E21 không?

Không mặc định. Máy móc, thiết bị thuê mượn hoặc nhập phục vụ hợp đồng có mã và cơ chế riêng tùy quyền sở hữu, thời hạn, hình thức giao nhận và hướng dẫn mã loại hình. Phải tách khỏi nguyên liệu tiêu hao.

Khi nào phải thực hiện thủ tục thay đổi mục đích sử dụng?

Khi hàng/nguyên liệu được sử dụng hoặc tiêu thụ khác mục đích đã khai và cơ chế thuế ban đầu. Thời điểm, tờ khai và số thuế phải đối chiếu quy định hiện hành trước khi đưa hàng vào mục đích mới.

GHI CHÚ ÁP DỤNG: Mã loại hình không được quyết định chỉ bởi tên hàng, tên phòng ban hoặc việc doanh nghiệp có hoạt động sản xuất. Kết luận phải dựa trên hợp đồng, dòng tiền, quyền sở hữu, mục đích sử dụng, đầu ra, địa điểm làm thủ tục và điều kiện thuế. Với giao dịch hỗn hợp hoặc xuất nhập khẩu tại chỗ, cần lập sơ đồ giao dịch và đối chiếu trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý trước khi truyền tờ khai.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc