Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cần trục

Mục lục nội dung ẩn
1 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cần trục
Máy móc – thiết bị nâng hạ

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cần trục

Với mặt hàng cần trục nhập khẩu, rủi ro không nằm ở việc khai “crane” trên chứng từ mà ở cách xác định đúng loại cần trục, tải trọng nâng, cơ cấu di chuyển, tình trạng mới/cũ và việc hàng có thuộc diện kiểm tra chất lượng/hàng hóa nhóm 2 hay không. Nếu mô tả sai, doanh nghiệp có thể áp sai HS, thiếu hồ sơ QCVN, bị yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET, lưu bãi và chậm tiến độ dự án. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, chính sách an toàn lao động, kiểm tra chất lượng, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ.

Quick Fact – Tóm tắt nhanh

Hạng mục Nội dung rà soát nhanh
Sản phẩm áp dụng Cần trục dùng nâng, hạ, di chuyển hàng hóa/vật nặng trong nhà máy, công trường, kho bãi, cảng hoặc dự án; gồm cần trục tháp, cần trục chân đế/cánh xoay (portal/pedestal jib crane – không đồng nhất với cổng trục/gantry crane), cần trục tự hành, cần trục lắp trên xe hoặc cần trục khác, tùy cấu tạo thực tế.
HS tham khảo Nhóm chính cần rà: 8426.20.00, 8426.30.00, 8426.41.00, 8426.49.00, 8426.91.00, 8426.99.00. Các mã gần nhóm như 8426.11.00, 8426.19.20/30/90 dùng để đối chiếu cầu trục/cổng trục, không tự động áp cho mọi cần trục.
Thuế NK MFN tham khảo 0% với 8426.20.00, 8426.41.00, 8426.49.00, 8426.91.00, 8426.99.00; 5% với 8426.30.008426.11.00. Thuế thông thường tham chiếu 150% MFN nếu không có mức riêng.
VAT Tham khảo 10%; có thể rà 8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu thuộc nhóm được giảm và không nằm phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
Chính sách chuyên ngành Cần trục là thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH. Theo Mục I Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH, nhóm cần trục phải kiểm tra chất lượng nêu các mã 8426.11.00, 8426.12.00, 8426.19.20, 8426.19.30, 8426.19.90, 8426.30.00; các mã 8426.20, 8426.41, 8426.49, 8426.91, 8426.99 vẫn cần rà theo model, QCVN và hướng dẫn chuyên ngành thực tế.
Hồ sơ kỹ thuật nhạy cảm Catalogue, datasheet, bản vẽ, tải trọng nâng, tầm với, chiều cao nâng, cơ cấu di chuyển/quay, model, serial, năm sản xuất, tình trạng mới/cũ, chứng chỉ kiểm định/chứng nhận nếu có.
Category IDs VI 2852 / EN 2920 / ZH 2922.
Lưu ý pháp lý

Bài viết chỉ áp dụng cho cần trục. Không tự động áp dụng cho cầu trục, cổng trục, pa lăng điện, tời điện, bàn nâng, sàn nâng, xe chuyên dùng nguyên chiếc hoặc thiết bị nâng người nếu hồ sơ kỹ thuật khác. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, serial, tải trọng, cơ cấu vận hành và mục đích nhập khẩu thực tế.

Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho

  • Cần trục tháp, cần trục chân đế/cánh xoay, cần trục tự hành, cần trục lắp trên xe hoặc cần trục khác dùng nâng hạ hàng hóa/vật nặng; không gom chung với cầu trục/cổng trục khi hồ sơ thể hiện là thiết bị khác.
  • Thiết bị mới 100%, nhập nguyên chiếc, nhập tháo rời hoặc nhập theo kiện để lắp dựng tại công trình/nhà máy/cảng.
  • Hàng dự án hoặc tài sản cố định nếu hồ sơ thể hiện đúng bản chất là cần trục.

Không tự động áp dụng cho

  • Cầu trục/cổng trục/pa lăng/tời/bàn nâng/sàn nâng nếu doanh nghiệp cần bài riêng cho từng sản phẩm.
  • Xe chuyên dùng hoàn chỉnh, cần trục lắp trên phương tiện giao thông có hồ sơ chassis/VIN riêng.
  • Thiết bị nâng người, dây chuyền đồng bộ, máy đã qua sử dụng hoặc hàng có yêu cầu đăng kiểm/kiểm định riêng.

Cùng thuộc nhóm thiết bị nâng hạ nhưng mỗi biến thể có thể kéo theo HS, kiểm tra chất lượng, QCVN và bộ hồ sơ khác nhau. Nếu chưa đủ dữ liệu, cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

Phân loại & nhận diện hàng hóa

Việc gọi tên “cần trục” quá chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách nhóm 2, sai hồ sơ máy cũ, sai nhãn hàng hóa và sai C/O. Cần tách rõ loại thiết bị, tải trọng nâng, cơ cấu di chuyển/quay, điều kiện lắp đặt và phụ kiện đi kèm.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loại cần trục Catalogue, bản vẽ tổng thể, hình ảnh, user manual Nhầm cần trục tháp, cần trục cánh xoay, cần trục tự hành hoặc cần trục lắp trên xe làm sai HS và policy. Cần trục tháp/cần trục cánh xoay/cần trục tự hành, model…, mới 100%, dùng nâng hạ hàng hóa.
Tải trọng và tầm với Datasheet, load chart, nameplate Thiếu tải trọng nâng có thể bị hỏi về an toàn lao động, QCVN và kiểm định. Ghi rõ tải trọng định mức, chiều cao nâng, bán kính làm việc nếu có.
Cơ cấu vận hành Manual, sơ đồ thủy lực/điện, motor/drive list Nhầm máy tự hành với máy cố định hoặc lắp trên xe, ảnh hưởng mã 8426.41/49/91/99. Mô tả nguồn động lực, cơ cấu quay, cơ cấu di chuyển, chân đế/khung gầm.
Tình trạng hàng Invoice, ảnh serial/nameplate, manufacturer statement Máy cũ/refurbished có thể phát sinh Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, chứng thư giám định và giới hạn tuổi thiết bị. Brand new 100% hoặc used/refurbished kèm năm sản xuất và chứng thư nếu cần.
Phụ kiện/bộ phận đi kèm Packing List, BOM, packing breakdown Phụ kiện điện, cáp, remote, motor, hook block, spare parts có thể tách HS hoặc policy khác. Tách rõ main unit, phụ kiện đồng bộ, spare parts, tools nếu nhập cùng lô.

HS Code – Thuế – C/O

Cần trục thường rà trong nhóm 8426 – cần trục, cần trục cáp, khung nâng di động, xe kiểu khung đỡ và xe công xưởng lắp cần trục. Không dùng một mã duy nhất cho mọi cần trục; phải phân biệt cần trục tháp, cần trục chân đế/cánh xoay, cần trục tự hành, cần trục lắp trên xe hay loại khác; không gom chung với cầu trục/cổng trục khi hồ sơ kỹ thuật khác.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
8426.20.00 Cần trục tháp; thường dùng công trình, dự án xây dựng, lắp dựng theo module. Nhầm sang cần trục chân đế/cánh xoay hoặc cần trục tự hành có thể sai thuế và hồ sơ an toàn. Catalogue, hình ảnh lắp dựng, tower section, jib, counter-jib, load chart.
8426.30.00 Cần trục chân đế/cánh xoay (portal or pedestal jib crane); không dùng để kết luận cho cổng trục/gantry crane nếu hồ sơ kỹ thuật thể hiện khác. Mã này có MFN 5%; áp sai sang mã 0% có thể bị truy thu và tham vấn mã. Bản vẽ chân đế/cổng, cơ cấu quay, dầm, thông số nâng.
8426.41.00 Máy khác loại tự hành, chạy bánh lốp. Nếu thực tế là xe cẩu tự hành hoặc mobile crane nhưng khai như thiết bị cố định sẽ sai HS. Catalogue chassis, tyre/wheel drive, engine spec, registration/use purpose.
8426.49.00 Máy khác loại tự hành, không chạy bánh lốp. Nhầm với cần trục lắp trên xe hoặc cần trục cố định làm sai mã và chính sách. Datasheet, hình ảnh, cơ cấu di chuyển, rail/crawler/chassis.
8426.91.00 Cần trục thiết kế để lắp trên xe cơ giới đường bộ. Nếu là xe chuyên dùng nguyên chiếc có thể phải rà thêm chương 87 và chính sách đăng kiểm/ATKT. Catalogue, mounting design, vehicle/chassis documents, bill of materials.
8426.99.00 Cần trục khác không thuộc các phân nhóm trên. Mã dự phòng, không dùng khi hàng đã phù hợp phân nhóm cụ thể. Catalogue, mô tả cấu tạo, công năng, hình ảnh thực tế.
8426.11.00 / 8426.19.20/30/90 Mã gần nhóm để đối chiếu cầu trục/cổng trục/cần trục cầu di chuyển; không tự động áp cho “cần trục” nếu cấu tạo khác. Gom nhầm sang cầu trục/cổng trục làm sai chính sách nhóm 2 và QCVN. Bản vẽ lắp đặt, ray/dầm, portal/gantry structure, hồ sơ QCVN.

Bảng thuế tham khảo theo từng mã HS

Mã HS Mô tả/điều kiện Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT tham khảo C/O/FTA cần rà soát
8426.20.00 Cần trục tháp 0% nếu MFN 0% và không có mức riêng 0% 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT Có thể không cần C/O để giảm thuế nếu MFN đã 0%, nhưng vẫn cần C/O khi hợp đồng/nguồn gốc yêu cầu.
8426.30.00 Cần trục chân đế/cánh xoay 7.5% theo nguyên tắc 150% MFN 5% 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, RCEP… nếu C/O hợp lệ.
8426.41.00 Máy khác, tự hành, chạy bánh lốp 0% nếu MFN 0% và không có mức riêng 0% 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện C/O chủ yếu phục vụ xuất xứ, hồ sơ hợp đồng hoặc ưu đãi nếu biểu FTA có điều kiện riêng.
8426.49.00 Máy khác, tự hành, loại khác 0% nếu MFN 0% và không có mức riêng 0% 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện Rà C/O, tuyến vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng trên C/O.
8426.91.00 Cần trục thiết kế lắp trên xe cơ giới đường bộ 0% nếu MFN 0% và không có mức riêng 0% 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện Cần phân biệt bộ cần trục rời với xe chuyên dùng nguyên chiếc.
8426.99.00 Cần trục/máy nâng khác 0% nếu MFN 0% và không có mức riêng 0% 10% hoặc rà 8% nếu đủ điều kiện Không dùng mã này khi hàng đã có phân nhóm chi tiết hơn.

Ghi chú: Thuế suất trong bảng dùng để lập phương án sơ bộ. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải tra biểu thuế hiện hành, văn bản sửa đổi nếu có, C/O cụ thể và mô tả hàng thực tế. Thuế thông thường được trình bày theo nguyên tắc tham chiếu 150% MFN nếu không có mức riêng.

Chính sách chuyên ngành áp dụng

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Cần trục mới, thuộc các mã nhóm 8426 trong Mục I Thông tư 01/2021 Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhóm 2; QCVN/TCVN tương ứng; hồ sơ hợp quy/đánh giá phù hợp nếu cơ quan yêu cầu. Catalogue, test/certification, QCVN, hợp đồng, Invoice, Packing List, model/serial/nameplate. Cục/Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan được phân công; NSW nếu thủ tục điện tử phát sinh. Trước ETA hoặc ngay khi có bộ chứng từ nháp. Không chờ hàng đến mới kiểm tra, vì thiếu hồ sơ nhóm 2 có thể gây giữ hàng.
Cần trục thuộc danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động Kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng; quản lý hồ sơ an toàn lao động. Hồ sơ kỹ thuật, lý lịch thiết bị, hướng dẫn vận hành, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả kiểm định. Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được chỉ định/đủ điều kiện. Sau thông quan và trước khi vận hành; nhưng hồ sơ phải chuẩn bị từ trước ETA. Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH liệt kê cần trục là thiết bị nghiêm ngặt về an toàn.
Cần trục đã qua sử dụng/refurbished Quyết định 18/2019/QĐ-TTg; chứng thư giám định; tuổi thiết bị; tiêu chuẩn an toàn/tiết kiệm năng lượng nếu có. Năm sản xuất, serial, tình trạng, chứng thư giám định tại nước xuất khẩu hoặc trước thông quan, tài liệu kỹ thuật. Hải quan và tổ chức giám định được chỉ định/phù hợp. Trước khi đặt hàng/booking. Không xác định tình trạng mới/cũ có thể làm lô hàng bị giữ và phát sinh chi phí.
Cần trục lắp trên xe hoặc đi kèm chassis Có thể phát sinh chính sách phương tiện/đăng kiểm nếu nhập nguyên chiếc hoặc có chassis tự hành. Catalogue, chassis spec, engine, VIN/serial, hình ảnh, mục đích sử dụng. Hải quan và cơ quan đăng kiểm/QLCN nếu thuộc phạm vi. Trước khi ký hợp đồng. Cần phân biệt bộ cần trục rời với xe chuyên dùng hoàn chỉnh.
Hàng dự án, nhập rời nhiều kiện Thông quan theo bộ đồng bộ; phân loại máy chính/phụ kiện; kiểm soát model/serial/packing breakdown. BOM, packing breakdown, layout, bản vẽ, hợp đồng, tiến độ giao hàng. Hải quan; đơn vị kiểm định/chuyên ngành nếu áp dụng. Trước ETA từng chuyến. Sai packing breakdown có thể làm lệch HS hoặc thiếu hồ sơ kiểm tra chất lượng.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Chính sách hải quan theo mục đích nhập, tài sản cố định, máy móc dự án, hậu kiểm hồ sơ. Hợp đồng, invoice, danh mục thiết bị, hồ sơ đầu tư, chứng từ thanh toán. Hải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Từ giai đoạn lập kế hoạch nhập khẩu. Sai mục đích nhập có thể ảnh hưởng thuế, trị giá và lưu hồ sơ sau thông quan.

Văn bản liên quan cần rà soát

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Căn cứ thuế NK ưu đãi MFN nhóm 84.26. Phụ lục II; các mã 8426.20, 8426.30, 8426.41, 8426.49, 8426.91, 8426.99. Cần đối chiếu văn bản sửa đổi và biểu thuế tại ngày mở tờ khai; không dùng mã 8426.99.00 khi hàng đã có phân nhóm cụ thể.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Nguyên tắc áp dụng thuế NK thông thường nếu không hưởng ưu đãi/ưu đãi đặc biệt. Nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng. Không thay thế biểu MFN; dùng để kiểm soát phương án thuế khi không đủ điều kiện ưu đãi.
Quản lý ngoại thương Nghị định 69/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/05/2018 Rà hàng cấm, hạn chế, điều kiện XNK. Phụ lục danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành. Không kết luận miễn giấy phép nếu chưa rà model/công năng thực tế.
Chất lượng hàng hóa nhóm 2 Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH Bộ LĐTBXH Hiệu lực 18/07/2021 Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và biện pháp kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu. Mục I nêu cần trục với các mã 8426.11.00, 8426.12.00, 8426.19.20, 8426.19.30, 8426.19.90, 8426.30.00. Lưu ý: Mục I chỉ nêu các mã 8426.11.00, 8426.12.00, 8426.19.20, 8426.19.30, 8426.19.90, 8426.30.00; các mã khác phải rà thêm theo QCVN, hướng dẫn chuyên ngành và mục đích sử dụng.
An toàn lao động Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH Bộ LĐTBXH Hiệu lực 01/03/2020 Danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. Danh mục có cần trục, cầu trục, cổng trục. Liên quan đến kiểm định và quản lý trước khi đưa vào sử dụng.
QCVN Thông tư 51/2016/TT-BLĐTBXH / QCVN 29:2016/BLĐTBXH Bộ LĐTBXH Hiệu lực 01/08/2017 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với cần trục. Phạm vi áp dụng và yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với cần trục. Rà song song với QCVN 7:2012/BLĐTBXH nếu thiết bị thuộc phạm vi thiết bị nâng.
Máy cũ Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/06/2019 Quản lý nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Điều kiện tuổi thiết bị, tiêu chuẩn, chứng thư giám định. Chỉ áp dụng khi hàng không phải mới 100% hoặc có dấu hiệu refurbished/used.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm. Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu. Đối chiếu nhãn với model, serial, công suất/tải trọng và chứng từ.

Xem / tải văn bản gốc

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

Bộ hồ sơ chứng từ thông quan

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, load chart, hình ảnh, nhãn gốc/nameplate.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu nếu thuộc diện.
  • Chứng nhận hợp quy/đánh giá phù hợp/QCVN nếu cơ quan yêu cầu.
  • Hồ sơ kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi sử dụng.
  • Chứng thư giám định máy cũ nếu thuộc Quyết định 18.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L/AWB Mở tờ khai, trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng Seller, buyer, forwarder Tên hàng quá chung “crane”; thiếu model, serial, tải trọng. Đối chiếu từng dòng với catalogue, nameplate, packing breakdown.
Hồ sơ kỹ thuật Catalogue, datasheet, load chart, bản vẽ, manual, hình ảnh Phân loại HS, kiểm tra chất lượng, giải trình công năng Manufacturer, supplier, importer Không thể hiện tải trọng, tầm với, cơ cấu di chuyển/quay. Yêu cầu hồ sơ kỹ thuật trước khi chốt booking.
Hồ sơ chất lượng/an toàn Chứng nhận hợp quy/đánh giá phù hợp nếu thuộc diện, hồ sơ QCVN, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng nếu áp dụng Kiểm tra nhà nước về chất lượng, thông quan có điều kiện Importer, tổ chức chứng nhận/kiểm định Làm sau ETA, thiếu QCVN hoặc sai mã HS nhóm 2. Rà Thông tư 01/2021 và QCVN trước khi hàng về.
Máy cũ nếu có Chứng thư giám định, năm sản xuất, serial, tình trạng, tiêu chuẩn còn áp dụng Rà Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Supplier, tổ chức giám định, importer Không chứng minh năm sản xuất/tình trạng mới cũ. Chốt used/brand new bằng văn bản trước PO.
C/O C/O form E, D, AK, AJ, VJ, EUR.1, UK, RCEP… nếu xin ưu đãi Áp thuế ưu đãi đặc biệt Supplier, importer Sai mã HS, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hoặc vận chuyển trực tiếp. Kiểm tra draft C/O trước khi phát hành.

Quy tắc khớp hồ sơ: Tên hàng, số lượng, model, serial, tải trọng nâng, năm sản xuất, xuất xứ, tình trạng mới/cũ và thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn/nameplate, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Hàng là 8426.20, 8426.30, 8426.41, 8426.49, 8426.91 hay 8426.99? Catalogue, load chart, hình ảnh, bản vẽ Sai thuế, sai C/O, bị yêu cầu tham vấn mã. Chốt mã trước ETA, không dùng mô tả “crane” chung chung.
Có thuộc nhóm 2/kiểm tra chất lượng không? Model/HS có nằm Mục I Thông tư 01/2021 hay QCVN liên quan không? HS, catalogue, QCVN, giấy đăng ký kiểm tra nếu có Thiếu hồ sơ chuyên ngành, chậm thông quan. Rà danh mục nhóm 2 ngay từ giai đoạn báo giá.
Có phải máy cũ không? Brand new 100% hay used/refurbished? Manufacturer statement, serial/nameplate photos, inspection certificate Thiếu hồ sơ Quyết định 18, hàng bị giữ. Khóa tình trạng hàng trong hợp đồng và chứng từ.
Có chassis/xe đi kèm không? Là bộ cần trục rời hay phương tiện tự hành/nguyên chiếc? Catalogue, VIN/chassis, BOM, packing list Có thể phát sinh chính sách phương tiện/đăng kiểm. Tách rõ main crane, chassis, phụ kiện, spare parts.
C/O có hợp lệ không? Đúng form, mô tả, mã HS, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp? C/O, Invoice, B/L/AWB, route Không được hưởng ưu đãi thuế. Kiểm C/O draft trước khi nộp tờ khai.

Quy trình E2E thực chiến

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS, model, tải trọng, tình trạng mới/cũ, thuế, C/O, nhãn, nhóm 2, QCVN và hồ sơ kiểm định nếu có.

Bước 2 – Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, load chart, model, serial, BOM và packing breakdown.

Bước 3 – Đăng ký chuyên ngành nếu có

Nếu thuộc hàng hóa nhóm 2 hoặc máy cũ, chuẩn bị đăng ký kiểm tra chất lượng/chứng thư giám định trước khi hàng đến.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm

Kéo hàng về công trình/kho, hoàn thiện kiểm định trước sử dụng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình sau thông quan.

Checklist rủi ro chặn trước ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Mô tả chung “crane” Không đủ căn cứ phân biệt 8426.20/30/41/49/91/99. Chuẩn hóa mô tả theo loại cần trục và cơ cấu vận hành. Catalogue, datasheet, photos, drawings.
Không rà hàng hóa nhóm 2 Có thể thiếu đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc hồ sơ QCVN. Đối chiếu Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH và QCVN trước ETA. HS, model, catalogue, QCVN.
Không xác định mới/cũ Có thể thiếu hồ sơ Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Yêu cầu xác nhận brand new 100% hoặc chứng thư giám định. Invoice, serial photos, manufacturer statement.
Phụ kiện nhập rời không tách rõ Sai HS, sai trị giá, sai chính sách phụ kiện điện/cáp/remote. Rà BOM và packing breakdown từng kiện. BOM, packing list, electrical specs.
C/O sai mã hoặc mô tả Không được hưởng ưu đãi, phải nộp thuế MFN/thông thường. Kiểm tra C/O nháp trước khi phát hành. C/O, Invoice, B/L/AWB, route.

FAQ – Câu hỏi doanh nghiệp hay gặp

1. Cần trục nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không kết luận tuyệt đối. Cần trục không chỉ rà giấy phép mà còn phải rà HS, hàng hóa nhóm 2, QCVN, tình trạng mới/cũ và mục đích sử dụng thực tế.

2. Cần trục có phải kiểm tra chất lượng không?

Một số mã 8426 thuộc Mục I Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu. Cần đối chiếu theo mã HS và model thực tế.

3. HS chính của cần trục là gì?

Thường rà trong nhóm 8426; ví dụ 8426.20.00 cho cần trục tháp, 8426.30.00 cho cần trục chân đế/cánh xoay, 8426.41/49 cho máy tự hành, 8426.91 cho loại lắp trên xe.

4. Thuế nhập khẩu cần trục bao nhiêu?

Phần lớn mã chính có MFN 0%; riêng 8426.30.008426.11.00 tham khảo MFN 5%. Phải rà lại biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.

5. Cần trục đã qua sử dụng có nhập được không?

Có thể phát sinh điều kiện theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, chứng thư giám định và hồ sơ kỹ thuật. Không nên đặt hàng khi chưa kiểm tra năm sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng.

6. Nếu model trên invoice khác catalogue thì sao?

Cần yêu cầu điều chỉnh trước khi khai báo. Lệch model có thể ảnh hưởng HS, kiểm tra chất lượng, C/O, nhãn và giải trình sau thông quan.

Bài viết liên quan

Giải pháp thực thi từ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với cần trục nhập khẩu. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, tình trạng mới/cũ và mục đích nhập khẩu. Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chất lượng, QCVN, kiểm định an toàn, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.

Năng lực phối hợp

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm công việc hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, nhóm 2, QCVN, C/O, thuế, nhãn, catalogue/datasheet/model.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, load chart, nameplate, chứng thư giám định.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O, nameplate hoặc hồ sơ kiểm tra chất lượng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc