Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cooking oil
Với mặt hàng cooking oil nhập khẩu, rủi ro lớn nhất thường không nằm ở tên gọi “dầu ăn” mà ở nguồn dầu, thành phần phối trộn, mức độ tinh luyện, mục đích sử dụng và hồ sơ ATTP đi kèm. Dầu đậu tương, dầu cọ, dầu hướng dương, dầu ô liu, dầu ngô/bắp hoặc dầu thực vật khác theo nguồn dầu hoặc hỗn hợp dầu ăn có thể dẫn tới mã HS và thuế khác nhau. Nếu khai sai, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung COA/test report, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET, lưu kho và chậm kế hoạch phân phối. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, ATTP, nhãn, hồ sơ thông quan và các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ.
Quick Fact – Tóm tắt nhanh
| Hạng mục | Nội dung rà soát nhanh |
|---|---|
| Sản phẩm áp dụng | Cooking oil dùng làm thực phẩm, bán lẻ/foodservice hoặc làm nguyên liệu sản xuất; thường là dầu thực vật đã tinh chế, tẩy màu, khử mùi, không biến đổi hóa học. |
| HS tham khảo | 1507.90.20 dầu đậu tương RBD; 1511.90.20/36/39 dầu cọ tinh chế/phân đoạn thể lỏng; 1512.19.90 dầu hướng dương/cây rum loại khác; 1509.90.91 dầu ô liu đóng gói ≤ 30 kg; 1515.29.99 dầu ngô/bắp hoặc dầu thực vật khác theo nguồn dầu; 1517.90.61–69 / 1517.90.90 nếu là hỗn hợp/chế phẩm dầu ăn. |
| Thuế MFN tham khảo | 15% cho 1507.90.20 và 1512.19.90; 30% cho nhóm dầu cọ 1511.90.20/36/39, dầu ngô/dầu khác 1515.29.99 và dầu pha trộn 1517.90.61–69/90; 20% cho 1509.90.91. |
| VAT | Tham khảo 10%; có thể rà soát chính sách giảm còn 8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu thuộc nhóm được giảm và không thuộc phụ lục loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành | Dầu ăn/dầu thực vật dùng làm thực phẩm thuộc nhóm cần rà soát ATTP, tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và ghi nhãn hàng hóa. |
| Hồ sơ nhạy cảm | COA/test report, nhãn gốc, thành phần dầu, tỷ lệ phối trộn nếu có, thông tin tinh luyện/RBD, C/O, hạn dùng, điều kiện bảo quản. |
| Category IDs | VI 2774 / EN 2832 / ZH 2834. |
Bài viết áp dụng cho cooking oil là dầu ăn dùng cho người, không tự động áp dụng cho dầu thô công nghiệp, dầu kỹ thuật, dầu làm mỹ phẩm, shortening, margarine, dầu pha trộn có phụ gia đặc thù hoặc sản phẩm thuộc nhóm thực phẩm chức năng. Cần rà soát theo catalogue/spec, COA, nhãn, công thức thành phần, bao bì và mục đích nhập khẩu thực tế.
Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho
- Cooking oil dùng làm thực phẩm, bán lẻ, foodservice hoặc nguyên liệu sản xuất thực phẩm.
- Dầu thực vật tinh luyện, tẩy màu, khử mùi, đóng chai/can/thùng/phuy.
- Hàng kinh doanh, hàng nhập cho nhà máy, hàng mẫu/R&D nếu cùng bản chất sản phẩm.
Không tự động áp dụng cho
- Dầu thô, dầu kỹ thuật/công nghiệp, dầu dùng làm mỹ phẩm.
- Shortening, margarine, sản phẩm hydro hóa/chế biến sâu.
- Blended oil nếu công thức phối trộn làm thay đổi nhóm HS sang 1517.
Không gom mọi “dầu ăn” vào một kết luận chung. Nếu chưa đủ dữ liệu, cần rà soát theo catalogue, datasheet/spec, COA, nhãn, công thức thành phần và mục đích nhập khẩu thực tế.
Phân loại & nhận diện hàng hóa
Khi nhận diện cooking oil, cần tách rõ: loại dầu gốc, dạng đơn dầu hay phối trộn, mức độ tinh luyện, mục đích dùng cho người hay công nghiệp, bao bì, nhãn và điều kiện bảo quản.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Nguồn dầu chính | Spec, COA, nhãn, công thức thành phần | Nhầm dầu đậu tương/dầu cọ/dầu hướng dương/dầu ô liu làm sai HS và thuế. | Cooking oil – refined soybean oil/palm oil/sunflower oil, food grade, not chemically modified. |
| Dạng đơn dầu hay phối trộn | Formula, ingredient list, nhãn, COA | Nếu là hỗn hợp nhiều loại dầu nhưng khai như một loại dầu đơn, có thể sai sang nhóm 1517. | Ghi rõ tỷ lệ thành phần nếu là blended cooking oil; nếu không phối trộn ghi single vegetable oil. |
| Mức độ tinh chế | Quy trình RBD, spec acid value/peroxide value, certificate | Nhầm dầu thô với dầu tinh luyện làm sai phân nhóm và chính sách chất lượng. | Refined, bleached and deodorized (RBD) cooking oil, food grade. |
| Bao bì và dung tích | Packing list, nhãn, hình ảnh sản phẩm | Sai quy cách ảnh hưởng nhãn, kiểm tra ATTP và phân luồng hồ sơ. | Bottle/can/drum, net weight/volume, batch/lot, expiry date. |
| Mục đích sử dụng | PO, nhãn, tài liệu bán hàng | Nếu dùng công nghiệp/kỹ thuật hoặc nguyên liệu mỹ phẩm, chính sách có thể khác thực phẩm. | For human consumption/food processing only, nếu đúng thực tế. |
HS Code – Thuế – C/O
Mã HS của cooking oil phụ thuộc trực tiếp vào nguồn dầu, mức độ tinh luyện, tỷ lệ phối trộn và quy cách đóng gói. Với dầu ăn bán lẻ/foodservice, không nên dùng một mã duy nhất cho mọi lô hàng; đặc biệt cần tách dầu đơn loại thuộc nhóm 15.07–15.15 với dầu pha trộn/chế phẩm thuộc nhóm 15.17.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 1507.90.20 | Dầu đậu tương đã tinh chế, tẩy màu, khử mùi (RBD soybean oil); không biến đổi hóa học. | Nếu dùng nhầm 1507.90.90 cho hàng RBD, mô tả HS không sát bản chất; nếu hàng là dầu cọ/hướng dương/pha trộn thì sai nhóm. | COA, spec RBD, nhãn, thành phần, C/O, quy trình tinh luyện. |
| 1511.90.20 / 1511.90.36 / 1511.90.39 | Dầu cọ tinh chế hoặc phân đoạn thể lỏng của dầu cọ; cần xét chỉ số iốt, dạng lỏng/rắn và quy cách đóng gói. | Dùng mã 1511.90.99 không còn sát danh mục AHTN hiện hành; sai phân dòng dầu cọ có thể làm lệch thuế, C/O và mô tả hàng. | COA, iodine value, packing, dạng lỏng/rắn, spec palm olein/RBD palm oil. |
| 1512.19.90 | Dầu hướng dương hoặc dầu cây rum loại khác; không biến đổi hóa học. | Nhầm sang dầu đậu tương/dầu cọ hoặc dầu pha trộn làm sai HS và C/O. | Nhãn, COA, certificate nguồn dầu, thành phần. |
| 1509.90.91 | Dầu ô liu loại khác, đóng gói với trọng lượng tịnh không quá 30 kg. | Không phù hợp nếu hàng là dầu pha trộn hoặc pack > 30 kg. | Nhãn, packing, net weight, thành phần, nguồn dầu ô liu. |
| 1515.29.99 | Dầu ngô/bắp loại khác; hoặc chỉ dùng khi bản chất dầu thuộc nhóm 15.15 tương ứng. | Ghi chung “other vegetable oil” dễ sai nếu thực chất là dầu đậu tương, dầu cọ, dầu hướng dương hoặc dầu pha trộn. | COA, nguồn dầu, fatty acid profile, nhãn và công thức. |
| 1517.90.61–69 / 1517.90.90 | Hỗn hợp/chế phẩm ăn được của dầu/chất béo; với dầu ăn pha trộn cần xét dầu chiếm tỷ lệ chủ yếu: dầu lạc, dầu cọ, dầu hạt cọ, dầu đậu tương/dầu dừa hoặc loại khác. | Không dùng cho dầu đơn loại chưa biến đổi hóa học; nếu là blended cooking oil nhưng khai theo dầu đơn loại sẽ sai bản chất hàng. | Công thức phối trộn, tỷ lệ từng loại dầu, nhãn, COA, quy trình sản xuất, C/O. |
Bảng thuế tham khảo theo từng mã HS
| Mã HS | Mô tả/điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT tham khảo | C/O/FTA cần rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| 1507.90.20 | Dầu đậu tương RBD | 22.5% nếu tính theo 150% của MFN | 15% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện giai đoạn chính sách | Nhiều FTA có thể về 0% nếu có C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. |
| 1511.90.20 | Dầu cọ tinh chế | 45% nếu tính theo 150% của MFN | 30% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | Rà C/O form D/E/AK/AJ/VJ/EUR.1/UK/RCEP theo nước xuất khẩu và vận chuyển trực tiếp. |
| 1511.90.36 / 1511.90.37 / 1511.90.39 | Phân đoạn thể lỏng của dầu cọ tinh chế; tách theo quy cách đóng gói và chỉ số iốt | 45% nếu MFN 30% | 30% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | COA phải thể hiện chỉ số iốt, dạng lỏng và quy cách đóng gói để tránh sai phân dòng. |
| 1512.19.90 | Dầu hướng dương/cây rum loại khác | 22.5% nếu tính theo 150% của MFN | 15% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | Rà xuất xứ Ukraine/EU/ASEAN/Trung Quốc/tuyến vận chuyển trực tiếp. |
| 1509.90.91 | Dầu ô liu loại khác, đóng gói ≤ 30 kg | 30% nếu tính theo 150% của MFN | 20% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | EVFTA/UKVFTA hoặc FTA khác có thể ưu đãi nếu C/O hợp lệ. |
| 1515.29.99 | Dầu ngô/bắp loại khác hoặc dầu thuộc nhóm 15.15 tương ứng | 45% nếu tính theo 150% của MFN | 30% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | Rà theo nguồn dầu cụ thể và biểu FTA tương ứng. |
| 1517.90.61–69 / 1517.90.90 | Dầu ăn pha trộn/hỗn hợp hoặc chế phẩm dầu ăn | 45% nếu MFN 30% | 30% tham khảo cho nhiều phân dòng 1517.90 | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện | Cần công thức phối trộn, tỷ lệ dầu chủ đạo, nhãn và quy tắc xuất xứ cụ thể; FTA có thể về 0% nếu đủ điều kiện. |
Ghi chú: Thuế suất trong bảng là mức tham khảo để lập phương án. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp cần tra cứu lại theo biểu thuế hiện hành, mô tả hàng thực tế, C/O và chính sách VAT tại thời điểm nhập khẩu. Không dùng 1511.90.99 nếu danh mục AHTN/biểu thuế hiện hành không có phân dòng này cho dầu cọ.
Chính sách chuyên ngành áp dụng
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Cooking oil bán lẻ/foodservice | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; nhãn hàng hóa. | COA/test report, nhãn gốc, nhãn phụ, thành phần, hạn dùng, điều kiện bảo quản. | Cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công; NSW nếu thủ tục điện tử áp dụng. | Trước ETA; tốt nhất khi chốt PO/booking. | Không chờ hàng về mới rà COA/nhãn vì dễ phát sinh lưu kho. |
| Dầu ăn dùng làm nguyên liệu nhà máy | ATTP nguyên liệu thực phẩm, quản lý hồ sơ lô, nhãn và truy xuất nguồn gốc. | Spec, COA, công bố/tự công bố nếu áp dụng, chứng từ nhập kho. | Cơ quan ATTP và hải quan quản lý. | Trước khi đặt hàng. | Sai mục đích nhập có thể ảnh hưởng kiểm tra sau thông quan. |
| Dầu pha trộn hoặc có phụ gia | Có thể chuyển sang nhóm 1517; cần rà thành phần, phụ gia, tiêu chuẩn sản phẩm. | Formula, ingredient list, phụ gia, COA, nhãn. | Cơ quan ATTP/Bộ Công Thương tùy phân công. | Trước khi ký hợp đồng. | Gọi là cooking oil nhưng thành phần là blended oil dễ sai HS. |
| Hàng mẫu/R&D | Có thể khác hàng kinh doanh nhưng vẫn cần rà ATTP, nhãn, mục đích nhập. | Invoice mẫu, mục đích sử dụng, số lượng, COA/nhãn. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành. | Trước ETA. | Không mặc định miễn kiểm tra chuyên ngành nếu có cảnh báo/nguy cơ. |
| Hàng nhập EPE/FDI | Chính sách hải quan, quản lý nguyên liệu, ATTP nếu đưa vào chuỗi thực phẩm. | Hợp đồng, định mức/BOM, quy trình sản xuất, hồ sơ kho. | Hải quan quản lý và cơ quan ATTP nếu phát sinh. | Từ giai đoạn lập kế hoạch nhập khẩu. | Cần thống nhất mục đích nhập, định mức và hồ sơ truy xuất. |
Văn bản liên quan cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực 01/07/2011 | Khung pháp lý ATTP đối với thực phẩm, phụ gia, bao bì, điều kiện lưu thông. | Quy định trách nhiệm tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. | Đối chiếu mục đích dùng làm thực phẩm. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018 | Tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. | Điều 4, Điều 5, Chương VI về kiểm tra thực phẩm nhập khẩu. | ATTP 2026 cần theo dõi do Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. | Toàn văn nghị quyết. | Cần đối chiếu khi cập nhật khung ATTP mới. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN. | Phụ lục II biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Phải tra lại tại thời điểm mở tờ khai. |
| VAT | Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Từ 01/07/2025 theo hiệu lực từng văn bản | Căn cứ rà VAT 10% và chính sách giảm VAT nếu đáp ứng điều kiện. | Phụ lục loại trừ và quy định chi tiết thi hành Luật VAT. | Không mặc định 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục. |
| Nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ tiếng Việt. | Nội dung bắt buộc trên nhãn. | Rà nhãn gốc, nhãn phụ trước khi lưu thông. |
Xem / tải văn bản gốc
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Bộ hồ sơ chứng từ thông quan
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- COA/spec, nhãn gốc, hình ảnh bao bì.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Hồ sơ tự công bố sản phẩm/ATTP.
- COA/test report.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa.
- Tài liệu thành phần/công thức phối trộn.
- Chứng từ kiểm tra nhà nước về ATTP nếu thuộc diện áp dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB | Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Seller, buyer, forwarder | Tên hàng chỉ ghi “cooking oil” không nêu loại dầu; sai net weight/volume. | Đối chiếu từng dòng với nhãn, COA, packing và C/O. |
| Kỹ thuật/chất lượng | COA, test report, spec, quy trình tinh luyện/RBD nếu có | ATTP, tự công bố, kiểm tra chất lượng | Nhà sản xuất, importer, phòng lab | Chỉ tiêu kiểm nghiệm thiếu acid value, peroxide value, kim loại nặng, chỉ tiêu ATTP phù hợp. | Rà chỉ tiêu theo bản chất sản phẩm và quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hình ảnh bao bì | Lưu thông sau thông quan, kiểm tra ATTP | Importer, seller | Thiếu thành phần, hạn dùng, điều kiện bảo quản, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Soạn nhãn phụ trước ETA. |
| C/O | C/O form phù hợp: D, E, AK, AJ, VJ, EUR.1, UK, RCEP… | Hưởng ưu đãi thuế | Supplier, importer | Sai HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp. | Yêu cầu draft C/O trước khi phát hành. |
| ATTP | Hồ sơ tự công bố/kiểm tra nhà nước ATTP nếu thuộc diện | Thông quan/đưa hàng ra lưu thông | Importer, đơn vị dịch vụ | Nộp sau ETA, hồ sơ không khớp nhãn/COA. | Chốt hồ sơ trước khi hàng lên tàu/bay. |
Quy tắc khớp hồ sơ: tên hàng, nguồn dầu, thành phần, số lượng, net weight/volume, batch/lot, xuất xứ, hạn dùng, điều kiện bảo quản phải khớp giữa Invoice, Packing List, nhãn, COA, C/O, hồ sơ ATTP và tờ khai.
Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Dầu đơn loại hay hỗn hợp/chế phẩm? Nguồn dầu là gì? | Spec, COA, nhãn, formula | Sai thuế, sai C/O, sai chính sách chuyên ngành. | Chốt HS theo thành phần và bản chất hàng trước booking. |
| ATTP | Hàng đã có hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP chưa? | COA, test report, nhãn, công bố sản phẩm | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan/lưu thông. | Rà hồ sơ ATTP trước ETA. |
| Nhãn | Nhãn gốc và nhãn phụ đã đủ nội dung chưa? | Mockup nhãn, label artwork, ảnh bao bì | Không đủ điều kiện đưa hàng ra thị trường. | Soạn nhãn phụ song song với khai báo. |
| C/O | C/O có đúng form, HS, mô tả, xuất xứ không? | C/O, invoice, B/L/AWB | Không được hưởng ưu đãi thuế. | Rà draft C/O trước khi phát hành. |
| Điều kiện bảo quản | Hàng cần tránh nhiệt/ánh sáng, container khô hay lạnh? | Spec, MSDS nếu có, shipping instruction | Biến đổi chất lượng, rủi ro khi kiểm tra cảm quan. | Chốt điều kiện vận chuyển và kho trước khi xếp hàng. |
Quy trình E2E thực chiến
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt loại dầu, HS, thuế, C/O, VAT, ATTP, nhãn, COA và điều kiện bảo quản.
Bước 2 – Khóa bộ chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, nhãn, công thức thành phần và quy cách đóng gói.
Bước 3 – Chuẩn bị ATTP/nhãn
Chuẩn bị tự công bố/kiểm tra ATTP nếu thuộc diện; không chờ sau ETA mới xử lý.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng về kho, kiểm soát nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình HS, trị giá, xuất xứ, ATTP khi cần.
Checklist rủi ro chặn trước ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung “cooking oil” | Hải quan/ATTP yêu cầu bổ sung thành phần và nguồn dầu. | Ghi rõ loại dầu, dạng tinh luyện, food grade, bao bì. | Invoice, packing list, COA, nhãn. |
| Nhầm dầu đơn loại với dầu pha trộn | Sai HS sang nhóm 1517 hoặc sai thuế/C/O. | Rà formula và ingredient list trước khi khai. | Formula, COA, nhãn. |
| Bảng thuế không tách theo mã HS | Dự toán landed cost sai. | Tách theo 1507/1511/1512/1509/1515/1517 tùy thực tế. | Biểu thuế, C/O, HS ruling nếu có. |
| COA/test report thiếu chỉ tiêu | Không đủ hồ sơ ATTP/tự công bố. | Chốt chỉ tiêu kiểm nghiệm theo bản chất sản phẩm. | COA, phiếu kiểm nghiệm, tiêu chuẩn sản phẩm. |
| C/O sai form hoặc mô tả hàng | Mất ưu đãi thuế, phát sinh truy thu/bổ sung hồ sơ. | Kiểm draft C/O trước khi gửi bản gốc. | C/O, invoice, B/L/AWB, route. |
FAQ – Câu hỏi doanh nghiệp hay gặp
1. Cooking oil nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà soát theo loại dầu, mục đích nhập, nhãn, ATTP và hồ sơ thực tế. Với dầu ăn dùng làm thực phẩm, trọng tâm thường là tự công bố/kiểm tra ATTP, nhãn và HS.
2. HS của cooking oil là mã nào?
Không có một mã duy nhất. Dầu đậu tương thường xét 1507, dầu cọ 1511, dầu hướng dương 1512, dầu ô liu 1509, dầu ngô/bắp hoặc dầu thực vật khác theo nguồn dầu 1515, hỗn hợp dầu ăn 1517.
3. VAT là 10% hay 8%?
Tham khảo thường là 10%. Giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể rà chính sách giảm 8% nếu sản phẩm đủ điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ.
4. Có cần C/O không?
C/O không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng rất quan trọng nếu doanh nghiệp muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA.
5. Dầu ăn pha trộn có giống cooking oil đơn loại không?
Không nhất thiết. Nếu là hỗn hợp/chế phẩm của nhiều loại dầu hoặc có thành phần xử lý đặc biệt, cần rà nhóm 1517 và hồ sơ thành phần.
6. Hàng mẫu có làm như hàng kinh doanh không?
Hàng mẫu có thể khác về mục đích nhập nhưng vẫn phải rà ATTP, nhãn, số lượng, trị giá và hồ sơ nếu thuộc diện quản lý.
Bài viết liên quan
Giải pháp thực thi từ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với cooking oil. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo spec, COA, nhãn, công thức thành phần, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực phối hợp
- Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và giao hàng nội địa.
Nhóm công việc hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS, ATTP, C/O, thuế, VAT, nhãn, COA.
- Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, nhãn và test report.
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá và xuất xứ.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, nhãn, C/O hoặc công thức thành phần đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu kho ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY XAY
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bàn chải
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mixer
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY SẤY TÓC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu giẻ lau
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bàn ủi
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy hút bụi
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đánh trứng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy ép
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây lau nhà
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ tiện ích gia đình không điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu móc áo