Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu baking mix

F&B • FLOUR/STARCH/PREMIX • BAKING MIX

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAKING MIX

Baking mix là nhóm hàng dễ bị nhầm giữa bột trộn sẵn làm bánh, bột mì/tinh bột đơn chất, premix phụ gia và bánh thành phẩm. Nếu áp sai HS, thiếu hồ sơ ATTP, chưa kiểm tra phụ gia, C/O sai mô tả hoặc nhãn phụ không khớp thành phần, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro trước ETA.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soátGhi chú vận hành
Tên hàngBaking mix – hỗn hợp bột trộn sẵn làm bánh, có thể dùng cho bánh mì, bánh ngọt, pancake, muffin, waffle, biscuit hoặc sản phẩm nướng thuộc nhóm 19.05.Chỉ áp dụng cho baking mix; không tự động áp dụng cho bột mì thuần, tinh bột, premix phụ gia hoặc bánh thành phẩm.
HS tham khảoƯu tiên rà soát 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40 nếu là hỗn hợp/bột nhào để chế biến sản phẩm bánh thuộc nhóm 19.05.Nếu là bột mì đơn chất có thể sang Chương 11; nếu có tỷ lệ ca cao/sữa/phụ gia đặc thù phải rà lại.
Thuế tham khảoMFN 15%/18%; thuế thông thường tham khảo 27%; VAT chuẩn 10%, có thể rà 8% nếu chính sách giảm VAT tại ngày mở tờ khai còn hiệu lực và hàng không thuộc danh mục loại trừ; ưu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O hợp lệ.Không dùng một mã hoặc một mức thuế cho mọi loại baking mix. Phải chốt theo thành phần, mục đích dùng và ngày mở tờ khai.
Chính sách chínhTự công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn hàng hóa, phụ gia thực phẩm nếu có chất tạo xốp/chất điều chỉnh acid/chất nhũ hóa, chỉ tiêu QCVN về ô nhiễm thực phẩm.Cần rà soát COA, test report, ingredient list, nhãn gốc và công bố sản phẩm trước ETA.
Category IDs đăng webVI 2776 / EN 2836 / ZH 2838Danh mục cấp cuối: Flour, starch, premix, baking mix trong nhánh THỦ TỤC XNK-THEO MẶT HÀNG (MH).
Lưu ý pháp lý: Baking mix phải được rà soát theo công thức, tỷ lệ thành phần, phụ gia, nhãn, mục đích sử dụng, C/O và hồ sơ thực tế. Không dùng một kết luận chung cho mọi loại cake mix, pancake mix, bread mix hoặc waffle mix.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu baking mix
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

Hỗn hợp bột trộn sẵn làm bánh dạng khô, dạng bán thành phẩm, đóng gói bán lẻ hoặc bao lớn cho sản xuất.

Không tự động áp dụng cho

Bột mì đơn chất, tinh bột, phụ gia premix, bánh thành phẩm, bột dinh dưỡng đặc biệt hoặc sản phẩm cho chế độ ăn đặc biệt.

Cần rà soát riêng

Hàng có ca cao, sữa, trứng, đậu nành, gluten, enzyme, phụ gia hoặc claim dinh dưỡng/chức năng.

Cần rà soát theo catalogue, specification, ingredient list, COA/test report, nhãn gốc, C/O và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm quyết định của baking mix là bản chất phối trộn: sản phẩm đã là hỗn hợp chuẩn bị cho công đoạn làm bánh, hay chỉ là nguyên liệu đơn chất/phụ gia. Hồ sơ cần thể hiện rõ thành phần, hướng dẫn sử dụng, sản phẩm bánh dự kiến, bao bì, net weight, hạn dùng, điều kiện bảo quản và cảnh báo dị ứng.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Thành phần nềnIngredient list, specification, COANhầm bột mì thuần, tinh bột, premix phụ gia hoặc chế phẩm ngũ cốcBaking mix powder for cake/pancake/bread preparation
Tỷ lệ ca cao/sữa/trứngIngredient list, nutrition facts, allergen statementCó thể làm thay đổi phân loại, ATTP và nhãn dị ứngBaking mix containing wheat flour, sugar, raising agent, milk powder if any
Chất phụ giaIngredient list, additive names/INS/E-numbersPhụ gia không đúng đối tượng sử dụng hoặc vượt mức gây rủi ro ATTPState additives: baking powder, emulsifier, acidity regulator if any
Dạng hàngẢnh bao bì, packing list, catalogueNhầm hỗn hợp bột khô với bột nhào đông lạnh hoặc bánh thành phẩmDry powder mix, retail/bulk package, net weight … kg
Nhãn và mục đích dùngNhãn gốc, nhãn phụ, hướng dẫn sử dụngSai hướng dẫn bảo quản, hạn dùng, dị ứng, nhà nhập khẩuProduct name, origin, net weight, ingredients, expiry date, importer

HS CODE – THUẾ – C/O

Phần này được tách theo hướng tính thuế thực tế: trước hết xác định đúng mã HS 8 số theo thành phần và công dụng của baking mix, sau đó mới tính MFN, thuế thông thường, VAT và ưu đãi C/O/FTA. Không nên ghi chung 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40 khi khai báo vì biểu thuế Việt Nam chi tiết thành các mã 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40.

BẢNG MÃ HS THAM KHẢO THEO THÀNH PHẦN

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
1901.20.10Baking mix/bột trộn hoặc bột nhào từ bột, tấm, bột thô, tinh bột hoặc chiết xuất malt, không chứa ca cao; dùng để chế biến bánh thuộc nhóm 19.05.Nếu thực tế có ca cao, hoặc là bột mì/tinh bột đơn chất, hoặc là phụ gia premix thì mã này có thể sai.Ingredient list, specification, COA, nhãn, hướng dẫn sử dụng, tỷ lệ ca cao nếu có, hình ảnh sản phẩm.
1901.20.20Baking mix từ bột/tinh bột/chiết xuất malt nhưng có chứa ca cao; vẫn là bột trộn/bột nhào để làm bánh thuộc nhóm 19.05.Dễ nhầm với 1901.20.10 hoặc nhóm 1806 nếu thành phần ca cao/chocolate chi phối bản chất hàng.Ingredient list, cocoa/chocolate percentage, COA, label, production/use instruction.
1901.20.30Loại khác, không chứa ca cao; thường dùng khi công thức baking mix có sữa, đường, chất tạo xốp, hương liệu hoặc thành phần phối trộn khác nhưng vẫn dùng để làm bánh nhóm 19.05.Khai chung 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40 hoặc 2106.90.xx có thể làm sai thuế và chính sách ATTP.Thành phần, mục đích sử dụng, quy trình pha/chế biến, nhãn, COA/test report.
1901.20.40Loại khác, có chứa ca cao; dùng cho baking mix có ca cao nhưng chưa phải chocolate/chế phẩm ca cao thuộc nhóm khác.Nếu hàm lượng ca cao/chocolate làm thay đổi bản chất hàng, có thể bị yêu cầu giải trình sang nhóm khác.Ingredient list, cocoa content, nhãn, specification, COA, hình ảnh hàng.
1101.xx / 1108.xxChỉ xem xét nếu hàng là bột mì hoặc tinh bột đơn chất, chưa phối trộn thành baking mix.Khai baking mix thành nguyên liệu đơn chất làm sai thuế, ATTP và nhãn.COA, thành phần 100%, quy trình sản xuất, nhãn.
1905.xxChỉ áp dụng nếu hàng đã là bánh thành phẩm, đã nướng/chế biến sẵn, không phải bột trộn để làm bánh.Nhầm baking mix chưa chế biến thành bánh thành phẩm.Ảnh sản phẩm, trạng thái hàng, quy trình, nhãn bán lẻ.
2106.90.xxChỉ rà nếu sản phẩm là chế phẩm thực phẩm khác, không chứng minh được là bột trộn/bột nhào làm bánh thuộc nhóm 19.05.Mã 2106 thường bị hỏi khi mô tả hàng quá rộng hoặc công thức có phụ gia/hương liệu phức tạp.Technical sheet, ingredient list, intended use, nhãn, COA.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT THEO MÃ HS 8 SỐ

Mã HSMô tả để tính thuếMFN đề xuấtThuế thông thườngVATC/O/FTAGhi chú landed cost
1901.20.10Từ bột/tấm/bột thô/tinh bột/chiết xuất malt, không chứa ca cao.18%27% nếu áp thuế thông thường, theo nguyên tắc 150% MFN.10% theo thông tin tra cứu biểu thuế; rà lại chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.Có thể 0% hoặc thấp hơn MFN nếu C/O hợp lệ và biểu ưu đãi đặc biệt hiện hành cho mã này đáp ứng điều kiện.Dùng khi công thức nền bột/tinh bột, không ca cao; cần chốt mã 8 số trước khi báo giá.
1901.20.20Từ bột/tấm/bột thô/tinh bột/chiết xuất malt, có chứa ca cao.15%22,5% nếu áp thuế thông thường.10%; rà chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.Ưu đãi đặc biệt phụ thuộc FTA, form C/O, tiêu chí xuất xứ và lộ trình từng hiệp định.Cần kiểm tỷ lệ ca cao/chocolate để tránh sai bản chất hàng.
1901.20.30Loại khác, không chứa ca cao.18%27% nếu áp thuế thông thường.10%; rà chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ và mã hàng nằm trong biểu cam kết.Mã thường phù hợp với baking mix dạng bột phối trộn không ca cao, có đường/sữa/chất tạo xốp/hương liệu.
1901.20.40Loại khác, có chứa ca cao.15%22,5% nếu áp thuế thông thường.10%; rà chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.Phụ thuộc C/O, FTA và quy tắc xuất xứ thực tế.Cần kiểm soát mô tả hàng, thành phần ca cao, nhãn và COA để tránh chuyển mã.
Mã khác sau rà soát1101/1108/1905/2106 hoặc nhóm khác nếu bản chất hàng không phải baking mix thuộc 1901.20.Theo mã cuối cùng.Theo mã cuối cùng.Theo chính sách VAT của mã cuối cùng.Theo FTA và C/O tương ứng.Sai HS có thể làm thay đổi toàn bộ landed cost, điều kiện ATTP và checklist hồ sơ.

BẢNG KIỂM C/O – FTA ẢNH HƯỞNG THUẾ NHẬP KHẨU

Tình huống C/OẢnh hưởng đến thuế nhập khẩuĐiều kiện bắt buộc kiểm traRủi ro thường gặpKhuyến nghị trước khi ship
Không có C/O hoặc C/O không hợp lệÁp MFN 15%/18% tùy mã; trong một số trường hợp có thể phải tính thuế thông thường 22,5%/27%.Form, nước xuất xứ, mã HS, mô tả hàng, invoice number, gross/net weight, direct transport.Không hưởng ưu đãi đặc biệt, sai dự toán landed cost.Pre-check C/O draft trước khi đóng hàng.
ATIGA/RCEP/ACFTA/AKFTA/VKFTA/AJCEP/VJEPA/AANZFTACó thể giảm sâu, nhiều trường hợp về 0% nếu đáp ứng biểu ưu đãi hiện hành.Form C/O tương ứng, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, third-party invoice nếu có.Sai tiêu chí xuất xứ hoặc thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp.Chốt FTA theo nước xuất khẩu và nhà sản xuất, không chỉ theo cảng đi.
EVFTA/UKVFTA/CPTPPCó thể áp thuế ưu đãi đặc biệt theo cam kết riêng từng hiệp định.C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu hiệp định cho phép, mô tả hàng và HS phải khớp.Mô tả trên C/O không khớp nhãn/invoice/packing list.Rà form chứng nhận xuất xứ trước ETD và đối chiếu mã 8 số.
C/O lệch HS hoặc lệch mô tảCó thể bị bác ưu đãi, quay về MFN hoặc bị yêu cầu bổ sung giải trình.HS trên C/O, invoice, packing list, nhãn, công thức sản phẩm.C/O ghi food preparation chung, không thể hiện baking mix phù hợp.Yêu cầu shipper sửa C/O trước khi phát hành bản gốc nếu còn kịp.
Ghi chú landed cost: Với baking mix, không nên chỉ lấy một dòng 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40 để tính giá. Cần chốt mã 8 số, xác định có/không có ca cao, kiểm C/O, VAT, phí kiểm tra ATTP/kiểm nghiệm, chi phí nhãn phụ, lưu kho, DEM/DET và chi phí sửa chứng từ nếu mô tả hàng chưa khớp.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Baking mix đóng gói thông thườngTự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CPBản tự công bố, test report, nhãn, ingredient list, specificationCơ quan ATTP/NSW nếu áp dụngTrước ETAKhông nên chờ hàng về mới kiểm nghiệm/công bố.
Giai đoạn chuyển tiếp chính sách ATTPĐối chiếu Nghị quyết 15/2026/NQ-CP vì văn bản này tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CPHồ sơ công bố/tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, văn bản hiện hành tại ngày mở tờ khaiCơ quan ATTP/NSW nếu áp dụngTrước ETAKhông áp dụng nhầm văn bản đang bị tạm ngưng.
Có phụ gia như chất tạo xốp, nhũ hóa, điều chỉnh acidRà quy định phụ gia thực phẩm theo Thông tư 24/2019/TT-BYT và văn bản sửa đổiDanh mục phụ gia, INS/E-number, hàm lượng, đối tượng sử dụngCơ quan ATTPKhi duyệt công thức và trước đặt hàngPhụ gia sai đối tượng sử dụng có thể làm kẹt hồ sơ.
Có thành phần sữa, trứng, đậu nành, gluten, hạtNhãn dị ứng, chỉ tiêu ATTP và điều kiện bảo quảnNhãn gốc, allergen statement, COA, test reportATTP/hải quan/QLTT khi lưu thôngTrước ETA và trước lưu thôngThiếu cảnh báo dị ứng hoặc sai thành phần dễ phát sinh hậu kiểm.
Hàng nhập cho nhà máy/EPE/FDIChính sách hải quan theo loại hình và mục đích sử dụngHợp đồng, định mức, mục đích nhập, hồ sơ sản xuấtHải quan quản lý loại hìnhTrước mở tờ khaiLoại hình hải quan không thay thế nghĩa vụ ATTP nếu thuộc diện áp dụng.
Hàng mẫu/R&DCó thể khác hồ sơ thương mại nhưng không tự động miễn chính sáchMục đích nhập, số lượng, cam kết sử dụng, nhãn/sample docsHải quan và cơ quan chuyên ngànhTrước khi ship mẫuMẫu thực phẩm vẫn cần kiểm tra đường hồ sơ.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
ATTPLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCần đối chiếu hiệu lực hiện hànhKhung pháp lý an toàn thực phẩmNguyên tắc quản lý thực phẩm nhập khẩuKhông tự kết luận miễn kiểm nếu chưa rà hồ sơ.
ATTPNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực 02/02/2018Tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩmĐiều 4, Điều 5, Điều 13–19 nếu áp dụngCần đối chiếu tình trạng hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Kiểm tra chuyên ngànhQuyết định 1182/QĐ-BCTBộ Công ThươngBan hành 06/04/2021Danh mục mặt hàng nhập khẩu kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm Bộ Công ThươngPhụ lục nhóm thực phẩm/đồ uống/chế phẩmCần rà theo HS và mô tả hàng.
Phụ gia thực phẩmThông tư 24/2019/TT-BYT và Thông tư 17/2023/TT-BYTBộ Y tếCần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi hiện hànhQuản lý phụ gia thực phẩm trong sản phẩmDanh mục phụ gia, đối tượng sử dụng, hàm lượng tối đaÁp dụng nếu baking mix có phụ gia.
Chuyển tiếp ATTPNghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủHiệu lực 06/04/2026Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CPPhạm vi chính sách ATTP trong giai đoạn tạm ngưngTiếp tục rà Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản liên quan cho đến khi có quy định mới.
QCVN/TCVNQCVN 8-1:2011/BYT, 8-2:2011/BYT, 8-3:2012/BYTBộ Y tếCần đối chiếu chỉ tiêu áp dụngGiới hạn ô nhiễm kim loại nặng, độc tố vi nấm, vi sinh trong thực phẩmChỉ tiêu kiểm nghiệm theo bản chất sản phẩmKhông đưa chỉ tiêu cố định nếu chưa có công thức.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 sửa đổi bổ sungGhi nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng ViệtTên hàng, thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệmNhãn phải khớp hồ sơ công bố và chứng từ.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 199/2025/NĐ-CPChính phủNĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và sửa đổi liên quanMã 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40Tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
VATLuật VAT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CPQuốc hội; Chính phủKhung mới từ 01/07/2025Xác định VAT hàng nhập khẩuThuế suất VAT và đối tượng áp dụngRà theo chính sách tại ngày mở tờ khai.
VATLuật VAT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP; các văn bản sửa đổi như Nghị định 359/2025/NĐ-CP, 144/2026/NĐ-CP nếu áp dụngQuốc hội; Chính phủNghị quyết 204 và Nghị định 174 có hiệu lực từ 01/07/2025; các văn bản sửa đổi phải rà theo ngày mở tờ khaiXác định VAT hàng nhập khẩu và khả năng giảm VATVAT chuẩn 10%; rà 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và hàng không thuộc danh mục loại trừKhông tự mặc định 8% nếu chưa kiểm tra danh mục loại trừ.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • B/L hoặc AWB
  • Contract/PO
  • C/O nếu xin ưu đãi
  • Nhãn gốc, ảnh hàng hóa

Hồ sơ chuyên ngành

  • Bản tự công bố/đăng ký nếu thuộc diện
  • COA/test report
  • Ingredient list/specification
  • Nhãn phụ tiếng Việt
  • Hồ sơ phụ gia nếu có

Nguyên tắc khớp hồ sơ

Tên hàng, thành phần, net weight, xuất xứ, C/O, nhãn, test report và tờ khai phải khớp 100%.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWBMở tờ khai, trị giá, vận tảiImporter/shipper/forwarderTên hàng chung “food powder”Ghi rõ baking mix, thành phần chính, quy cách, net weight.
Kỹ thuật sản phẩmSpecification, ingredient list, COA/test report, hướng dẫn sử dụngHS, ATTP, nhãn, công bốSupplier/importerThiếu tỷ lệ thành phần, thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệmĐối chiếu với nhãn và hồ sơ tự công bố.
ATTPBản tự công bố/đăng ký nếu thuộc diện, test report, nhãnThông quan/kiểm tra chuyên ngànhImporterTest report không đủ chỉ tiêu hoặc quá hạnChốt chỉ tiêu trước ETA.
C/OC/O nếu xin ưu đãiTính thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtExporter/shipperSai form, sai HS, sai mô tảPre-check C/O draft.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ dự kiếnThông quan/lưu thôngImporterThiếu thành phần, cảnh báo dị ứng, HSD, nhà nhập khẩuDuyệt nhãn trước khi hàng về.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HSCó đúng là baking mix thuộc 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40 không?Ingredient list, use instruction, specificationSai thuế và chính sáchTách rõ bột đơn chất, premix phụ gia và baking mix.
Công bố/ATTPSản phẩm tự công bố hay phải đăng ký bản công bố?Nghị định 15/2018, hồ sơ sản phẩmKhông đủ điều kiện thông quan/lưu thôngRà trước ETA.
Phụ giaPhụ gia có đúng đối tượng sử dụng và mức dùng không?Ingredient list, INS/E-number, COAKẹt hồ sơ ATTPĐối chiếu TT 24/2019 và TT 17/2023.
C/OCó đủ điều kiện hưởng ưu đãi không?C/O draft, invoice, B/LKhông được giảm thuếPre-check trước khi phát hành bản gốc.
NhãnNhãn phụ có khớp công bố và chứng từ không?Nhãn gốc/nhãn phụRủi ro hậu kiểm/lưu thôngDuyệt nhãn theo NĐ 43/2017 và 111/2021.
Bảo quảnHàng có yêu cầu nhiệt độ/độ ẩm không?Specification, label, packing instructionHư hỏng, vón cục, giảm chất lượngChọn container/kho phù hợp.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA

Chốt HS 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40 hoặc mã thay thế, chính sách ATTP, phụ gia, C/O, VAT, nhãn và điều kiện bảo quản.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, specification, COA/test report, nhãn gốc và C/O draft.

Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu có

Chuẩn bị tự công bố/đăng ký công bố nếu thuộc diện, test report, nhãn phụ và hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.

Mở tờ khai hải quan

Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ; sẵn sàng giải trình HS, thành phần, trị giá, C/O, ATTP và nhãn.

Thông quan – giao hàng – lưu hồ sơ

Dán nhãn phụ trước lưu thông, giao hàng, lưu hồ sơ công bố/test report/C/O/tờ khai theo lô và chuẩn bị hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chungSai HS, sai chính sách, bị hỏi hồ sơGhi rõ baking mix và mục đích dùng làm bánhInvoice, PL, nhãn, specification
Nhầm baking mix với premix phụ giaSai hồ sơ ATTP/phụ giaTách rõ sản phẩm dùng trực tiếp trong công thức bánh hay hỗn hợp phụ giaIngredient list, INS/E-number
Thiếu test report/chỉ tiêu ATTPBị yêu cầu bổ sung, chậm thông quanChốt chỉ tiêu theo QCVN trước ETACOA/test report
C/O sai HS/mô tảKhông hưởng ưu đãi thuếPre-check C/O draftC/O, invoice, B/L
Nhãn thiếu cảnh báo dị ứngRủi ro hậu kiểm/lưu thôngDuyệt nhãn phụ trước khi hàng vềLabel, allergen statement

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Baking mix nhập khẩu có cần giấy phép không?Không kết luận tuyệt đối. Thường cần rà tự công bố/kiểm tra ATTP; nếu có phụ gia, thành phần đặc thù hoặc công dụng đặc biệt phải rà riêng.
HS baking mix thường là gì?Tham khảo 1901.20.10 / 1901.20.20 / 1901.20.30 / 1901.20.40 nếu là hỗn hợp/bột nhào để làm sản phẩm bánh nhóm 19.05.
Thuế nhập khẩu baking mix là bao nhiêu?Tham khảo MFN 15%/18%, thuế thông thường 27%, VAT chuẩn 10%, có thể rà 8% nếu chính sách giảm VAT tại ngày mở tờ khai còn hiệu lực và hàng không thuộc danh mục loại trừ; ưu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O hợp lệ.
Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?Có, nếu lưu thông tại Việt Nam; nhãn phải thể hiện tên hàng, thành phần, định lượng, NSX/HSD, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm và cảnh báo dị ứng nếu có.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, mã HS và điều kiện vận chuyển.
Baking mix có phụ gia phải kiểm gì?Cần rà danh mục phụ gia, đối tượng sử dụng, hàm lượng tối đa và hồ sơ test/COA theo quy định hiện hành.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô baking mix thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo ingredient list, specification, COA/test report, nhãn, C/O và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, thuế, C/O, ATTP, phụ gia, nhãn và bảo quản.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, specification, COA/test report và nhãn.

Logistics & thông quan

Theo dõi pre-alert, ETA, khai báo hải quan, xử lý luồng và giao hàng nội địa.

Với lô hàng thực phẩm chế biến có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, C/O, nhãn hoặc phụ gia, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ phương án E2E: rà soát trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc