Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thảo mộc

Mục lục nội dung ẩn
1 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thảo mộc
F&B – nguyên liệu thực vật

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thảo mộc

Với mặt hàng thảo mộc nhập khẩu, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS mà còn ở tên khoa học, mục đích sử dụng, trạng thái hàng và hồ sơ kiểm dịch thực vật. Cùng là “herbs”, nhưng hàng tươi/ướp lạnh, hàng khô, dạng cắt, dạng bột, dùng làm gia vị, trà, thực phẩm hay dược liệu có thể kéo theo mã HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ chuyên ngành khác nhau. Nếu xử lý sai, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET, lưu kho và chậm kế hoạch sản xuất/kinh doanh. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS Code, thuế, kiểm dịch thực vật, ATTP, bộ hồ sơ, nhãn hàng hóa và các điểm quyết định thông quan.

Quick Fact – Tóm tắt nhanh

Hạng mục Nội dung rà soát nhanh
Sản phẩm áp dụng Thảo mộc dùng làm thực phẩm, gia vị, trà/thảo mộc khô, nguyên liệu thực vật; có thể ở dạng tươi/ướp lạnh, khô, cắt, nghiền hoặc dạng bột.
HS tham khảo 1211.90.91, 1211.90.98, 1211.90.99, 0910.99.90, có thể xét 0709.99.90 nếu là rau thơm tươi/ướp lạnh.
Thuế MFN tham khảo 0% cho 1211.90.98; 10% cho 1211.90.91; 15% cho 0910.99.90; 13% tham khảo cho 0709.99.90. Cần chốt theo mã HS thực tế.
VAT Tham khảo 10% với các mã 12110910.99.90 theo dữ liệu tra cứu; nếu là nông sản chưa chế biến hoặc thuộc chính sách VAT theo từng thời kỳ thì rà soát riêng.
Chính sách chuyên ngành Thường cần xét kiểm dịch thực vật, ATTP nếu dùng làm thực phẩm, tự công bố/kiểm tra nhà nước về ATTP tùy mục đích nhập khẩu và hồ sơ.
Hồ sơ nhạy cảm Phytosanitary Certificate, COA/kiểm nghiệm, nhãn gốc, thành phần, tên khoa học, xuất xứ, lô sản xuất, tài liệu xử lý sấy/khử trùng nếu có.
Category IDs VI 2766 / EN 2816 / ZH 2818.
Lưu ý pháp lý

Nội dung dưới đây áp dụng cho thảo mộc theo nhóm thực phẩm/nguyên liệu thực vật. Không tự động áp dụng cho dược liệu quản lý theo pháp luật dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm, tinh dầu, chiết xuất, giống cây trồng, cây sống hoặc hàng thuộc diện CITES. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, tên khoa học, nhãn, COA, quy cách và mục đích nhập khẩu thực tế.

Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho

  • Thảo mộc tươi/ướp lạnh dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm.
  • Thảo mộc khô, cắt, nghiền, dạng bột dùng pha trà, làm gia vị hoặc nguyên liệu sản xuất.
  • Hàng nhập kinh doanh, nguyên liệu nhà máy, hàng mẫu/R&D nếu hồ sơ thể hiện cùng bản chất hàng.

Không tự động áp dụng cho

  • Dược liệu, vị thuốc cổ truyền, nguyên liệu thuốc.
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc sản phẩm có claim điều trị/phòng bệnh.
  • Tinh dầu, chiết xuất cô đặc, hương liệu, mỹ phẩm, giống cây trồng, cây sống hoặc hàng CITES.

Những biến thể cùng gọi là thảo mộc nhưng khác dạng hàng, công dụng, độ chế biến, thành phần phối trộn, bao bì, nhãn và xuất xứ không được tự động áp chung một chính sách. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/quy cách và mục đích nhập khẩu thực tế.

Phân loại & nhận diện hàng hóa

Việc gọi tên “thảo mộc” quá chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai kiểm dịch thực vật, sai ATTP, sai C/O và sai nhãn. Khi nhận diện, cần tách ít nhất 05 lớp thông tin: tên thương mại, tên khoa học, bộ phận cây, trạng thái hàngmục đích sử dụng.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên thương mại và tên khoa học Catalogue, spec sheet, COA, nhãn gốc, hợp đồng Nhầm giữa rau thơm, gia vị, cây dược liệu hoặc nguyên liệu chiết xuất; áp sai HS và sai kiểm dịch. Thảo mộc khô/tươi, tên thương mại, tên khoa học, dạng cắt/nghiền/bột, mục đích dùng làm thực phẩm/nguyên liệu.
Trạng thái hàng Hình ảnh, quy cách đóng gói, nhiệt độ bảo quản, packing list Nhầm tươi/ướp lạnh với khô hoặc đã chế biến, làm lệch HS và ATTP. Ví dụ: “Dried lemongrass, cut, for food ingredient, not for pharmaceutical use”.
Mức độ sơ chế/chế biến Quy trình sấy, nghiền, phối trộn, xử lý hơi nước, hồ sơ nhà sản xuất Hàng trộn phụ gia/hương liệu hoặc chế biến sâu có thể chuyển sang nhóm thực phẩm chế biến. Ghi rõ “single botanical ingredient”, “no added sugar/preservative” nếu đúng thực tế.
Mục đích sử dụng PO/contract, công bố sản phẩm, nhãn, tài liệu marketing Nếu có công dụng dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc mỹ phẩm, chính sách khác có thể phát sinh. Chỉ ghi “food ingredient/culinary herb/herbal tea ingredient” khi hồ sơ chứng minh phù hợp.
Bao gói và nhãn Nhãn gốc, mockup nhãn phụ, batch/lot, hạn dùng Sai nhãn hàng hóa, thiếu định lượng, thành phần, xuất xứ hoặc điều kiện bảo quản. Ghi tên hàng, quy cách, net weight, lot, origin, storage condition.

HS Code – Thuế – C/O

Với thảo mộc, mã HS thường không thể chốt chỉ từ tên gọi. Cần xác định hàng là rau thơm tươi, gia vị, cây/bộ phận cây dùng dược liệu/nước hoa/mục đích tương tự, hay sản phẩm đã chế biến. Mỗi hướng phân loại kéo theo thuế MFN, VAT, C/O và kiểm tra chuyên ngành khác nhau.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
1211.90.91 Cây kim cúc đã cắt/nghiền/dạng bột; thuộc nhóm cây/bộ phận cây chủ yếu dùng làm dược liệu, nước hoa hoặc mục đích tương tự. Dùng cho thảo mộc ăn uống thông thường nhưng hồ sơ thể hiện dược liệu có thể bị hỏi mục đích sử dụng và chính sách chuyên ngành. Tên khoa học, dạng hàng, COA, mục đích nhập khẩu, nhãn.
1211.90.98 Loại khác đã cắt, nghiền hoặc dạng bột thuộc nhóm 1211. Nếu thực chất là gia vị như húng tây/lá nguyệt quế/cà ri thì có thể phải chuyển sang nhóm 0910. Spec, thành phần, quy trình nghiền/sấy, hình ảnh, nhãn gốc.
1211.90.99 Loại khác thuộc 1211, không ở dạng cắt/nghiền/bột hoặc không phù hợp các dòng cụ thể. Ghi chung “herbs” dễ bị yêu cầu bổ sung tên khoa học, dạng hàng, mục đích dùng. Catalogue, ảnh hàng, COA, nhãn, bản mô tả mục đích sử dụng.
0910.99.90 Gia vị khác: gừng, nghệ, húng tây, lá nguyệt quế, curry và các loại gia vị khác, tùy mặt hàng cụ thể. Áp nhầm từ 1211 sang 0910 có thể làm lệch thuế, ATTP, C/O và mô tả hàng. Thành phần, nhãn, công dụng gia vị, dạng bột/nguyên lá, COA.
0709.99.90 Có thể xét nếu hàng là rau thơm tươi/ướp lạnh ăn được, chưa sấy khô/chế biến. Nhầm hàng tươi sang hàng khô sẽ sai HS, thuế, kiểm dịch và điều kiện bảo quản. Nhiệt độ bảo quản, ảnh hàng tươi, packing list, Phytosanitary Certificate.

Bảng thuế tham khảo chi tiết theo mã HS

Mã HS Mô tả/điều kiện Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT tham khảo C/O/FTA cần rà soát
1211.90.91 Cây kim cúc đã cắt/nghiền/dạng bột 15% nếu lấy theo nguyên tắc 150% của MFN 10% 10% Có thể về 0% theo một số FTA nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ.
1211.90.98 Loại khác, đã cắt/nghiền/dạng bột thuộc nhóm 1211 0% nếu MFN 0% 0% 10% Dù MFN đã 0%, vẫn cần C/O nếu doanh nghiệp cần chứng minh xuất xứ hoặc theo điều kiện hợp đồng.
1211.90.99 Loại khác thuộc nhóm 1211 Cần tra theo biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai Cần tra theo mã cuối cùng Rà theo dữ liệu mã cuối cùng Kiểm tra FTA theo nước xuất khẩu và C/O form tương ứng.
0910.99.90 Gia vị khác 22.5% nếu lấy theo nguyên tắc 150% của MFN 15% 10% Có thể thấp hơn theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, RCEP… nếu đủ C/O.
0709.99.90 Rau/thảo mộc tươi hoặc ướp lạnh loại khác 19.5% nếu lấy theo nguyên tắc 150% của MFN 13% tham khảo Rà theo chính sách nông sản/VAT tại thời điểm nhập khẩu Nhiều FTA có thể về 0% nhưng phụ thuộc form C/O và xuất xứ.

Thuế suất trong bảng là mức tham khảo để lập phương án. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp cần tra cứu lại theo biểu thuế hiện hành, mô tả hàng thực tế và C/O cụ thể. Thuế thông thường được nêu theo nguyên tắc tham chiếu 150% của thuế ưu đãi MFN nếu không có mức riêng.

Chính sách chuyên ngành áp dụng

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Thảo mộc khô/tươi dùng làm thực phẩm Kiểm dịch thực vật; ATTP nhập khẩu; nhãn hàng hóa. Phytosanitary Certificate, Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA/kiểm nghiệm, nhãn gốc. Cơ quan kiểm dịch thực vật; Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụng. Trước ETA, tốt nhất khi chốt booking và bộ chứng từ. Thiếu Phytosanitary Certificate hoặc sai tên khoa học có thể làm kẹt kiểm dịch.
Thảo mộc dạng bột/nghiền, dùng pha trà/gia vị ATTP, tự công bố/kiểm tra nhà nước về ATTP tùy sản phẩm; kiểm dịch nếu thuộc vật thể kiểm dịch. COA, chỉ tiêu vi sinh/kim loại nặng/độc tố nấm mốc nếu cần, nhãn, thành phần. Cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công; hệ thống NSW khi có thủ tục điện tử. Trước khi hàng về; hồ sơ kiểm nghiệm nên rà trước khi ký hợp đồng. Dạng bột dễ bị hỏi về phụ gia, xử lý chiếu xạ/khử trùng, claim công dụng.
Thảo mộc ghi công dụng sức khỏe/dược liệu Có thể phát sinh chính sách dược liệu, thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc nhóm hàng quản lý khác. Nhãn, claim, thành phần, công bố sản phẩm, giấy phép liên quan nếu có. Cơ quan chuyên ngành tương ứng theo mục đích nhập khẩu. Trước khi đặt hàng. Không được kết luận như thực phẩm thông thường nếu nhãn/claim thể hiện công dụng dược.
Hàng mẫu/R&D/hàng thử nghiệm Có thể khác hàng kinh doanh nhưng vẫn cần rà kiểm dịch, ATTP, nhãn và mục đích sử dụng. Invoice mẫu, packing list, mục đích nhập, số lượng, tài liệu kỹ thuật. Hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan. Trước ETA. Không mặc định miễn kiểm dịch/ATTP nếu thuộc đối tượng quản lý.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Chính sách hải quan, quản lý kho, mục đích sử dụng nội bộ/sản xuất, ATTP nếu đưa vào chuỗi thực phẩm. Hợp đồng, BOM/định mức, quy trình sản xuất, hồ sơ nhập kho. Hải quan quản lý, cơ quan kiểm dịch/ATTP nếu phát sinh. Từ giai đoạn lập kế hoạch nhập khẩu. Sai mục đích nhập có thể ảnh hưởng chính sách thuế, kiểm tra sau thông quan.

Văn bản liên quan cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 Quốc hội Hiệu lực 01/01/2015 Khung pháp lý về kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Quy định về vật thể thuộc diện kiểm dịch, giấy chứng nhận kiểm dịch, xử lý vật thể. Đối chiếu tên hàng và danh mục kiểm dịch theo hồ sơ thực tế.
Thông tư Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, được sửa đổi/bổ sung Bộ NN&PTNT Hiệu lực 01/01/2015 Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế. Cần rà soát bản sửa đổi/bổ sung còn hiệu lực.
Thông tư Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 06/11/2021 Bảng mã HS hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành nông nghiệp. Danh mục hàng hóa xuất/nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành. Dùng để đối chiếu mã HS và diện kiểm tra chuyên ngành.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018 Quy định chi tiết Luật ATTP, tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu. Điều 4, Điều 5, Chương VI về kiểm tra ATTP nhập khẩu. ATTP 2026 cần theo dõi vì Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Căn cứ tra cứu thuế NK ưu đãi MFN. Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Phải đối chiếu biểu thuế hiện hành tại thời điểm mở tờ khai.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt. Nội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, định lượng, tổ chức chịu trách nhiệm. Rà soát nhãn gốc/nhãn phụ trước khi lưu thông.

Xem / tải văn bản gốc

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

Bộ hồ sơ chứng từ thông quan

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/spec, COA, hình ảnh hàng, nhãn gốc.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Phytosanitary Certificate.
  • Đăng ký kiểm dịch thực vật.
  • Hồ sơ ATTP/tự công bố/kiểm tra nhà nước nếu dùng làm thực phẩm.
  • Phiếu kiểm nghiệm/COA.
  • Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu xử lý sấy, khử trùng, chiếu xạ nếu có.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Commercial Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng Seller, buyer, forwarder Tên hàng quá chung; thiếu tên khoa học; sai net/gross weight. Đối chiếu từng dòng hàng với nhãn, COA và packing.
Vận tải Booking, pre-alert, arrival notice, nhiệt độ bảo quản nếu hàng lạnh Theo dõi ETA, nhận hàng, kéo hàng Forwarder, carrier, đại lý Sai ETA, thiếu thông tin điều kiện bảo quản. Kiểm tra lịch tàu/bay và điều kiện bảo quản trước khi hàng đến.
Kiểm dịch Phytosanitary Certificate, đăng ký kiểm dịch, hồ sơ xử lý khử trùng nếu có Đăng ký kiểm dịch thực vật Shipper, importer, đơn vị dịch vụ Sai tên khoa học, thiếu chữ ký/dấu, không khớp số lượng/bao bì. So khớp certificate với invoice, packing list và nhãn.
ATTP COA/phiếu kiểm nghiệm, tự công bố nếu thuộc diện, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu Kiểm tra nhà nước về ATTP/tự công bố Importer, nhà sản xuất, phòng lab Chỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp bản chất sản phẩm; thiếu bản dịch nhãn. Rà chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng, độc tố nấm mốc, phụ gia nếu có.
C/O C/O form phù hợp: E, D, AK, AJ, VJ, EUR.1, UK, RCEP… Xin ưu đãi thuế Supplier, importer Sai mã HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ hoặc vận chuyển trực tiếp. Đối chiếu C/O với invoice, B/L/AWB, lộ trình và quy tắc xuất xứ.

Tên hàng, số lượng, lot/batch, xuất xứ, tên khoa học, dạng hàng, trọng lượng, điều kiện bảo quản và mục đích sử dụng phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue/spec, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Mã HS đã đủ căn cứ chưa? Hàng thuộc 1211, 0910 hay 0709? Spec, nhãn, ảnh hàng, COA, tên khoa học Sai thuế, sai chính sách kiểm dịch/ATTP. Chốt HS trước booking; nếu cần, xin tư vấn phân loại.
Có thuộc kiểm dịch thực vật không? Mặt hàng là vật thể thuộc diện kiểm dịch? Phytosanitary Certificate, danh mục kiểm dịch, hồ sơ sản phẩm Không đăng ký kịp, hàng bị giữ tại cảng/kho. Rà với cơ quan/đơn vị kiểm dịch trước ETA.
Có phải thực phẩm không? Dùng làm thực phẩm, trà, gia vị hay nguyên liệu chiết xuất? PO, nhãn, công bố, COA Sai ATTP, thiếu kiểm nghiệm/tự công bố. Phân loại theo mục đích nhập và nhãn sản phẩm.
Nhãn có đạt không? Nhãn gốc có tên hàng, xuất xứ, lot, hạn dùng, điều kiện bảo quản? Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến Bị yêu cầu bổ sung nhãn trước lưu thông. Soạn nhãn phụ ngay khi chốt mockup.
C/O có đủ điều kiện không? C/O có đúng form, mô tả, tiêu chí xuất xứ? C/O, invoice, B/L/AWB, quy tắc xuất xứ Không được hưởng ưu đãi thuế. Kiểm trước bản draft C/O; yêu cầu sửa trước khi phát hành.

Quy trình E2E thực chiến

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt tên hàng, tên khoa học, HS, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP, nhãn và điều kiện bảo quản.

Bước 2 – Khóa bộ chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, nhãn, Phytosanitary Certificate, số lượng và xuất xứ.

Bước 3 – Đăng ký chuyên ngành

Chuẩn bị kiểm dịch thực vật, ATTP/tự công bố nếu thuộc diện; tránh làm sau ETA gây lưu kho/lưu container.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng.

Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm

Lấy hàng, kiểm soát nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình HS, xuất xứ, kiểm dịch, ATTP khi có kiểm tra sau thông quan.

Checklist rủi ro chặn trước ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chung như “dried herbs” Hải quan/kiểm dịch yêu cầu bổ sung tên khoa học, công dụng, dạng hàng. Chuẩn hóa mô tả tên hàng từ đầu. Invoice, packing list, nhãn, catalogue.
Thiếu Phytosanitary Certificate Không đủ hồ sơ kiểm dịch, có thể bị giữ hàng hoặc yêu cầu xử lý. Yêu cầu shipper cấp chứng thư đúng lô hàng trước khi xếp hàng. Phytosanitary Certificate, B/L, packing list.
Nhầm 1211 với 0910/0709 Sai thuế, sai C/O, sai kiểm tra chuyên ngành. Rà bản chất hàng: dược liệu/gia vị/rau thơm tươi. Spec, COA, ảnh hàng, mục đích nhập.
COA/kiểm nghiệm không phù hợp Không đáp ứng ATTP hoặc không đủ hồ sơ tự công bố. Chốt chỉ tiêu kiểm nghiệm theo bản chất sản phẩm. COA, test report, tiêu chuẩn cơ sở.
Nhãn/bao bì thiếu thông tin Bị yêu cầu dán nhãn phụ, chậm lưu thông. Soạn nhãn phụ trước khi hàng về. Nhãn gốc, mockup nhãn phụ, bản dịch.

FAQ – Câu hỏi doanh nghiệp hay gặp

1. Thảo mộc nhập khẩu có cần kiểm dịch thực vật không?

Có khả năng cao phải xét kiểm dịch thực vật nếu là thực vật/bộ phận thực vật thuộc diện kiểm dịch. Cần rà soát theo mã HS, tên khoa học, trạng thái hàng và danh mục áp dụng.

2. Có cần tự công bố ATTP không?

Nếu thảo mộc dùng làm thực phẩm, trà, gia vị hoặc nguyên liệu thực phẩm thì cần rà soát nghĩa vụ tự công bố và kiểm tra nhà nước về ATTP theo hồ sơ thực tế.

3. HS chính của thảo mộc là 1211 hay 0910?

Không mặc định. 1211 thường xét cho cây/bộ phận cây dùng dược liệu, nước hoa hoặc mục đích tương tự; 0910 xét cho gia vị; 0709 xét cho rau thơm tươi/ướp lạnh.

4. VAT của thảo mộc là bao nhiêu?

Nhiều mã tra cứu hiển thị 10%; riêng hàng nông sản chưa chế biến hoặc chính sách VAT theo từng thời kỳ cần đối chiếu thêm với văn bản VAT và bản chất hàng.

5. Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?

Hàng mẫu có thể khác về hồ sơ thương mại, nhưng không nên mặc định miễn kiểm dịch/ATTP nếu bản chất hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành.

6. Nếu C/O sai mã HS thì xử lý thế nào?

Doanh nghiệp nên yêu cầu điều chỉnh trước khi nộp. C/O sai mã HS, sai mô tả hoặc sai tiêu chí xuất xứ có thể khiến lô hàng không được hưởng ưu đãi thuế.

Bài viết liên quan

Giải pháp thực thi từ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với thảo mộc nhập khẩu. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue/spec, tên khoa học, nhãn, COA, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực phối hợp

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm công việc hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, kiểm dịch, ATTP, C/O, thuế, nhãn.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, nhãn, Phytosanitary Certificate.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS và chính sách chuyên ngành.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, nhãn, C/O hoặc Phytosanitary Certificate đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu kho ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc