Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng RoHS / hàng rà hóa chất độc hại

Thủ tục chuyên ngành · RoHS / Hóa chất độc hại

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG ROHS / HÀNG RÀ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI

Với sản phẩm điện, điện tử, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS hay thuế nhập khẩu. Nếu doanh nghiệp không kiểm soát RoHS (giới hạn một số hóa chất độc hại trong vật liệu đồng nhất), lô hàng có thể bị yêu cầu giải trình hồ sơ, bị rà soát sau thông quan hoặc gặp rủi ro khi lưu thông thị trường. Bài viết này cung cấp bản đồ rà soát E2E về phạm vi áp dụng, hồ sơ kỹ thuật, HS – thuế – C/O, công bố thông tin và nghĩa vụ lưu hồ sơ trước khi sản phẩm đưa ra thị trường Việt Nam.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩuNhóm chính sách: RoHS / hóa chất độc hạiCần đối chiếu theo model, catalogue và hồ sơ thực tế
Nhóm hàng trong bài “Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng RoHS / hàng rà hóa chất độc hại” tại khu vực kiểm tra nhập khẩu ở cảng
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

RoHS (Restriction of Hazardous Substances – hạn chế sử dụng một số chất độc hại) trong bối cảnh Việt Nam được hiểu theo quy định về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Hóa chất bị giới hạn

Gồm Pb, Cd, Hg, Cr6+, PBB, PBDE. Mức giới hạn tham chiếu: 0,1% khối lượng cho Pb/Hg/Cr6+/PBB/PBDE và 0,01% khối lượng cho Cd.

Vật liệu đồng nhất

Là phần vật liệu không thể tách thành vật liệu khác bằng phương pháp cơ học. Kiểm soát RoHS thường phải rà theo linh kiện, nhựa, mạch in, lớp phủ, dây cáp, mối hàn.

Tác động vận hành

RoHS thường không được xử lý như một giấy phép nhập khẩu độc lập, nhưng là nghĩa vụ compliance trước lưu thông và cần hồ sơ chứng minh khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

Lưu ý nghiệp vụ: Một sản phẩm có thể đồng thời chịu nhiều lớp chính sách: RoHS, nhãn hàng hóa, kiểm tra chất lượng/hợp quy ICT, hiệu suất năng lượng, pin lithium, ATTT/MMDS hoặc yêu cầu riêng theo dự án. Không nên chỉ nhìn tên thương mại để kết luận.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Bài viết áp dụng cho nhóm sản phẩm điện, điện tử phải rà giới hạn hàm lượng hóa chất độc hại trước khi lưu thông tại Việt Nam, đặc biệt hàng gia dụng, thiết bị ICT, thiết bị tiêu dùng, chiếu sáng, công cụ điện, đồ chơi điện tử và dụng cụ đo lường tự động. Không tự động áp dụng chung cho linh kiện rời, pin/ắc quy, phụ tùng thay thế, hàng triển lãm, hàng tạm nhập tái xuất hoặc hàng không đưa ra lưu thông thương mại nếu thuộc nhóm loại trừ theo hồ sơ thực tế.

Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, công năng, cấu tạo vật liệu, BOM (Bill of Materials – bảng kê vật liệu), mục đích nhập khẩu và kênh lưu thông.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóaDấu hiệu kỹ thuật cần kiểm traVí dụ model/công năngTài liệu chứng minhChính sách có thể phát sinhHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
Thiết bị gia dụng điện, điện tửVỏ nhựa, mạch điều khiển, dây điện, motor, lớp phủ, mối hànTủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, bếp điện, quạt điệnCatalogue, datasheet, manual, BOM, chứng thư RoHSRà RoHS, nhãn hàng hóa, hiệu suất năng lượng nếu thuộc diệnInvoice, Packing List, catalogue, nhãn gốc, RoHS declaration/test reportCần tách máy chính, phụ kiện, adapter, dây nguồn và linh kiện thay thế.
Thiết bị công nghệ thông tin và truyền thôngBo mạch, cáp, màn hình, adapter, module phát sóng, pinLaptop, router, switch, server, camera, máy inDatasheet, model list, test report, QCVN nếu có wirelessRoHS; có thể phát sinh KTCL/hợp quy ICT, ATTT/MMDSCatalogue, datasheet, test report, hợp quy nếu thuộc nhóm 2RoHS không thay thế thủ tục hợp quy ICT nếu sản phẩm có kết nối vô tuyến.
Thiết bị chiếu sáng và thiết bị tiêu dùngLED chip, driver, vỏ nhôm/nhựa, sơn phủ, dây điệnĐèn LED, TV, màn hình, loa, thiết bị âm thanhCatalogue, chứng nhận RoHS, chứng thư thử nghiệm vật liệuRoHS, nhãn hàng hóa, có thể phát sinh hiệu suất năng lượngNhãn gốc, datasheet, test report, thông tin nhà sản xuấtRủi ro thường nằm ở driver, dây cáp, sơn phủ và vật liệu nhựa.
Công cụ điện, đồ chơi, thiết bị thể thao điện tửPin, motor, mạch điều khiển, cảm biến, vỏ nhựaMáy khoan điện, đồ chơi điều khiển, máy tập điện tửCatalogue, BOM, MSDS nếu có, test reportRoHS; có thể phát sinh tiêu chuẩn an toàn hoặc pin lithiumBộ hồ sơ kỹ thuật, hình ảnh hàng hóa, nhãn cảnh báoKhông gom hàng dùng pin với hàng cắm điện vì chính sách vận chuyển/pin khác nhau.
Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, EPE/FDIMục đích nhập khẩu, số lượng, điều kiện lưu thông, nơi sử dụngMẫu thử nghiệm, hàng thay thế, hàng phục vụ dự án nhà máyHợp đồng, PO, công văn mục đích sử dụng, chứng từ nội bộCó thể được xử lý khác nhau về lưu thông, nhãn, hậu kiểmInvoice, Packing List, tài liệu dự án, chứng từ điều chuyểnCần xác định có đưa ra thị trường Việt Nam hay chỉ dùng nội bộ/dự án.

HS CODE – THUẾ – C/O

RoHS không phải căn cứ phân loại HS. Mã HS vẫn phải xác định theo công năng chính, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tình trạng hàng hóa và bộ phận/phụ kiện đi kèm. Tuy nhiên, việc chốt HS đúng giúp doanh nghiệp nhận diện nhóm sản phẩm điện – điện tử có khả năng phải kiểm soát hàm lượng hóa chất độc hại trước khi lưu thông tại Việt Nam.

Nguyên tắc kiểm soát: Không chốt thuế chỉ theo tên thương mại như “hàng RoHS”, “thiết bị điện tử” hoặc “linh kiện điện tử”. Cần đối chiếu catalogue, datasheet, hình ảnh nhãn, model, công năng, vật liệu/cấu tạo và cách đóng gói thực tế của từng lô hàng.
Mã HS tham khảoMô tả/nhóm hàng phù hợpCơ sở phân loạiĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATC/O/FTA cần ràHồ sơ cần đối chiếu
8471Máy xử lý dữ liệu tự động, máy tính, server, thiết bị lưu trữ và bộ phận phù hợp.Công năng xử lý/lưu trữ dữ liệu; cấu hình CPU/RAM/storage; dạng máy hoàn chỉnh hay bộ phận.Áp dụng khi bản chất hàng là ADP hoặc bộ phận ADP; không dùng cho mọi thiết bị điện tử nói chung.Cần đối chiếu biểu thuế thông thường theo HS cuối cùng.Nhiều dòng IT tham khảo MFN 0%; phải tra theo phân nhóm cuối cùng.Thường 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT từng thời kỳ.RCEP, CPTPP, AKFTA, VKFTA, EVFTA nếu có tuyến phù hợp.Catalogue, datasheet, invoice, C/O, model list, mô tả công năng.
8517Router, switch, modem, gateway, thiết bị truyền dẫn, terminal viễn thông.Chức năng truyền/nhận dữ liệu; chuẩn kết nối; cổng mạng; module Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G.Nếu có truyền phát vô tuyến phải rà thêm hợp quy ICT, QCVN và hồ sơ chuyên ngành liên quan.Cần đối chiếu biểu thuế theo phân nhóm 8517 cụ thể.Nhiều mã thiết bị mạng tham khảo MFN 0%; không chốt nếu chưa có HS 8 số.Thường 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm.ACFTA, RCEP, AKFTA, VKFTA, CPTPP, EVFTA.Datasheet, thông tin module wireless, C/O, nhãn, test report nếu có.
8528Màn hình, TV, thiết bị hiển thị, display chuyên dụng.Công năng hiển thị; kích thước; khả năng thu tín hiệu; tích hợp hệ điều hành hoặc tuner.Phân biệt monitor, TV, panel rời, display công nghiệp và thiết bị chuyên dụng.Cần tra biểu thuế theo HS cuối cùng và tình trạng hàng.MFN thay đổi theo chủng loại; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành.Thường 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm.EVFTA, CPTPP, RCEP, ACFTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ.Catalogue, thông số hiển thị, C/O, nhãn, hồ sơ năng lượng nếu phát sinh.
8504Nguồn điện, adapter, bộ sạc, bộ biến đổi điện, power supply.Chức năng chuyển đổi điện áp/dòng điện; công suất; loại dùng riêng hay độc lập.Nếu đi kèm máy chính cần xác định khai chung bộ hàng hay tách riêng theo bản chất thương mại.Cần đối chiếu biểu thuế theo công suất, chủng loại và mục đích sử dụng.MFN tùy phân nhóm; cần tra theo HS cuối cùng.Thường 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện.ACFTA, RCEP, AKFTA, VKFTA, EVFTA tùy xuất xứ.Datasheet, thông số điện, ảnh nhãn, safety report/RoHS report nếu có.
8516 / 8418 / 8451 / 8422Thiết bị gia dụng điện: gia nhiệt, làm lạnh, giặt, rửa, sấy, xử lý thực phẩm.Công năng chính; cơ chế gia nhiệt/làm lạnh/giặt/rửa; cấu tạo và công suất.Rà đồng thời RoHS, nhãn hàng hóa, hiệu suất năng lượng, an toàn điện nếu thuộc diện áp dụng.Cần tra biểu thuế theo từng nhóm thiết bị và model thực tế.MFN có thể khoảng 0%–25% tùy HS; không chốt nếu chưa có model.Thường 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện.ATIGA, ACFTA, RCEP, EVFTA, CPTPP tùy tuyến.Catalogue, nhãn năng lượng nếu có, C/O, thông số kỹ thuật, RoHS declaration.

Bảng trên dùng để định hướng rà soát. Thuế nhập khẩu thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt chỉ được chốt theo HS cuối cùng, thời điểm đăng ký tờ khai và hồ sơ thực tế.

Tuyến/xuất xứFTA/hiệp địnhForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
ASEANATIGAC/O form D hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ.Có thể về 0% nếu PSR đáp ứng.Đúng tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng khớp chứng từ.C/O, invoice, packing list, B/L, catalogue, tiêu chí xuất xứ.Kiểm tra HS 6 số, ngày cấp, nước xuất xứ và dấu/chữ ký.
Trung QuốcACFTA / RCEPC/O form E hoặc RCEP C/O/statement nếu áp dụng.Có thể 0% theo lộ trình từng HS.Đúng form, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba nếu có.C/O, invoice bên thứ ba, B/L, catalogue, model list.Dễ sai ở model, mô tả hàng và HS trên C/O.
Hàn QuốcAKFTA / VKFTA / RCEPC/O form AK, VK hoặc RCEP.Có thể 0% theo biểu ưu đãi đặc biệt.Đáp ứng RVC/CTH/CTSH theo PSR của HS cuối cùng.C/O, BOM nếu cần chứng minh xuất xứ, invoice, packing list.Chọn hiệp định có lợi nhất nhưng phải đủ hồ sơ chứng minh.
Nhật BảnVJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEPC/O form VJ/AJ hoặc chứng từ theo CPTPP/RCEP.Rà theo biểu ưu đãi đặc biệt của từng hiệp định.Đáp ứng PSR, vận chuyển trực tiếp và chứng từ xuất xứ hợp lệ.C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, catalogue.Không dùng chung một form C/O cho mọi hiệp định.
EU / UKEVFTA / UKVFTAEUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiện.Có thể hưởng ưu đãi theo lộ trình từng HS.Đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ, xuất xứ EU/UK hợp lệ.Statement on origin/EUR.1, invoice, chứng từ vận tải.Kiểm tra quy định hóa đơn bên thứ ba và vận chuyển trực tiếp.
Úc – New ZealandAANZFTA / CPTPP / RCEPC/O form AANZ, CPTPP/RCEP chứng từ phù hợp.Rà theo từng HS và từng tuyến.Đáp ứng PSR và hồ sơ chứng minh xuất xứ.C/O, invoice, packing list, B/L, catalogue.Ưu tiên hiệp định có lợi nhưng phải tránh sai form.
Checklist kiểm tra C/O: rà đúng form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Với hàng RoHS, trọng tâm không chỉ là “nộp hồ sơ tại cảng”, mà là xây dựng bộ chứng từ kỹ thuật đủ để chứng minh sản phẩm đáp ứng giới hạn hóa chất độc hại trước khi lưu thông. Hồ sơ có thể được kiểm tra trong quá trình hậu kiểm, kiểm tra thị trường hoặc khi khách hàng dự án yêu cầu.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO, C/O nếu xin ưu đãi thuếMở tờ khai, khai trị giá, khai xuất xứ, đối chiếu modelNhà nhập khẩu, shipper, forwarder, bộ phận docsTên hàng/model lệch giữa chứng từ và catalogueKhóa tên hàng, model, số lượng, xuất xứ trước ETA.
Hồ sơ kỹ thuật sản phẩmCatalogue, datasheet, user manual, hình ảnh nhãn, model list/serial listPhân loại HS, xác định nhóm sản phẩm, rà RoHS và chính sách khácNhà cung cấp, procurement, technical teamCatalogue chỉ là bản marketing, thiếu thông số vật liệuYêu cầu datasheet chính thức, bản vẽ, BOM nếu cần.
Hồ sơ RoHS / hóa chất độc hạiRoHS declaration, test report IEC 62321 hoặc tương đương, BOM, quy trình quản lý vật liệuChứng minh giới hạn Pb/Cd/Hg/Cr6+/PBB/PBDENhà sản xuất, phòng lab, nhà nhập khẩuTest report hết hạn, không đúng model, không đúng vật liệu đồng nhấtĐối chiếu model, revision, part number, phòng thử nghiệm.
Hồ sơ chính sách liên quanHợp quy ICT, hiệu suất năng lượng, nhãn phụ, pin lithium, ATTT/MMDS nếu phát sinhBổ sung nghĩa vụ chuyên ngành ngoài RoHSCompliance, legal, đơn vị logistics, tổ chức chứng nhậnChỉ có RoHS nhưng thiếu hợp quy/nhãn/giấy phép khácRà từng chức năng: wireless, mã hóa, pin, adapter, công suất.
Hồ sơ lưu sau thông quanTờ khai, chứng từ nộp thuế, C/O, hồ sơ RoHS, công bố thông tin, nhãn sản phẩmLưu hồ sơ, giải trình hậu kiểm, kiểm tra thị trườngImporter, legal, compliance, kế toánKhông lưu đủ bản gốc/chứng thư theo lôLập folder theo số tờ khai, PO, model, serial và nhà cung cấp.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tư chuyên ngànhThông tư 30/2011/TT-BCTBộ Công ThươngCó hiệu lực từ 23/09/2011; áp dụng cho đến khi có QCVN tương ứng thay thếTrục chính về giới hạn hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tửĐiều 1, 4, 5, 6, 9; Phụ lục 1, 2, 3Cần đối chiếu nhóm sản phẩm và ngoại lệ theo hồ sơ thực tế.
Văn bản đính chínhQuyết định 4693/QĐ-BCTBộ Công ThươngNgày ban hành 16/09/2011Đính chính một số nội dung và phụ lục của Thông tư 30/2011/TT-BCTNội dung đính chính Điều 5, Điều 6, Điều 9 và phụ lụcCần dùng bản đã đính chính khi trích dẫn hồ sơ.
Luật chuyên ngành hóa chấtLuật Hóa chất 69/2025/QH15Quốc hộiHiệu lực từ 01/01/2026Khung quản lý hóa chất hiện hành cần rà khi bài áp dụng sau 2026Các quy định liên quan hoạt động hóa chất, trách nhiệm quản lýCần theo dõi nghị định/thông tư hướng dẫn mới nếu có.
Luật chất lượng hàng hóaLuật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2008Khung chất lượng sản phẩm lưu thông, kiểm tra và trách nhiệm tổ chức/cá nhânCần rà theo nhóm hàng và quy định quản lý chất lượng liên quanKhông dùng thay cho hồ sơ RoHS cụ thể.
Tiêu chuẩn thử nghiệmIEC 62321 hoặc tiêu chuẩn tương đươngIEC / phòng thử nghiệm được công nhậnÁp dụng khi chưa có QCVN tương ứng theo quy định được dẫn chiếuPhương pháp xác định hàm lượng sáu chất bị giới hạnĐiều 5 Thông tư 30/2011/TT-BCT và nội dung đính chínhCần kiểm tra scope của phòng thử nghiệm và model/part được test.
Biểu thuế và FTABiểu thuế XNK hiện hành, biểu ưu đãi đặc biệt theo FTABộ Tài chính/Chính phủTheo từng giai đoạn hiệu lựcXác định thuế nhập khẩu, VAT, ưu đãi C/OHS cuối cùng, xuất xứ, form C/OKhông chốt thuế nếu chưa có HS chính thức và C/O.
Nghị định hướng dẫn Luật Hóa chấtNghị định 26/2026/NĐ-CPChính phủHiệu lực theo văn bản; cần rà soát bản chính thức tại thời điểm áp dụngQuy định chi tiết một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóaCần rà các phụ lục/danh mục nếu hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm hoặc cần công bố thông tinKhông thay thế Thông tư 30/2011/TT-BCT đối với giới hạn RoHS; dùng để rà bổ sung khi hàng có hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm/hàng hóa.
Thông tư hướng dẫn Luật Hóa chấtThông tư 01/2026/TT-BCTBộ Công ThươngCó hiệu lực từ 17/01/2026Hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất và Nghị định 26/2026/NĐ-CP; có nội dung về hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóaĐiều 1 và các phụ lục/danh mục liên quan nếu phát sinhCần rà khi hồ sơ áp dụng từ năm 2026, đặc biệt trường hợp hàng điện – điện tử có chứa hóa chất nguy hiểm ngoài phạm vi RoHS.
Tình huống hàng hóaCăn cứ/văn bản cần đối chiếuChính sách có thể áp dụngCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcĐiều kiện kích hoạt chính sách
Sản phẩm điện, điện tử thuộc Phụ lục 2Thông tư 30/2011/TT-BCT và phụ lục đã đính chínhĐảm bảo giới hạn hóa chất độc hại; công bố thông tin; lưu hồ sơ quản lýBộ Công Thương/Cục Hóa chất; cơ quan quản lý thị trường khi kiểm tra lưu thôngHàng đưa ra lưu thông tại Việt Nam và thuộc nhóm sản phẩm điều chỉnh.
Hàng có wireless/ICTThông tư RoHS + quy định ICT/QCVN liên quanRoHS + có thể phát sinh KTCL, chứng nhận/công bố hợp quy ICTCơ quan chuyên ngành ICT, tổ chức chứng nhận, hải quanCó Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, module phát sóng hoặc chức năng viễn thông.
Hàng có pin/adapter/bộ sạcThông tư RoHS + quy định vận chuyển pin/nhãn/an toàn nếu cóRà RoHS cho thiết bị; rà riêng pin, adapter, nhãn và an toàn vận chuyểnHãng vận chuyển, hải quan, cơ quan chuyên ngành nếu phát sinhCó pin lithium, adapter rời, bộ sạc hoặc pin thay thế đi kèm.
Linh kiện, phụ tùng thay thế, hàng triển lãmĐiều 1 Thông tư 30/2011/TT-BCTCó thể thuộc nhóm ngoại lệ RoHS theo điều kiện cụ thểHải quan/cơ quan quản lý thị trường tùy tình huốngKhông đưa ra lưu thông như sản phẩm hoàn chỉnh hoặc thuộc trường hợp loại trừ.
Hàng nhập cho dự án/EPE/FDI/nhà máyThông tư RoHS + quy định hải quan/đầu tư/khu chế xuấtRà mục đích sử dụng nội bộ, lưu thông, bàn giao cho dự ánHải quan, bộ phận compliance nội bộ, chủ dự ánHàng lắp đặt nội bộ nhưng vẫn có thể cần hồ sơ kỹ thuật khi kiểm tra.

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước xử lýThời điểm nên thực hiệnKết quả cần cóChi phí/lệ phí cần lưu ýRủi ro nếu chậm
Rà nhóm hàng và phạm vi RoHSTrước khi đặt hàng hoặc trước ETDXác định hàng có thuộc phạm vi RoHS và có ngoại lệ khôngKhông có lệ phí nhà nước riêng nếu chỉ rà hồ sơ nội bộMua nhầm hàng thiếu hồ sơ vật liệu/test report.
Xin hồ sơ RoHS từ nhà cung cấpTrước ETA tối thiểu 7–15 ngày làm việc nếu hàng kỹ thuật phức tạpCó RoHS declaration, test report, BOM hoặc quy trình quản lý vật liệuCó thể phát sinh phí test/report nếu phải thử nghiệm mớiHàng về nhưng thiếu chứng cứ compliance để giải trình.
Rà HS, thuế, C/O và chính sách khácTrước khi mở tờ khaiBộ hồ sơ khai báo thống nhất và phương án thuế/C/OPhí tư vấn/kiểm tra hồ sơ nếu thuê ngoài; thuế theo HSSai HS, C/O không được chấp nhận, phát sinh truy thu.
Mở tờ khai và xử lý luồngTheo ETA/lịch hàng vềTờ khai hợp lệ, hồ sơ giải trình sẵn sàngThuế, phí cảng/kho/bãi theo thực tếDEM/DET, lưu bãi nếu bị hỏi hồ sơ kỹ thuật kéo dài.
Công bố thông tin và lưu hồ sơ sau thông quanTrước khi lưu thông thị trườngThông tin RoHS trên website/manual/bao bì/sản phẩm và hồ sơ lưu theo lôChi phí quản trị hồ sơ, in ấn nhãn/tài liệu nếu cóBị kiểm tra thị trường nhưng không chứng minh được tính xác thực thông tin công bố.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Với hàng RoHS / hàng rà hóa chất độc hại, quy trình nên được vận hành như một chuỗi kiểm soát từ trước khi hàng chạy đến sau khi hàng lưu thông. Điểm trọng yếu là không đợi hàng về cảng mới xin hồ sơ RoHS, vì khi đó doanh nghiệp rất dễ bị động nếu thiếu test report, sai model hoặc thiếu chứng cứ kiểm soát vật liệu.

BướcGiai đoạn xử lýViệc cần làmĐiểm kiểm soát rủi roHồ sơ đầu ra
1Rà soát trước ETAXác định sản phẩm có thuộc nhóm điện, điện tử phải kiểm soát RoHS không; tách máy chính, adapter, dây cáp, phụ kiện, pin, linh kiện và bộ phận thay thế.Không gom mọi model thành một kết luận; kiểm tra ngoại lệ như pin/ắc quy, linh kiện, hàng mẫu, hàng triển lãm hoặc hàng không lưu thông thương mại.Bảng phân loại model và phạm vi áp dụng RoHS.
2Khóa dữ liệu kỹ thuậtYêu cầu nhà cung cấp gửi catalogue, datasheet, BOM, model list, serial list, ảnh nhãn và tài liệu thành phần vật liệu nếu có.Model trên hồ sơ RoHS phải khớp với invoice, packing list, nhãn hàng và catalogue; tránh dùng report cho phiên bản/model khác.Model list, datasheet, BOM/tài liệu vật liệu.
3Kiểm tra hồ sơ RoHSRà RoHS declaration, test report theo IEC 62321 hoặc tiêu chuẩn tương đương, phạm vi test và danh mục chất bị giới hạn.Kiểm tra đủ Pb, Hg, Cd, Cr6+, PBB, PBDE; đối chiếu ngưỡng 0,1%0,01% theo nhóm chất.RoHS declaration/test report hợp lệ theo model.
4Khóa chứng từ thương mạiĐồng bộ Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, hợp đồng/PO, mô tả hàng và dữ liệu kỹ thuật.Chặn lỗi lệch tên hàng, số lượng, model, xuất xứ, HS, phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng mới/cũ.Bộ chứng từ thương mại đã rà khớp 100%.
5Xác định chính sách đồng thờiRà RoHS song song với nhãn phụ, hợp quy ICT, hiệu suất năng lượng, pin lithium, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, ATTT/MMDS nếu có.RoHS không thay thế giấy phép/hợp quy khác; hàng có wireless, pin, adapter hoặc phần mềm bảo mật phải rà riêng.Ma trận chính sách chuyên ngành theo model.
6Mở tờ khai và xử lý luồngChuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, tên hàng, model, công năng và hồ sơ chuyên ngành khi gặp luồng Vàng/Đỏ.Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa; cần chuẩn bị sẵn catalogue, nhãn, model list và hồ sơ RoHS.Tờ khai, bộ giải trình HS/chính sách, hồ sơ bổ sung nếu có.
7Lấy hàng & lưu thôngKéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn/công bố thông tin nếu áp dụng, tổ chức hồ sơ theo PO, tờ khai, model/serial và nhà cung cấp.Không để hồ sơ RoHS rời rạc theo email; cần lưu theo lô để phục vụ hậu kiểm, kiểm tra thị trường hoặc yêu cầu từ chủ dự án.Bộ hồ sơ lưu thông và hồ sơ hậu kiểm theo lô hàng.
Luồng hải quan cần hiểu đúng: Luồng Xanh thường thông quan trên hệ thống theo điều kiện khai báo; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Với hàng điện, điện tử, các điểm dễ bị hỏi là HS, model, C/O, catalogue, chức năng wireless, pin/adapter, nhãn và hồ sơ RoHS.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Hàng RoHS có phải xin giấy phép nhập khẩu riêng không?

Không nên hiểu RoHS là một giấy phép nhập khẩu độc lập. Trọng tâm là đảm bảo giới hạn hóa chất độc hại, công bố thông tin và lưu hồ sơ quản lý trước khi sản phẩm lưu thông. Tuy nhiên, hàng vẫn có thể phát sinh giấy phép/hợp quy khác theo model và công năng.

2. Chỉ cần RoHS declaration của nhà sản xuất có đủ không?

Có thể chưa đủ nếu declaration không thể hiện đúng model, scope, phiên bản sản phẩm hoặc không có cơ sở test/kiểm soát vật liệu. Với hàng dự án hoặc rủi ro cao, nên có test report hoặc quy trình quản lý vật liệu kèm theo.

3. Linh kiện điện tử nhập về có thuộc RoHS không?

Thông tư 30/2011/TT-BCT loại trừ một số linh kiện điện, điện tử khỏi phạm vi điều chỉnh. Tuy nhiên phải rà đúng tình trạng hàng: linh kiện rời, bộ phận thay thế, bộ sản phẩm hoàn chỉnh hoặc phụ kiện bán kèm có thể dẫn tới kết luận khác nhau.

4. Hàng có pin lithium có cần rà RoHS không?

Thiết bị chính vẫn có thể cần rà RoHS; riêng pin/ắc quy có thể thuộc nhóm loại trừ theo RoHS nhưng lại phát sinh yêu cầu vận chuyển, đóng gói, MSDS, UN38.3 hoặc quy định an toàn khác tùy tuyến vận tải.

5. RoHS có thay thế kiểm tra chất lượng/hợp quy ICT không?

Không. Nếu sản phẩm có Wi-Fi, Bluetooth, 4G/5G hoặc thuộc danh mục ICT nhóm 2, doanh nghiệp vẫn phải rà chính sách KTCL/chứng nhận/công bố hợp quy riêng.

6. Hàng mẫu hoặc hàng triển lãm có phải làm RoHS không?

Có thể thuộc trường hợp loại trừ nếu đúng bản chất hàng mẫu, quà tặng, triển lãm, tạm nhập tái xuất hoặc không lưu thông thương mại. Cần chứng minh bằng hồ sơ mục đích nhập khẩu, số lượng và phương án xử lý sau nhập.

7. Test report RoHS nên theo tiêu chuẩn nào?

Khi chưa có QCVN tương ứng, quy định dẫn chiếu IEC 62321 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Cần kiểm tra phòng thử nghiệm, scope, model, vật liệu được test và thời điểm phát hành report.

8. Sau thông quan cần lưu gì?

Nên lưu tờ khai, invoice, packing list, vận đơn, C/O, catalogue, datasheet, RoHS declaration, test report, BOM/quy trình quản lý vật liệu, ảnh nhãn và bằng chứng công bố thông tin theo từng lô hàng.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

Kết quả đầu ra của quy trình rà RoHS không nhất thiết là một “giấy phép” tại cửa khẩu, mà là bộ hồ sơ compliance đủ để chứng minh sản phẩm điện, điện tử đáp ứng giới hạn hàm lượng hóa chất độc hại khi lưu thông tại Việt Nam.

  • Hồ sơ kỹ thuật hoàn chỉnh: catalogue, datasheet, model list, BOM hoặc tài liệu tương đương.
  • Hồ sơ RoHS: declaration, test report, quy trình quản lý vật liệu hoặc tài liệu chứng minh tương đương.
  • Công bố thông tin: thông tin có thể thể hiện trên website, hướng dẫn sử dụng, tài liệu điện tử, bao bì hoặc sản phẩm theo phương án doanh nghiệp lựa chọn.
  • Hồ sơ lưu theo lô: lưu theo tờ khai, PO, model/serial và nhà cung cấp để phục vụ kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm hàng RoHS / hàng rà hóa chất độc hại, trọng tâm không chỉ là khai báo thông quan mà là thiết lập một bộ hồ sơ compliance đủ chặt trước ETA, có khả năng chứng minh nguồn gốc kỹ thuật, giới hạn hóa chất độc hại, tính nhất quán của model và nghĩa vụ lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận phù hợp là phối hợp đồng thời giữa logistics, hải quan, chứng từ, nhà cung cấp và bộ phận compliance của doanh nghiệp.

1. Rà soát phạm vi áp dụng theo từng model

Đối chiếu catalogue, datasheet, BOM, phụ kiện, adapter, pin, dây cáp, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu để xác định sản phẩm thuộc phạm vi RoHS, thuộc ngoại lệ hay cần rà thêm chính sách chuyên ngành khác.

2. Chuẩn hóa bộ hồ sơ RoHS từ nhà cung cấp

Kiểm tra RoHS declaration, test report IEC 62321/tương đương, model list, phạm vi test, ngày phát hành, tên nhà sản xuất và mức giới hạn hóa chất độc hại để tránh dùng chứng từ không khớp lô hàng.

3. Rà HS – thuế – C/O cùng hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu HS theo công năng chính, cấu tạo và bộ phụ kiện; kiểm tra C/O theo tuyến nhập, mô tả hàng, HS 6 số, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp để hạn chế rủi ro mất ưu đãi thuế.

4. Kiểm soát chính sách đồng thời

Rà thêm nhãn phụ, hợp quy ICT, hiệu suất năng lượng, pin lithium, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, ATTT/MMDS hoặc yêu cầu dự án nếu sản phẩm có wireless, phần mềm bảo mật, pin/adapter hoặc dùng cho nhà máy.

5. Phối hợp vận hành logistics – thông quan

Theo dõi ETA, pre-alert, lệnh giao hàng, kế hoạch kéo hàng, phương án kho/cảng và kịch bản xử lý luồng Vàng/Đỏ để giảm rủi ro lưu bãi, DEM/DET, sửa chứng từ hoặc bổ sung hồ sơ sát ngày hàng về.

6. Tổ chức hồ sơ sau thông quan

Lưu bộ hồ sơ theo PO, tờ khai, invoice, model/serial, nhà cung cấp và lô hàng; chuẩn bị sẵn hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thị trường hoặc yêu cầu từ chủ đầu tư/dự án.

Checklist phối hợp: HS code, C/O, nhãn, catalogue, datasheet, BOM, RoHS declaration, test report, model list, ảnh nhãn, chứng từ vận tải, tờ khai, hồ sơ lưu thông và nghĩa vụ hậu kiểm.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc