Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu UHT milk
Với mặt hàng UHT milk nhập khẩu, rủi ro không chỉ nằm ở thủ tục ATTP mà còn ở cách xác định đúng mã HS theo hàm lượng chất béo, thành phần có/không có đường hoặc hương liệu, đối tượng sử dụng và tình trạng kiểm dịch sản phẩm động vật. Nếu mô tả hàng chỉ ghi “milk” hoặc “UHT milk” chung chung, lô hàng có thể bị áp sai mã HS, thiếu hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh lưu kho, lưu container và chậm kế hoạch bán hàng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS Code, thuế, VAT, C/O, ATTP, kiểm dịch, QCVN, nhãn hàng hóa và các điểm quyết định thông quan.
Quick Fact – Tóm tắt nhanh
| Hạng mục | Nội dung rà soát nhanh |
|---|---|
| Sản phẩm áp dụng | UHT milk dạng lỏng, chưa cô đặc, không pha thêm đường/chất tạo ngọt nếu đi theo nhóm 0401; không tự động áp dụng cho flavored milk, fermented milk drink, dairy beverage hoặc sữa công thức cho trẻ đến 36 tháng. |
| HS tham khảo | 0401.10.10, 0401.20.10, 0401.40.10, 0401.50.10 theo hàm lượng béo; flavored/dairy beverage có thể chuyển hướng 2202 hoặc nhóm khác. |
| Thuế nhập khẩu MFN tham khảo | Nhóm 0401 dạng lỏng thường tham khảo MFN 15%; thuế thông thường tham khảo 22.5% theo nguyên tắc 150% của MFN nếu không có mức riêng. |
| VAT | Thường rà theo 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể xem xét 8% nếu thuộc nhóm được giảm và không nằm trong phụ lục loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành | ATTP, kiểm tra nhà nước về ATTP thuộc Bộ Công Thương, QCVN sản phẩm sữa dạng lỏng, nhãn hàng hóa và khả năng kiểm dịch sản phẩm động vật theo hồ sơ thực tế. |
| Hồ sơ nhạy cảm | Health Certificate/Veterinary Certificate nếu yêu cầu, CFS/COA, self-declaration, test report, nhãn gốc, bảng thành phần, hạn dùng, điều kiện bảo quản, carton/pallet list. |
| Category IDs | VI 2772 / EN 2828 / ZH 2830. |
Bài viết áp dụng cho UHT milk dạng lỏng phổ thông. Không tự động áp dụng cho flavored milk, fermented milk drink, dairy beverage, sữa công thức, growing-up milk, thực phẩm dinh dưỡng y học, sữa bột, sữa đặc hoặc cream dùng công nghiệp. Cần rà soát theo catalogue, specification, ingredient list, nutrition facts, nhãn, COA và mục đích nhập khẩu thực tế.
Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho
- Sữa UHT dạng lỏng, tiệt trùng, đóng hộp/chai, dùng cho người tiêu dùng phổ thông.
- Sữa tươi tiệt trùng UHT chưa cô đặc, không thêm đường/chất tạo ngọt nếu hồ sơ phù hợp nhóm 0401.
- Hàng nhập kinh doanh, nhập làm mẫu kiểm nghiệm, nhập cho hệ thống phân phối hoặc nhà máy.
Không tự động áp dụng cho
- Flavored milk, dairy beverage, fermented milk drink.
- Sữa công thức/growing-up milk cho trẻ đến 36 tháng.
- Sữa bột, sữa đặc, cream, nguyên liệu sữa công nghiệp hoặc đồ uống pha chế có sữa.
Hàng mới, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng dự án có thể phát sinh cách xử lý hồ sơ khác nhau. Nếu chưa đủ dữ liệu, cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, model/quy cách và mục đích nhập khẩu thực tế.
Phân loại & nhận diện hàng hóa
Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách ATTP, sai kiểm dịch sản phẩm động vật, sai QCVN và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Loại sữa và công nghệ UHT | Catalogue, specification, nhãn gốc, quy trình xử lý nhiệt | Nhầm sữa UHT với sữa thanh trùng, sữa hoàn nguyên, sữa hỗn hợp hoặc đồ uống sữa làm lệch HS và QCVN. | UHT milk, liquid, not concentrated, not containing added sugar or sweetening matter, fat content …%. |
| Hàm lượng chất béo | Nutrition facts, COA, specification, nhãn | Sai ngưỡng ≤1%, >1%–≤6%, >6%–≤10%, >10% dẫn đến sai mã HS cấp 8 số. | Ghi rõ fat content by weight: ≤1%, 1–6%, 6–10% hoặc >10%. |
| Có đường/hương liệu/phụ gia không | Ingredient list, nhãn, công thức, COA | Nếu có đường, cacao, hương liệu, phụ gia hoặc dạng beverage, có thể không còn đi theo 0401 thuần. | Không ghi chung “milk drink” nếu thực tế là UHT milk 0401; ngược lại không ghi 0401 nếu có hương/đường. |
| Đối tượng sử dụng | Nhãn, marketing claim, công bố sản phẩm | Nếu dành cho trẻ đến 36 tháng hoặc mục đích y tế đặc biệt, hồ sơ công bố khác đáng kể. | Ghi rõ general consumption nếu không phải sản phẩm cho trẻ nhỏ/medical nutrition. |
| Bao bì, điều kiện bảo quản | Nhãn, carton marking, packing list | Sai hạn dùng, bảo quản, lô sản xuất ảnh hưởng ATTP, kiểm dịch, truy xuất nguồn gốc. | Ghi UHT sterilized, shelf-stable/ambient hoặc điều kiện bảo quản thực tế. |
HS Code – Thuế – C/O
Mã HS của UHT milk phải bắt đầu từ thành phần và hàm lượng chất béo. Nếu sản phẩm có đường, hương liệu, cacao, phụ gia tạo vị hoặc được định vị là “milk drink/dairy beverage”, không nên mặc định đi theo nhóm 0401.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 0401.10.10 | Sữa/kem dạng lỏng, chưa cô đặc, không thêm đường/chất tạo ngọt, hàm lượng béo không quá 1%. | Áp cho sữa nguyên kem/ít béo >1% sẽ sai HS và thuế/C/O. | Nutrition facts, COA, nhãn, specification. |
| 0401.20.10 | Sữa dạng lỏng có hàm lượng béo trên 1% nhưng không quá 6%; thường gặp với UHT milk thương mại. | Nhầm với flavored milk hoặc sữa pha đường có thể bị phân loại lại. | Ingredient list, fat content, label, catalogue. |
| 0401.40.10 | Sữa dạng lỏng có hàm lượng béo trên 6% nhưng không quá 10%. | Dùng cho sản phẩm kem/sữa béo cao không đúng mô tả sẽ bị hỏi thành phần và công dụng. | COA, công thức, nhãn, mô tả sản phẩm. |
| 0401.50.10 | Sữa/kem dạng lỏng có hàm lượng béo trên 10%; cần phân biệt với cream và sản phẩm chế biến khác. | Sai phân nhóm có thể ảnh hưởng kiểm tra ATTP và thuế. | Spec, ingredient list, COA, mục đích sử dụng. |
| Loại trừ 2202.xx | Có hương liệu, cacao, đường/chất tạo ngọt, hoặc là đồ uống sữa sẵn dùng không còn phù hợp 0401 thuần. | Gắn sai 0401 làm sai thuế, ATTP, C/O và nhãn. | Thành phần, nhãn, công thức, mô tả bán hàng. |
Bảng thuế tham khảo theo từng mã HS
| Mã HS | Mô tả/điều kiện | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT tham khảo | Ưu đãi đặc biệt theo C/O |
|---|---|---|---|---|---|
| 0401.10.10 | Dạng lỏng, hàm lượng béo ≤1%, chưa cô đặc, không thêm đường/chất tạo ngọt. | 22.5% | 15% | 10%; có thể 8% giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu đủ điều kiện. | Có thể thấp hơn theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, AANZFTA, CPTPP, RCEP… nếu C/O hợp lệ. |
| 0401.20.10 | Dạng lỏng, hàm lượng béo > 1% đến ≤6%; mã thường gặp cho UHT milk. | 22.5% | 15% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT còn hiệu lực. | Rà biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo nước xuất khẩu; C/O phải khớp mô tả và HS. |
| 0401.40.10 | Sữa dạng lỏng, hàm lượng béo > 6% đến ≤10%. | 22.5% | 15% | 10%/có thể 8% nếu đủ điều kiện. | Không tự áp ưu đãi nếu sai form, sai tiêu chí xuất xứ hoặc vận chuyển trực tiếp. |
| 0401.50.10 | Sữa/kem dạng lỏng, hàm lượng béo > 10%. | 22.5% | 15% | 10%/có thể 8% nếu đủ điều kiện. | Cần rà biểu thuế FTA và điều kiện xuất xứ cụ thể. |
| Hướng 2202.xx nếu không còn là UHT milk 0401 | Flavored milk/dairy beverage có đường, hương liệu, cacao hoặc cấu trúc đồ uống sẵn dùng. | Có thể khác, không dùng bảng 0401 để dự toán. | Có thể khác, phải tra theo HS cuối cùng. | Tùy HS và chính sách VAT. | C/O/FTA phụ thuộc mã HS cuối cùng. |
Ghi chú: Thuế suất là mức tham khảo để lập phương án. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải tra lại biểu thuế hiện hành, mô tả hàng thực tế, C/O và chính sách VAT tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Chính sách chuyên ngành áp dụng
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| UHT milk thông thường cho người tiêu dùng phổ thông | Tự công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu; QCVN sữa dạng lỏng; nhãn hàng hóa. | Self-declaration, COA/test report, nhãn, thành phần, hạn dùng, điều kiện bảo quản. | Cơ quan quản lý ATTP thuộc Bộ Công Thương; Cổng một cửa quốc gia nếu thủ tục điện tử áp dụng. | Trước ETA; hồ sơ công bố nên chuẩn bị trước khi hàng về. | Không chờ hàng về mới kiểm nghiệm/công bố vì dễ phát sinh lưu kho. |
| Sữa UHT từ động vật, có yêu cầu kiểm dịch | Có thể phải đăng ký kiểm dịch sản phẩm động vật hoặc được miễn/giảm tùy danh mục và mức xử lý nhiệt. | Health/Veterinary Certificate, hồ sơ nhà máy, quy trình UHT, danh mục miễn/thuộc diện kiểm dịch. | Cục Thú y/Chi cục kiểm dịch vùng; NSW nếu áp dụng. | Trước booking/ETA. | Không khẳng định miễn kiểm dịch nếu chưa đối chiếu danh mục và hồ sơ thực tế. |
| Sản phẩm đã tự công bố trước 01/09/2026 | Điều khoản chuyển tiếp theo Thông tư 09/2026/TT-BCT và QCVN 28:2026/BCT. | Bản tự công bố, kết quả kiểm nghiệm, hồ sơ hợp quy nếu phát sinh. | Bộ Công Thương/cơ quan được phân công. | Trước khi QCVN 28 có hiệu lực và trong giai đoạn chuyển tiếp. | Cần theo dõi yêu cầu đăng ký bản công bố hợp quy. |
| Sữa cho trẻ đến 36 tháng hoặc dinh dưỡng y học | Có thể chuyển sang nhóm đăng ký bản công bố, không xử lý như UHT milk phổ thông. | Nhãn, đối tượng sử dụng, CFS/Health Certificate, công thức, claim. | Cơ quan ATTP tương ứng. | Trước khi ký hợp đồng. | Sai nhóm quản lý có thể làm hồ sơ bị trả. |
| Hàng mẫu/R&D/EPE/FDI/nhà máy | Có thể khác về mục đích nhập nhưng vẫn phải rà ATTP, kiểm dịch, nhãn, thuế và quản lý kho. | Mục đích nhập, số lượng, invoice, PO, hồ sơ sản xuất. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan. | Trước ETA. | Không tự mặc định miễn kiểm tra chuyên ngành nếu bản chất hàng thuộc diện quản lý. |
Văn bản liên quan cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung quản lý an toàn thực phẩm. | Nguyên tắc bảo đảm ATTP, điều kiện nhập khẩu thực phẩm. | Đối chiếu theo nhóm quản lý sản phẩm. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018 | Tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm. | Điều 4, Điều 5, Chương VI. | Không áp dụng máy móc nếu sản phẩm dành cho trẻ đến 36 tháng hoặc dinh dưỡng y học. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. | Theo dõi đến khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực. | Ở thời điểm hiện tại vẫn cần đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hướng dẫn còn hiệu lực. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 09/2026/TT-BCT ban hành QCVN 28:2026/BCT | Bộ Công Thương | Hiệu lực 01/09/2026 | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm sữa dạng lỏng. | Phạm vi áp dụng, điều khoản chuyển tiếp, yêu cầu quản lý. | Trước/sau 01/09/2026 cần rà điều khoản chuyển tiếp và hồ sơ hợp quy. |
| Thông tư | Thông tư 01/2026/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Ban hành 01/01/2026 | Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn. | Danh mục thuộc diện/miễn kiểm dịch, hồ sơ, thời hạn xử lý. | UHT milk cần rà danh mục theo hồ sơ xử lý nhiệt và mục đích nhập khẩu. |
| Thuế GTGT | Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 181 hiệu lực 01/07/2025; NĐ 174 hiệu lực 01/07/2025 | Căn cứ rà soát VAT chung và chính sách giảm VAT từng thời kỳ. | Thuế suất 10%; có thể 8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu đủ điều kiện. | Không áp dụng 8% tự động; phải đối chiếu phụ lục loại trừ và bản chất hàng. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN. | Phụ lục II Biểu thuế NK ưu đãi. | Rà lại tại thời điểm mở tờ khai. |
| Nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt. | Tên hàng, xuất xứ, định lượng, ngày sản xuất, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm. | Rà nhãn trước khi lưu thông. |
Xem / tải văn bản gốc
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Bộ hồ sơ chứng từ thông quan
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/specification, COA, nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Bản tự công bố/phiếu kiểm nghiệm.
- Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
- Health/Veterinary Certificate nếu kiểm dịch áp dụng.
- Hồ sơ QCVN/hợp quy theo thời điểm áp dụng.
- Nhãn phụ tiếng Việt.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB | Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Seller, buyer, forwarder | Tên hàng ghi “milk” chung, thiếu hàm lượng béo, thiếu UHT/sterilized. | Đối chiếu với nhãn, COA, specification. |
| ATTP/công bố | Bản tự công bố, test report/COA, tiêu chuẩn sản phẩm, nhãn | Tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu | Importer, nhà sản xuất, phòng lab | Chỉ tiêu kiểm nghiệm không khớp QCVN; thiếu bản dịch nhãn. | Rà QCVN 28:2026/BCT và yêu cầu chuyển tiếp. |
| Kiểm dịch nếu có | Health/Veterinary Certificate, đăng ký kiểm dịch, hồ sơ nhà máy/xử lý nhiệt | Đăng ký/cấp chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật | Supplier, importer, đơn vị dịch vụ | Thiếu chứng thư, không khớp lô, ngày sản xuất, nhà máy. | Rà danh mục thuộc diện/miễn kiểm dịch trước khi hàng xếp. |
| C/O | C/O form D/E/AJ/VJ/EUR.1/UK/RCEP/AANZ… | Xin ưu đãi thuế | Supplier, importer | Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ, sai vận chuyển trực tiếp. | Kiểm draft C/O trước khi phát hành. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, ingredient, nutrition facts, expiry, storage | Lưu thông sau thông quan/giải trình ATTP | Importer/brand owner | Thiếu tiếng Việt, sai xuất xứ, sai hạn dùng hoặc điều kiện bảo quản. | Soạn nhãn phụ trước ETA. |
Quy tắc khớp hồ sơ: Tên hàng, số lượng, lot/batch, xuất xứ, hàm lượng béo, thành phần, hạn dùng, điều kiện bảo quản và mã HS phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, COA, hồ sơ ATTP/kiểm dịch và tờ khai hải quan.
Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS có đúng 0401 không? | Sản phẩm có đường/hương liệu/phụ gia hay chỉ là sữa UHT chưa cô đặc, không thêm chất tạo ngọt? | Ingredient list, nhãn, COA, spec | Sai thuế, C/O, ATTP và nhãn. | Chốt HS theo thành phần và hàm lượng béo trước booking. |
| Có thuộc nhóm trẻ đến 36 tháng không? | Nhãn/claim có hướng tới trẻ nhỏ hoặc dinh dưỡng đặc biệt? | Label, marketing claim, công bố | Sai hình thức công bố, hồ sơ bị trả. | Tách khỏi bài UHT milk phổ thông nếu có dấu hiệu. |
| Kiểm dịch có áp dụng không? | Sữa tiệt trùng UHT có thuộc diện kiểm dịch hay miễn theo danh mục hiện hành? | Health/Veterinary Certificate, quy trình UHT, danh mục kiểm dịch | Kẹt chuyên ngành, chậm thông quan. | Rà với cơ quan kiểm dịch/đơn vị dịch vụ trước ETA. |
| QCVN 28 áp dụng thế nào? | Lô hàng nhập trước/sau 01/09/2026 và sản phẩm thuộc nhóm sữa dạng lỏng nào? | Bản tự công bố, test report, hồ sơ hợp quy | Thiếu hồ sơ phù hợp quy chuẩn. | Theo dõi điều khoản chuyển tiếp và kế hoạch công bố hợp quy. |
| C/O có hợp lệ không? | Form, HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp đã khớp chưa? | C/O, invoice, B/L/AWB | Không được hưởng ưu đãi thuế. | Kiểm tra draft C/O trước khi nộp. |
Quy trình E2E thực chiến
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, VAT, C/O, ATTP, kiểm dịch, QCVN, nhãn và điều kiện bảo quản.
Bước 2 – Khóa bộ chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, nhãn, C/O, chứng thư nếu có.
Bước 3 – Đăng ký chuyên ngành
Chuẩn bị ATTP, kiểm dịch sản phẩm động vật hoặc hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện; không nên làm sau ETA.
Bước 4 – Mở tờ khai
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và hàng thực tế.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm
Lấy hàng, kiểm soát nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình HS, ATTP, kiểm dịch và C/O.
Checklist rủi ro chặn trước ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung “UHT milk” nhưng không ghi hàm lượng béo | Sai HS 0401.10/0401.20/0401.40/0401.50. | Yêu cầu spec và nutrition facts trước khi chốt HS. | Nhãn, COA, specification. |
| Không phân biệt UHT milk với flavored milk/dairy beverage | Có thể áp sai từ 0401 sang 2202 hoặc nhóm khác. | Rà thành phần đường, hương liệu, cacao, phụ gia. | Ingredient list, formula, nhãn. |
| Thiếu hồ sơ ATTP/công bố | Bị yêu cầu bổ sung, chậm thông quan/lưu kho. | Chuẩn bị self-declaration, test report, nhãn trước ETA. | Bản tự công bố, COA/test report. |
| Không rà kiểm dịch sản phẩm động vật | Kẹt chuyên ngành hoặc thiếu chứng thư. | Rà danh mục thuộc diện/miễn và yêu cầu Health/Veterinary Certificate. | TT 01/2026, certificate, quy trình UHT. |
| C/O sai form hoặc sai HS | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Kiểm draft C/O trước khi hàng về. | C/O, invoice, B/L/AWB. |
FAQ – Câu hỏi doanh nghiệp hay gặp
1. UHT milk nhập khẩu có cần công bố không?
UHT milk phổ thông thường phải rà nghĩa vụ tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu. Nếu dành cho trẻ đến 36 tháng hoặc mục đích y tế đặc biệt thì chính sách có thể khác.
2. UHT milk có cần kiểm dịch động vật không?
Cần rà theo Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, danh mục thuộc diện/miễn kiểm dịch và hồ sơ xử lý nhiệt UHT. Không nên khẳng định miễn nếu chưa đủ hồ sơ.
3. Mã HS thường dùng cho UHT milk là gì?
Nếu là sữa dạng lỏng chưa cô đặc, không thêm đường/chất tạo ngọt, thường rà nhóm 0401, phổ biến là 0401.20.10 khi hàm lượng béo trên 1% đến không quá 6%.
4. Thuế nhập khẩu MFN là bao nhiêu?
Nhóm 0401 dạng lỏng thường tham khảo MFN 15%, thuế thông thường 22.5%. Ưu đãi đặc biệt phụ thuộc C/O và FTA.
5. VAT của UHT milk là 8% hay 10%?
Thường rà theo 10%; trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể xem xét 8% nếu thuộc nhóm được giảm và không bị loại trừ.
6. QCVN 28:2026/BCT ảnh hưởng thế nào?
Từ 01/09/2026, QCVN 28:2026/BCT áp dụng cho sản phẩm sữa dạng lỏng; doanh nghiệp cần rà điều khoản chuyển tiếp và hồ sơ hợp quy/công bố tương ứng.
Bài viết liên quan
Giải pháp thực thi từ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với UHT milk. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, nhãn, COA, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Năng lực phối hợp
- Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Nhóm công việc hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS, ATTP, kiểm dịch, C/O, thuế, nhãn.
- Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, nhãn, chứng thư.
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hỗ trợ giải trình chính sách chuyên ngành.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, C/O, nhãn hoặc chứng thư đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây lau nhà
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ tiện ích gia đình không điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu móc áo
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu giá kệ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp đựng đồ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THAU GIA DỤNG
Hướng dẫn xác định trường hợp bị loại khỏi phạm vi Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hoặc phải chuyển sang luật chuyên ngành
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy công nghiệp cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đóng gói cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu line đóng gói
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy gia công cũ