HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MFP CÓ WI-FI/BLUETOOTH
Áp dụng riêng cho MFP (Multi-Function Printer – máy in đa chức năng) có chức năng in, copy, scan và có thể có fax, tích hợp Wi-Fi/Bluetooth; không tự động áp dụng cho printer đơn chức năng, photocopier độc lập, scanner độc lập hoặc máy in công nghiệp. Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.
QUICK FACT – TÓM TẮT THỦ TỤC
| Nội dung | Thông tin rà soát cho MFP có Wi-Fi/Bluetooth | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | MFP / multifunction printer / máy in đa chức năng có in-copy-scan, có thể có fax, kết nối USB/LAN/Wi-Fi/Bluetooth. | Không ghi chung “printer” hoặc “office machine” nếu chứng từ/catalouge thể hiện chức năng copy màu, fax, scan hoặc kết nối không dây. |
| Mã HS đề xuất tham khảo | 8443.31.xx – máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng. Mã chi tiết có thể là 8443.31.11/19/21/29/31/91/99 tùy công nghệ và chức năng. | MFP có scan/fax, in phun, laser, màu/đen trắng, tốc độ/kích thước giấy khác nhau có thể rơi vào phân nhóm chi tiết khác nhau. Cần chốt theo model. |
| Thuế đề xuất tham khảo | Thuế NK thông thường: thường 5%; thuế NK ưu đãi MFN: thường 0%; VAT đề xuất: 10%; FTA: thường 0% nếu có C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Đây là mức tham khảo để lập phương án chi phí. VAT và thuế FTA phải tra lại theo mã HS 8 số, xuất xứ và chính sách thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành trọng tâm | Rà soát 03 lớp: (1) chính sách thiết bị in; (2) chứng nhận/công bố hợp quy cho module Wi-Fi/Bluetooth nếu thuộc danh mục; (3) nhãn hàng hóa và hồ sơ kỹ thuật. | Không kết luận “không cần giấy phép/khai báo” nếu chưa biết MFP có photocopy màu, công nghệ in, tốc độ, khổ giấy và tình trạng mới/cũ. |
| Hồ sơ kỹ thuật trọng yếu | Catalogue, datasheet, user manual, model list, ảnh nhãn gốc, thông số công nghệ in, tốc độ, khổ giấy, wireless spec, test report nếu có. | Model, serial, chức năng, xuất xứ, công nghệ in và module wireless phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai. |
Vấn đề – rủi ro – hướng xử lý
MFP có Wi-Fi/Bluetooth là nhóm hàng dễ phát sinh rủi ro vì cùng một model có thể đồng thời thuộc logic phân loại của thiết bị in, thiết bị văn phòng, thiết bị có module vô tuyến cự ly ngắn và hàng điện tử có yêu cầu nhãn hàng hóa. Nếu chỉ dựa vào tên thương mại “printer” mà không đọc catalogue, doanh nghiệp có thể áp sai mã HS, bỏ sót thủ tục khai báo thiết bị in hoặc thiếu hồ sơ hợp quy cho Wi-Fi/Bluetooth.
Hệ quả thực tế thường gặp là lô hàng bị chuyển luồng kiểm tra hồ sơ, bị yêu cầu bổ sung tài liệu kỹ thuật, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng), chậm tiến độ triển khai văn phòng/dự án hoặc nợ hồ sơ sau thông quan.
Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, C/O, chính sách thiết bị in, hợp quy vô tuyến, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và checklist rủi ro.
Phạm vi áp dụng
Áp dụng
MFP văn phòng có chức năng in-copy-scan, có thể kèm fax, kết nối máy tính/mạng nội bộ qua USB, LAN, Wi-Fi hoặc Bluetooth; hàng mới 100%, nhập để kinh doanh, dự án văn phòng, EPE/FDI hoặc nhà máy.
Không tự động áp dụng
Printer đơn chức năng, máy photocopy độc lập, scanner độc lập, máy in công nghiệp, máy in 3D, máy in tem nhãn chuyên dụng, thiết bị chế bản, dây chuyền hoàn thiện sản phẩm in.
Biến thể phải rà soát riêng
MFP photocopy màu, MFP tốc độ cao, khổ A3 trở lên, có fax, có ổ cứng lưu trữ, có chức năng bảo mật/mã hóa nâng cao, Wi-Fi 6/6E/7, Bluetooth Low Energy hoặc module NFC.
Nguyên tắc áp dụng
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, bảo hành hoặc dự án có thể phát sinh chính sách khác nhau.
Phân loại và nhận diện hàng hóa
Để nhận diện đúng MFP, doanh nghiệp cần đọc đồng thời catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn gốc và cấu hình model. Trọng tâm không chỉ là “máy in” mà là tổ hợp chức năng: công nghệ in, khả năng copy/scan/fax, kết nối mạng, module Wi-Fi/Bluetooth, tốc độ in, khổ giấy, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Chức năng chính | Catalogue, manual, model list | Áp sai HS giữa printer, MFP, photocopier hoặc scanner. | Multifunction printer, print-copy-scan, with Wi-Fi/Bluetooth, brand/model… |
| Công nghệ in | Datasheet: laser/inkjet/LED/thermal | Sai phân nhóm chi tiết trong 8443.31.xx. | Laser multifunction printer / inkjet multifunction printer… |
| Màu hay đơn sắc | Datasheet, product label, toner/ink spec | Bỏ sót chính sách thiết bị in có photocopy màu hoặc phân nhóm HS sai. | Color/monochrome MFP, copy/scan function… |
| Tốc độ in và khổ giấy | Catalogue, technical specification | Ảnh hưởng đánh giá miễn/trừ khai báo thiết bị in theo trường hợp cụ thể. | Nêu rõ ppm, A4/A3 nếu cơ quan hải quan yêu cầu chi tiết. |
| Kết nối không dây | Wireless spec, RF test report, module label | Thiếu hồ sơ hợp quy, thiếu test report, bị hỏi về tần số/công suất phát. | Built-in Wi-Fi 2.4/5GHz, Bluetooth, LAN/USB… |
| Phần mềm, bảo mật, lưu trữ | User manual, security whitepaper, HDD/SSD spec | Có thể phát sinh câu hỏi về mã hóa, lưu dữ liệu, bảo mật doanh nghiệp. | Nêu rõ chức năng tiêu chuẩn văn phòng; rà soát riêng nếu có mô-đun bảo mật chuyên dụng. |
| Tình trạng hàng | Invoice, contract, ảnh thực tế, serial list | Hàng cũ/refurbished có thể thuộc diện quản lý khác với hàng mới. | Brand new 100%; nếu refurbished/used phải thể hiện và rà soát giấy phép trước khi ship. |
HS Code – thuế – C/O
MFP có Wi-Fi/Bluetooth thường được xem xét trong phân nhóm 8443.31.xx nếu là máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng. Mã HS chi tiết phụ thuộc vào công nghệ in, chức năng fax/scan, màu hay đơn sắc và thông số model.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế đề xuất tham khảo | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 8443.31.11 / 8443.31.19 | MFP in-copy dùng công nghệ in phun, có khả năng kết nối máy tính/mạng; chi tiết màu/loại khác theo biểu thuế. | NK thông thường thường 5%; NK ưu đãi MFN thường 0%; VAT đề xuất 10%; FTA thường 0% nếu C/O hợp lệ. | Sai công nghệ in, sai mã 8 số, ảnh hưởng trị giá thuế và ưu đãi C/O. | Catalogue, datasheet, print technology, C/O, invoice, packing list. |
| 8443.31.21 / 8443.31.29 | MFP in-copy dùng công nghệ laser, có khả năng kết nối máy tính/mạng; chi tiết màu/loại khác theo biểu thuế. | NK thông thường thường 5%; NK ưu đãi MFN thường 0%; VAT đề xuất 10%; FTA thường 0% nếu C/O hợp lệ. | Khai sai giữa laser và inkjet; bị yêu cầu giải trình cấu tạo, công nghệ, tốc độ. | Datasheet, toner/cartridge spec, model list, nhãn gốc. |
| 8443.31.91 / 8443.31.99 | MFP kết hợp nhiều chức năng như in-copy-scan-fax hoặc loại khác thuộc 8443.31; dùng khi model không phù hợp các dòng cụ thể phía trên. | NK thông thường thường 5%; NK ưu đãi MFN thường 0%; VAT đề xuất 10%; FTA thường 0% nếu C/O hợp lệ. | Nhầm với photocopier độc lập, scanner độc lập hoặc printer đơn chức năng; bị bác C/O nếu mô tả không khớp. | Manual, chức năng fax/scan, hình ảnh cổng kết nối, C/O, commercial docs. |
| 8443.32.xx / 8443.39.xx | Chỉ xem xét nếu thực tế là printer/scanner/copy/fax khác, không phải MFP kết hợp theo mô tả 8443.31. | Phải tra riêng theo mã HS cụ thể. | Lệch bản chất hàng hóa; phát sinh phân loại lại và truy thu nếu sai. | Catalogue, cấu hình, mục đích sử dụng, tài liệu kỹ thuật. |
Vì sao cần rà soát kỹ? C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ giúp hưởng ưu đãi nếu đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa và phù hợp mã HS khai báo. Nếu C/O ghi “printer”, invoice ghi “MFP”, catalogue thể hiện “color copier with Wi-Fi” thì cần thống nhất mô tả trước ETA.
Chính sách chuyên ngành áp dụng
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| MFP văn phòng mới, in-copy-scan, A4/A3, không photocopy màu hoặc thuộc trường hợp được loại trừ | Rà soát HS, thuế, nhãn hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật; không kết luận miễn khai báo nếu chưa xem thông số. | Catalogue, datasheet, tốc độ, khổ giấy, công nghệ in, chức năng copy. | Hải quan; cơ quan quản lý chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi chốt PO và trước ETA. | Mô tả thiếu tốc độ/khổ giấy dễ bị yêu cầu bổ sung. |
| MFP có photocopy màu hoặc máy in có chức năng photocopy màu | Có thể phải thực hiện thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in theo Nghị định 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 72/2022/NĐ-CP. | Tờ khai khai báo thiết bị in, catalogue, thông số kỹ thuật, công nghệ in/copy, model. | Cổng một cửa quốc gia/cơ quan được phân công quản lý hoạt động in. | Trước khi hàng về, tốt nhất từ giai đoạn pre-alert. | Không nên đợi hàng tới cảng mới xác định có thuộc diện khai báo hay không. |
| MFP có Wi-Fi/Bluetooth | Cần rà soát chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, test report RF/EMC theo danh mục sản phẩm CNTT & viễn thông có khả năng gây mất an toàn. | Wireless spec, tần số, công suất phát, Bluetooth version, Wi-Fi band, test report, model list. | Cơ quan quản lý lĩnh vực CNTT/viễn thông, tổ chức thử nghiệm/chứng nhận được chỉ định, cổng dịch vụ công nếu áp dụng. | Trước khi ship hàng; muộn nhất trước ETA. | Wi-Fi 6/6E/7 hoặc Bluetooth tích hợp có thể làm phát sinh quy chuẩn khác nhau. |
| MFP có chức năng bảo mật, mã hóa dữ liệu, quản trị người dùng, lưu trữ ổ cứng | Rà soát xem là chức năng bảo mật tiêu chuẩn hay sản phẩm mật mã dân sự/an toàn thông tin chuyên dụng. | Security datasheet, firmware, encryption feature, admin manual. | Cơ quan chuyên ngành liên quan nếu thuộc danh mục. | Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu. | Không mặc định mọi thiết bị có WPA/TLS là hàng mật mã dân sự; cần căn cứ công năng chính. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Cần rà soát quy định về sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, thiết bị in đã qua sử dụng và điều kiện/tuổi thiết bị nếu được phép. | Invoice thể hiện condition, serial, năm sản xuất, hình ảnh, giấy phép/khai báo nếu thuộc diện. | Cơ quan quản lý chuyên ngành; hải quan cửa khẩu. | Trước khi đặt hàng. | Không xử lý như hàng mới 100%. |
| Hàng mẫu, bảo hành, dự án, nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu, số lượng, trị giá, loại hình tờ khai và nghĩa vụ sau thông quan. | PO/contract, warranty note, project list, model list, mục đích sử dụng. | Hải quan quản lý loại hình tương ứng. | Trước khi mở tờ khai. | Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế, khai báo và hậu kiểm. |
Văn bản liên quan cần rà soát
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Nền tảng về hồ sơ hải quan, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế và thông quan. | Các quy định về hồ sơ hải quan và trách nhiệm người khai hải quan. | Đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có. |
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 2017 | Quốc hội | 01/01/2018 | Nguyên tắc quản lý hàng cấm, hạn chế, giấy phép và biện pháp quản lý ngoại thương. | Các quy định về biện pháp quản lý nhập khẩu. | Áp dụng cùng nghị định hướng dẫn. |
| Nghị định | Nghị định 60/2014/NĐ-CP; Nghị định 25/2018/NĐ-CP; Nghị định 72/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 72/2022/NĐ-CP có hiệu lực 01/01/2023 | Quản lý hoạt động in và thủ tục khai báo nhập khẩu thiết bị in trong một số trường hợp. | Điều 27, Điều 28 về nhập khẩu/kê khai thiết bị in sau sửa đổi. | Rà soát riêng nếu MFP có photocopy màu, in kỹ thuật số, tốc độ cao hoặc khổ lớn. |
| Thông tư hướng dẫn hoạt động in | Thông tư 03/2015/TT-BTTTT; Thông tư 11/2024/TT-BTTTT; VBHN 07/VBHN-BTTTT nếu cần tra cứu hợp nhất | Bộ Thông tin và Truyền thông | Cần đối chiếu theo tình trạng hiệu lực hiện hành | Hướng dẫn hồ sơ/biểu mẫu liên quan đến hoạt động in và danh mục hàng hóa lĩnh vực in. | Mẫu khai báo, tài liệu kỹ thuật thiết bị in. | Cơ quan quản lý có thể thay đổi theo phân công mới; cần đối chiếu cổng dịch vụ công. |
| Danh mục HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | 30/12/2022 | Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | Nhóm 8443, phân nhóm 8443.31. | Chốt mã 8 số theo model và công nghệ. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | 15/07/2023 | Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và danh mục mức thuế. | Biểu thuế nhóm 8443. | Cần kiểm tra các nghị định sửa đổi tại ngày mở tờ khai. |
| Chuyên ngành ICT/viễn thông | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT và viễn thông; cơ sở rà soát hợp quy cho Wi-Fi/Bluetooth nếu thuộc phạm vi. | Phụ lục I/II và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng cho thiết bị/module vô tuyến. | Cần đối chiếu theo tần số, công suất phát và module thực tế. |
| Hàng đã qua sử dụng | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN; Nghị định 69/2018/NĐ-CP và văn bản liên quan | Bộ Khoa học và Công nghệ/Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành | Quản lý sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và các trường hợp ngoại lệ/được phép. | Danh mục hàng đã qua sử dụng, điều kiện nhập khẩu. | Áp dụng khi hàng là used/refurbished hoặc tái nhập bảo hành. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần đối chiếu cập nhật | Yêu cầu nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. | Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông số kỹ thuật. | Rà soát trước khi đưa hàng ra thị trường. |
Xem / tải văn bản gốc
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Bộ hồ sơ chứng từ thông quan
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, model list, hình ảnh nhãn gốc.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in nếu thuộc diện.
- Đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy nếu module Wi-Fi/Bluetooth thuộc diện.
- Test report RF/EMC, tài liệu kỹ thuật wireless.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt.
- Giấy phép/hồ sơ đối với hàng đã qua sử dụng nếu thuộc phạm vi.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng. | Importer, seller, procurement. | Tên hàng chỉ ghi printer, thiếu model, sai số lượng hoặc xuất xứ. | Đối chiếu từng model với catalogue và packing list. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Lấy lệnh, theo dõi ETA, chuẩn bị thông quan. | Forwarder, carrier, đại lý. | Bill ghi mô tả hàng chung, thiếu số kiện/trọng lượng khớp PL. | Khóa pre-alert tối thiểu trước ETA. |
| Kỹ thuật sản phẩm | Catalogue, datasheet, manual, model list, ảnh nhãn. | Xác định HS, chính sách thiết bị in, Wi-Fi/Bluetooth. | Importer, seller, brand owner. | Catalogue không đúng model nhập, thiếu wireless spec. | Kiểm tra model/SKU/serial giữa mọi tài liệu. |
| Thiết bị in | Hồ sơ khai báo nhập khẩu thiết bị in nếu thuộc diện, tài liệu công nghệ in/copy. | Hoàn tất điều kiện chuyên ngành trước thông quan/lưu thông. | Importer, compliance, dịch vụ khai báo. | Không xác định máy có photocopy màu hoặc khổ/tốc độ in trước khi hàng về. | Đọc Điều 27/28 và mô tả kỹ thuật từ đầu. |
| Hợp quy ICT | Test report, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, tài liệu tần số/công suất. | Đáp ứng chính sách sản phẩm có module Wi-Fi/Bluetooth. | Importer, nhà sản xuất, tổ chức thử nghiệm/chứng nhận. | Test report không đúng model, thiếu dải tần Wi-Fi hoặc Bluetooth. | So khớp mã model, module ID, version wireless. |
| C/O | C/O form phù hợp, bản gốc/điện tử theo FTA | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Seller/exporter, importer. | Sai mô tả, sai HS, sai tiêu chí xuất xứ. | Kiểm tra trước khi phát hành/nhận C/O. |
Quy tắc khớp dữ liệu: Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, công nghệ in, chức năng copy/scan/fax, thông số wireless phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS đã đủ căn cứ chưa? | MFP thuộc 8443.31.xx hay mã khác? | Catalogue, datasheet, manual. | Bị phân loại lại, điều chỉnh thuế, hỏi bổ sung. | Chốt HS trước khi ship, ghi rõ công nghệ và chức năng. |
| Model trên chứng từ có khớp catalogue/nhãn không? | Invoice, PL, nhãn, catalogue có cùng model/SKU? | Invoice, PL, ảnh nhãn, model list. | Luồng vàng/đỏ, kiểm hóa, nghi ngờ sai hàng. | Lập bảng đối chiếu model trước ETA. |
| Có thuộc diện khai báo thiết bị in không? | Máy có photocopy màu, in kỹ thuật số, tốc độ/khổ giấy thế nào? | Datasheet, manual, hồ sơ thiết bị in. | Không đủ điều kiện xử lý chuyên ngành, chậm thông quan. | Rà soát Điều 27/28 Nghị định 60/2014 được sửa đổi. |
| Wi-Fi/Bluetooth có cần hợp quy không? | Tần số, công suất phát, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth là gì? | Wireless spec, RF test report, certificate. | Thiếu test report, không đủ hồ sơ công bố hợp quy. | Xin hồ sơ kỹ thuật từ hãng trước khi đặt hàng. |
| C/O có đủ điều kiện hưởng ưu đãi không? | Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS có khớp? | C/O, invoice, packing list, B/L. | Bị bác ưu đãi, tăng chi phí thuế. | Rà soát C/O nháp trước khi cấp bản chính. |
| Hàng mới hay đã qua sử dụng? | Condition trên invoice và thực tế là gì? | Invoice, contract, ảnh hàng, serial. | Có thể thuộc diện cấm/giấy phép riêng. | Không ship hàng used/refurbished trước khi chốt policy. |
Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu MFP
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, C/O, chính sách thiết bị in, wireless compliance, nhãn hàng hóa và tình trạng hàng mới/cũ.
Bước 2: Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, serial list và ảnh nhãn gốc.
Bước 3: Thực hiện khai báo/hợp quy nếu có
Chuẩn bị hồ sơ thiết bị in, test report, chứng nhận/công bố hợp quy Wi-Fi/Bluetooth trước khi hàng về.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Khai tên hàng, model, HS, trị giá, C/O, chính sách chuyên ngành. Luồng xanh/vàng/đỏ cần xử lý theo tình trạng thực tế.
Bước 5: Thông quan, kéo hàng, hoàn tất sau thông quan
Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình hậu kiểm.
Bước 6: Kiểm soát lưu thông nội địa
Đảm bảo nhãn phụ, hồ sơ hợp quy, chứng từ nhập khẩu và tài liệu kỹ thuật sẵn sàng khi phân phối/kiểm tra thị trường.
Checklist rủi ro trước ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form, sai HS hoặc sai mô tả | Bị bác ưu đãi thuế, phát sinh chi phí. | Kiểm tra C/O nháp trước khi phát hành. | C/O, invoice, HS, packing list. |
| Lệch model giữa invoice, catalogue và nhãn | Bị chuyển luồng kiểm tra, yêu cầu giải trình. | Lập bảng đối chiếu model/SKU/serial. | Invoice, PL, catalogue, ảnh nhãn. |
| Không xác định chính sách thiết bị in | Thiếu khai báo chuyên ngành, kẹt hồ sơ. | Kiểm tra chức năng copy màu, tốc độ, khổ giấy, công nghệ in. | Datasheet, manual, quy định thiết bị in. |
| Thiếu test report/hợp quy cho Wi-Fi/Bluetooth | Không đủ hồ sơ công bố/chứng nhận hợp quy nếu thuộc diện. | Xin test report đúng model và dải tần từ nhà sản xuất. | Wireless spec, RF report, model list. |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS, sai policy, sai nhãn. | Ghi rõ MFP, chức năng, công nghệ in, kết nối không dây. | Invoice, packing list, catalogue. |
| Hàng refurbished/used không được rà soát trước | Có thể không đủ điều kiện nhập khẩu hoặc cần giấy phép riêng. | Chốt tình trạng hàng và năm sản xuất trước khi ký PO. | Contract, invoice, ảnh hàng, serial. |
FAQ – câu hỏi thường gặp
MFP có Wi-Fi/Bluetooth nhập khẩu có cần giấy phép không?
Cần rà soát theo model. Nếu thuộc nhóm thiết bị in phải khai báo hoặc có module Wi-Fi/Bluetooth thuộc danh mục hợp quy, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành tương ứng.
MFP văn phòng thông thường có cần kiểm tra chất lượng không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Cần kiểm tra công nghệ in, chức năng copy màu, wireless spec và danh mục sản phẩm nhóm 2 tại thời điểm nhập khẩu.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, nếu hàng lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ cần thể hiện đúng tên hàng, xuất xứ, thông số cơ bản và tổ chức chịu trách nhiệm theo quy định nhãn hàng hóa.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Với nhiều FTA, thuế ưu đãi đặc biệt có thể là 0% nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và khớp hồ sơ khai báo.
Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống nhau. Cần rà soát loại hình tờ khai, trị giá, mục đích nhập khẩu, tình trạng hàng và nghĩa vụ sau thông quan.
Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Phải yêu cầu nhà cung cấp chỉnh chứng từ hoặc cung cấp thư xác nhận/bảng mapping model trước khi mở tờ khai, tránh bị hỏi khi kiểm tra hồ sơ.
Ghi chú thuật ngữ
- MFP: Multi-Function Printer – máy in đa chức năng.
- HS Code: mã phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa.
- C/O: Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ.
- Compliance: tuân thủ pháp lý/chính sách chuyên ngành.
- ETA: Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến.
- DEM/DET: phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường