HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CUSHION
Cushion là nhóm mỹ phẩm trang điểm nền thường ở dạng kem/lotion thấm trong lõi mút, đóng trong hộp compact kèm bông phấn. Rủi ro thực tế khi nhập khẩu không chỉ nằm ở HS Code mà còn ở việc xác định đúng bản chất sản phẩm: cushion foundation, cushion có chống nắng, cushion kèm refill, cushion có claim dưỡng/trị mụn hoặc bộ makeup set.
Nếu mô tả hàng hóa trên Invoice – Packing List chỉ ghi chung “makeup”, “BB cushion” hoặc “cosmetic”, trong khi Phiếu công bố, thành phần, nhãn gốc và catalogue thể hiện công dụng khác nhau, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ công bố mỹ phẩm, giải trình claim, rà soát C/O, kiểm tra nhãn hoặc chuyển luồng kiểm tra hồ sơ.
Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và rủi ro cần chặn trước khi hàng về cảng/sân bay.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Cushion dạng trang điểm nền cho da mặt, thường là foundation/BB/CC cushion trong hộp compact. | Không áp dụng tự động cho powder, lipstick, tint, mascara, eyeliner hoặc skincare nếu bản chất/công dụng khác. |
| HS tham khảo chính | 3304.99.30 – Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác. | Phù hợp khi cushion là chế phẩm nền dạng kem/lotion dùng trên da mặt. Cần đối chiếu thành phần, dạng bào chế và claim. |
| HS dự phòng cần rà soát | 3304.91.00 nếu bản chất là phấn/pressed powder; 3304.99.90 nếu không chứng minh thuộc 3304.99.30. | Không áp mã chỉ theo tên thương mại “cushion”; phải đọc catalogue, công thức, nhãn và dạng sản phẩm. |
| Thuế tham khảo | Với 3304.99.30: MFN 18%, thông thường 27%, VAT 8% hoặc 10%. | Mức VAT 8% phụ thuộc chính sách giảm VAT và phụ lục loại trừ tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Mỹ phẩm nhập khẩu phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. | Hồ sơ cần kiểm soát: Phiếu công bố, ủy quyền, CFS nếu áp dụng, thành phần, nhãn, PIF và claim. |
| Category IDs | VI 3078 / EN 3106 / ZH 3108. | Nhóm: Foundation, cushion, powder, lipstick, tint, blush, eyeliner, mascara, concealer. |
Lưu ý pháp lý
Mã HS, thuế suất, VAT, yêu cầu C/O và hồ sơ công bố mỹ phẩm trong bài viết là cơ sở tham khảo để lập phương án nhập khẩu. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp phải rà soát theo công thức thành phần, nhãn gốc, catalogue, claim, dạng sản phẩm, nước xuất xứ, C/O và ngày mở tờ khai. Không nên kết luận “đã đủ điều kiện nhập khẩu/lưu thông” nếu chưa đối chiếu hồ sơ công bố mỹ phẩm và nhãn hàng hóa.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho cushion
Bài viết áp dụng cho cushion trang điểm nền dùng cho da mặt: foundation cushion, BB cushion, CC cushion, tone-up cushion hoặc cushion có chỉ số chống nắng nếu vẫn thuộc phạm vi mỹ phẩm.
Không tự động áp dụng cho sản phẩm khác
Không áp dụng chung cho powder, lipstick, tint, blush, eyeliner, mascara, concealer, skincare cream, sunscreen riêng lẻ hoặc makeup set nếu thành phần, công dụng, cách đóng gói khác.
Trường hợp cần rà soát riêng
Cushion kèm refill, puff, gương, bộ kit; hàng mẫu/tester; hàng quà tặng; hàng mini size; hàng EPE/FDI; hàng có claim trị mụn/làm trắng/chống nắng mạnh đều cần kiểm tra theo hồ sơ thực tế.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/mã màu, công thức thành phần, nhãn gốc và mục đích nhập khẩu thực tế. Với cushion có SPF/PA, claim chống nắng phải khớp hồ sơ công bố, bằng chứng kỹ thuật và nhãn; với cushion có claim “trị mụn”, “điều trị”, “kháng viêm”, cần rà soát nguy cơ vượt ranh giới mỹ phẩm.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Cushion cần được nhận diện theo bản chất sản phẩm chứ không chỉ theo tên thương mại. Tối thiểu cần kiểm tra: dạng sản phẩm, công dụng chính, vị trí sử dụng, thành phần, tông màu/shade, bao bì, lõi mút/refill, phụ kiện đi kèm và claim thể hiện trên nhãn.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc, COA/thành phần | Nhầm cushion dạng kem/lotion sang phấn nén hoặc bộ makeup set | “Cushion foundation dạng kem/lotion dùng trang điểm da mặt, mã màu…, dung tích/trọng lượng…, hàng mới 100%”. |
| Công dụng/claim | Nhãn gốc, Phiếu công bố, tài liệu marketing được duyệt | Claim vượt mỹ phẩm như trị mụn, điều trị nám, kháng viêm có thể bị yêu cầu giải trình | Ghi công dụng theo đúng Phiếu công bố: trang điểm nền/che phủ/hiệu chỉnh sắc da/chống nắng nếu có. |
| Thành phần & công thức | Bảng thành phần INCI, CFS, PIF, hồ sơ công bố | Thành phần cấm/hạn chế hoặc tên INCI không khớp công bố | Đối chiếu INCI giữa công bố, nhãn, công thức và tài liệu nhà sản xuất. |
| Shade/mã màu/model | Invoice, Packing List, model/shade list | Lệch mã màu làm sai hồ sơ công bố và chứng từ | Tách shade/model list kèm số lượng từng mã màu nếu cần. |
| Bao bì & phụ kiện | Packing List, ảnh đóng gói, catalogue | Refill/puff/kit đi kèm không khai rõ, gây sai số lượng hoặc mô tả | Nêu rõ “kèm bông phấn/refill nếu có”, nhưng không gom thành bộ nếu chính sách khác. |
| Tình trạng hàng | Hợp đồng, ảnh hàng, chứng từ nhà sản xuất | Hàng tester/mẫu/quà tặng bị khai như hàng thương mại thông thường | Ghi rõ hàng kinh doanh/hàng mẫu/tester/quà tặng theo mục đích thực tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với cushion, HS phải xác định theo dạng sản phẩm thực tế và công dụng chính, không chốt mã theo tên thương mại. Cushion dạng kem/lotion trang điểm da mặt thường được rà soát theo nhóm 3304 – mỹ phẩm hoặc chế phẩm trang điểm và dưỡng da, trừ dược phẩm. Nếu sản phẩm là phấn nén, hàng set hoặc có claim điều trị, cần tách hồ sơ để phân loại lại trước khi mở tờ khai.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế NK ưu đãi MFN | Thuế NK thông thường | VAT | Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3304.99.30 | Cushion dạng kem/lotion dùng trang điểm nền hoặc bôi da mặt; không phải phấn nén; không phải thuốc/dược phẩm. | 18% | 27% (thường bằng 150% MFN nếu không thuộc trường hợp áp dụng mức khác) | 8% nếu thuộc diện giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai; 10% nếu không đủ điều kiện giảm VAT hoặc hết thời hạn áp dụng. | Có thể về 0% với một số FTA nếu C/O hợp lệ; các FTA khác có thể ở mức 2,5%–10% tùy hiệp định/nước xuất xứ. | Nếu sản phẩm thực tế là phấn, set trang điểm hoặc có công dụng khác, có thể bị phân loại lại, truy thu thuế và yêu cầu giải trình. | Catalogue, nhãn gốc, thành phần INCI, Phiếu công bố, ảnh texture, mô tả dạng bào chế, C/O và chứng từ vận tải. |
| 3304.91.00 | Chỉ xem xét nếu cushion có bản chất là phấn, đã hoặc chưa nén, công dụng trang điểm. | 22% | 33% | 8% hoặc 10% tùy chính sách VAT tại ngày mở tờ khai. | Cần tra biểu FTA riêng theo HS 3304.91.00; không dùng mức của 3304.99.30 để suy diễn. | Nhầm cushion dạng kem/lotion sang phấn làm sai thuế, sai mô tả hàng và có thể ảnh hưởng C/O. | Mẫu ảnh, texture, bảng thành phần, mô tả nhà sản xuất, catalogue và phiếu công bố. |
| 3304.99.90 | Loại khác thuộc nhóm 3304.99 nếu không chứng minh phù hợp 3304.99.30 hoặc có cấu trúc/công dụng đặc thù. | 18% | 27% | 8% hoặc 10% tùy chính sách VAT tại ngày mở tờ khai. | Cần tra biểu FTA riêng theo HS 3304.99.90; không mặc định giống 3304.99.30 nếu C/O hoặc biểu cam kết khác. | Có thể làm thay đổi cơ sở ưu đãi C/O, hồ sơ giải trình và mô tả trên tờ khai. | Hồ sơ kỹ thuật, nhãn, công bố, mô tả chi tiết, công dụng chính và ảnh sản phẩm. |
BẢNG THUẾ ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT THEO C/O – THAM KHẢO CHO HS 3304.99.30
| Thị trường/FTA | C/O thường gặp | Thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo 2026 | Khi nào nên dùng | Điều kiện kiểm soát trước khi khai ưu đãi |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN – ATIGA | Form D | 0% | Dùng khi hàng có xuất xứ ASEAN hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. | C/O đúng form, tiêu chí xuất xứ phù hợp, vận tải trực tiếp, mô tả hàng khớp tờ khai và Phiếu công bố. |
| Trung Quốc – ACFTA | Form E | 0% với nhiều trường hợp; vẫn phải rà soát biểu tại ngày mở tờ khai. | Thường có lợi hơn MFN 18% nếu C/O hợp lệ. | Kiểm tra nhà xuất khẩu, third-party invoice nếu có, HS 6 số, mô tả hàng và tuyến vận chuyển. |
| Hàn Quốc – AKFTA/VKFTA | Form AK / VK | AKFTA khoảng 5%; VKFTA có thể 0%. | So sánh AK và VK trước khi khai, ưu tiên biểu có lợi và đủ điều kiện. | Không mặc định chọn AK nếu VK có lợi hơn; kiểm tra xuất xứ thực tế, hóa đơn và C/O. |
| Nhật Bản – AJCEP/VJEPA | Form AJ / VJ | Có thể 0% hoặc mức thấp theo biểu từng hiệp định. | Dùng khi C/O Nhật hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Soát tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp, tên hàng và HS trên C/O. |
| EU/UK – EVFTA/UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp | Khoảng 2,5% trong một số biểu; cần tra đúng năm và xuất xứ. | Áp dụng khi chứng từ xuất xứ đủ điều kiện EVFTA/UKVFTA. | Kiểm tra cơ chế chứng nhận xuất xứ, mã REX nếu có, mô tả hàng và điều kiện cộng gộp nếu áp dụng. |
| Úc/New Zealand – AANZFTA | Form AANZ | 0% | Dùng khi xuất xứ Úc/New Zealand/ASEAN đủ điều kiện. | Kiểm tra form, nước xuất xứ, tuyến vận chuyển và mô tả cushion. |
| CPTPP | C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận theo quy định | 0% | Dùng khi nhà xuất khẩu/nhà sản xuất đủ điều kiện tự chứng nhận hoặc cấp C/O theo quy định. | Kiểm tra chứng từ xuất xứ, thông tin nhà sản xuất/xuất khẩu và quy tắc xuất xứ. |
| RCEP | Form RCEP hoặc chứng từ hợp lệ | Thường khoảng 10%; Nhật có thể khoảng 10,9%. | Chỉ dùng nếu tốt hơn phương án khác hoặc không có FTA ưu đãi hơn. | So sánh với MFN và FTA song phương/khu vực khác; không dùng nếu mức ưu đãi không tối ưu. |
| Ấn Độ – AIFTA | Form AI | Khoảng 5% | Dùng khi hàng có xuất xứ Ấn Độ và C/O đủ điều kiện. | Soát tiêu chí xuất xứ, HS, mô tả hàng và vận tải trực tiếp. |
| Không có C/O hợp lệ | Không áp dụng | Áp MFN 18% nếu đủ điều kiện MFN; áp thông thường 27% nếu không thuộc trường hợp MFN/FTA. | Chỉ khai MFN/thông thường, không khai ưu đãi đặc biệt. | Không khai ưu đãi nếu C/O sai form, sai tiêu chí, sai HS/mô tả, quá hạn hoặc không đáp ứng vận tải trực tiếp. |
Lưu ý về thuế
Phần thuế không chỉ là một dòng MFN. Trước ETA, doanh nghiệp cần khóa tối thiểu 05 điểm: HS 3304.99.30 / 3304.91.00 / 3304.99.90; VAT 8% hay 10%; có C/O hay không; FTA nào có lợi nhất; và sự khớp giữa C/O – Invoice – Packing List – Phiếu công bố – nhãn hàng. Không đưa công thức tính thuế khi chưa có trị giá, điều kiện mua bán và chi phí thực tế.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Cushion nhập khẩu để kinh doanh | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông; tổ chức đứng tên công bố chịu trách nhiệm về an toàn, hiệu quả, chất lượng. | Phiếu công bố, thành phần, nhãn, POA, CFS nếu áp dụng, tài liệu nhà sản xuất. | Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế hoặc cổng dịch vụ công tương ứng. | Trước khi mở bán và nên hoàn tất trước ETA. | Không có số tiếp nhận Phiếu công bố có thể không đủ điều kiện lưu thông. |
| Cushion có SPF/PA/chống nắng | Vẫn có thể là mỹ phẩm nhưng claim chống nắng phải khớp hồ sơ và bằng chứng kỹ thuật. | Kết quả thử SPF/PA nếu có, nhãn, Phiếu công bố, PIF. | Cơ quan quản lý mỹ phẩm khi hậu kiểm/kiểm tra. | Trước công bố và trước in nhãn. | Claim không chứng minh được dễ bị yêu cầu sửa nhãn hoặc giải trình. |
| Cushion có claim trị mụn/làm trắng mạnh/điều trị | Rà soát ranh giới mỹ phẩm – dược phẩm/quảng cáo quá mức. | Claim list, nhãn, tài liệu marketing, thành phần hoạt chất. | Cơ quan quản lý mỹ phẩm/quảng cáo/y tế tùy tình huống. | Trước khi công bố và nhập hàng. | Không dùng ngôn ngữ điều trị nếu không phù hợp bản chất mỹ phẩm. |
| Hàng mẫu/tester/quà tặng | Có thể khác về mục đích, trị giá, ghi nhãn nhưng vẫn phải khai đúng bản chất và chính sách áp dụng. | Invoice, packing list, thư giải trình mục đích, nhãn “tester/not for sale” nếu có. | Cơ quan Hải quan; cơ quan quản lý chuyên ngành nếu thuộc diện. | Trước ETA. | Không nên dùng hàng mẫu để né công bố nếu hàng đưa ra thị trường. |
| Set cushion kèm refill/puff/kit | Có thể phải tách mô tả, số lượng, giá trị và chính sách theo từng thành phần. | BOM, packing list, ảnh bộ hàng, invoice chi tiết. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu có. | Trước khi phát hành chứng từ. | Gom chung “cosmetic set” dễ sai HS/số lượng/hồ sơ công bố. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách hải quan, mục đích sử dụng và hồ sơ nội bộ có thể khác hàng kinh doanh nội địa. | Hợp đồng, mục đích nhập, hồ sơ doanh nghiệp, chứng từ vận chuyển. | Hải quan quản lý địa bàn/doanh nghiệp. | Trước ETA. | Nếu đưa vào nội địa/lưu thông vẫn phải rà soát công bố và nhãn. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm | Bộ Y tế | Ban hành 25/01/2011; còn cần đối chiếu các văn bản sửa đổi | Nền tảng quản lý công bố mỹ phẩm, PIF, an toàn, ghi nhãn, xuất nhập khẩu mỹ phẩm | Điều 1 về phạm vi; Điều 4–5 về hồ sơ/cách lập Phiếu công bố; Điều 10 về hiệu lực số tiếp nhận; Phụ lục 01-MP/02-MP/07-MP | Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Ban hành 03/07/2025; hiệu lực 18/08/2025 | Cập nhật hồ sơ công bố, cách lập Phiếu công bố và yêu cầu hồ sơ điện tử/giấy | Sửa khoản 1 Điều 4; sửa Điều 5; yêu cầu Phiếu công bố theo Phụ lục 01-MP | Cần dùng mẫu và quy trình mới nếu nộp từ thời điểm hiệu lực. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa | Chính phủ | Hiệu lực 01/06/2017 | Quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam | Nội dung bắt buộc trên nhãn và nhãn phụ | Cushion cần nhãn phù hợp mỹ phẩm và hàng nhập khẩu. |
| Nghị định sửa đổi | Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/02/2022 | Cập nhật quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông | Các nội dung sửa đổi về nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ | Đối chiếu trước khi in/áp nhãn phụ. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương | Chính phủ | Hiệu lực 15/05/2018 | Liên quan CFS, quản lý ngoại thương, hàng mẫu/tạm nhập tái xuất trong một số tình huống | Điều kiện CFS nếu được yêu cầu; tình huống tạm nhập tái xuất/hàng mẫu | Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế. |
| Nghị định thuế | Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025; áp dụng theo thời hạn văn bản | Căn cứ rà soát VAT 8% hoặc 10% | Phụ lục loại trừ và thời điểm lập tờ khai/hóa đơn | Không mặc định áp VAT 8% nếu thuộc nhóm loại trừ. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế MFN và biểu thuế FTA hiện hành | Bộ Tài chính/Chính phủ | Theo từng giai đoạn áp dụng | Xác định thuế MFN, thông thường và ưu đãi đặc biệt theo C/O | Mã 3304.99.30, 3304.91.00, 3304.99.90 | Cần tra cứu tại ngày mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order nếu có, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/ảnh hàng/shade list.
Hồ sơ mỹ phẩm
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu áp dụng, bảng thành phần INCI, PIF và tài liệu chứng minh claim.
Hồ sơ nhãn & hậu kiểm
Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, ảnh bao bì, mã màu, số lô/hạn dùng, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Mở tờ khai, đối chiếu trị giá, số lượng | Importer, shipper, forwarder | Tên hàng chung chung; thiếu shade/model; sai số lượng refill | Khóa chứng từ draft và đối chiếu với công bố/nhãn. |
| C/O – thuế | C/O Form D/E/AK/VK/VJ/AJ/EUR.1/RCEP… nếu có | Khai ưu đãi đặc biệt | Exporter/Importer | Sai HS, sai mô tả, third-party invoice chưa thể hiện đúng | Soát C/O draft trước khi cấp bản chính. |
| Công bố mỹ phẩm | Phiếu công bố, số tiếp nhận, giấy ủy quyền, CFS nếu áp dụng | Điều kiện lưu thông và hồ sơ giải trình khi hải quan/hậu kiểm yêu cầu | Regulatory/QA/Importer | Công bố không khớp tên sản phẩm, shade, nhà sản xuất, thành phần | So sánh từng dòng với nhãn và chứng từ. |
| Thành phần & claim | INCI, PIF, bằng chứng SPF/PA nếu có, tài liệu claim | Rà soát an toàn và ranh giới mỹ phẩm | Nhà sản xuất/RA | Claim trị liệu, thành phần không khớp nhãn, thiếu PIF | Chặn từ giai đoạn duyệt nhãn trước sản xuất. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh bao bì, số lô/hạn dùng | Lưu thông sau thông quan | Importer/QA | Thiếu xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thành phần, hạn dùng | Duyệt nhãn phụ trước ETA, không đợi hàng về kho. |
Quy tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, shade/mã màu, số lô, hạn dùng, xuất xứ, nhà sản xuất, thành phần và claim phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, Phiếu công bố, nhãn hàng, hồ sơ mỹ phẩm và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Cushion là kem/lotion bôi mặt, phấn nén hay loại khác? | Catalogue, nhãn, thành phần, hình ảnh texture | Bị phân loại lại, ấn định thuế hoặc yêu cầu giải trình | Lập bảng HS theo từng SKU/shade trước ETA. |
| Đã có số công bố mỹ phẩm chưa? | Sản phẩm nhập để lưu thông đã có số tiếp nhận Phiếu công bố hợp lệ chưa? | Phiếu công bố, số tiếp nhận, hồ sơ RA | Không đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu bổ sung | Hoàn tất công bố trước kế hoạch nhập thương mại. |
| Tên sản phẩm có khớp không? | Tên trên invoice, công bố, nhãn và catalogue có đồng nhất không? | Invoice, công bố, nhãn gốc | Bị hỏi do lệch tên, SKU, shade | Chuẩn hóa tên song ngữ và mapping SKU. |
| Claim có vượt mỹ phẩm không? | Có dùng từ trị mụn, điều trị, làm trắng y khoa, kháng viêm không? | Nhãn, tài liệu marketing, công thức | Bị yêu cầu sửa nhãn/giải trình hoặc rủi ro bị coi là sản phẩm khác | Chỉ dùng claim phù hợp công bố và ASEAN cosmetic claim. |
| C/O có đủ điều kiện không? | C/O đúng form, HS, mô tả, xuất xứ, vận tải trực tiếp không? | C/O, B/L, invoice | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Soát C/O draft trước khi phát hành. |
| Nhãn phụ đã sẵn sàng chưa? | Nhãn có thành phần, công dụng, hướng dẫn, cảnh báo, số lô, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm không? | Nhãn gốc/nhãn phụ | Không đủ điều kiện lưu thông | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, VAT, C/O; kiểm tra công bố mỹ phẩm, nhãn, claim, thành phần, số tiếp nhận và điều kiện lưu thông.
Bước 2: Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, shade list, công thức INCI, nhãn gốc, Phiếu công bố và C/O draft.
Bước 3: Hoàn tất hồ sơ mỹ phẩm
Kiểm tra số tiếp nhận Phiếu công bố; chuẩn bị POA, CFS nếu áp dụng, PIF, chứng minh claim/SPF nếu có.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Bước 5: Thông quan, kéo hàng, dán nhãn
Hoàn tất thuế, lấy hàng về kho, kiểm tra nhãn phụ, số lô/hạn dùng, tình trạng bao bì và điều kiện lưu thông.
Bước 6: Lưu hồ sơ sau thông quan
Lưu tờ khai, chứng từ, C/O, công bố, PIF, nhãn, ảnh hàng và hồ sơ giải trình theo từng lô để phục vụ hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Cushion nhập khẩu có cần giấy phép không? | Cushion là mỹ phẩm nên trọng tâm là công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ nhãn và điều kiện lưu thông. Không nên kết luận chỉ bằng tên hàng; cần rà soát công thức, claim và mục đích nhập khẩu. |
| HS cushion thường là gì? | Tham khảo 3304.99.30 nếu là cushion dạng kem/lotion dùng cho da mặt. Nếu bản chất là phấn, rà soát 3304.91.00; nếu không chứng minh được, có thể phải rà soát 3304.99.90. |
| Thuế nhập khẩu cushion là bao nhiêu? | Với HS 3304.99.30: MFN 18%, thông thường 27%, VAT 8% hoặc 10%. Nếu có C/O hợp lệ, nhiều FTA có thể về 0% hoặc mức thấp hơn MFN. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có, nếu C/O đúng form, đúng xuất xứ, đúng HS/mô tả và đáp ứng điều kiện vận tải trực tiếp. Một số FTA cho HS 3304.99.30 về 0%, nhưng phải tra biểu tại ngày mở tờ khai. |
| Cushion có SPF có cần hồ sơ khác không? | Có thể cần bằng chứng claim SPF/PA, nhãn và hồ sơ công bố phù hợp. Claim chống nắng phải khớp công bố và tài liệu kỹ thuật. |
| Hàng mẫu/tester có phải công bố không? | Tùy mục đích nhập và việc có đưa ra thị trường hay không. Hàng mẫu vẫn phải khai đúng bản chất, trị giá, số lượng và chính sách liên quan; không dùng mục đích mẫu để né điều kiện lưu thông. |
| Nếu tên trên invoice khác Phiếu công bố thì xử lý thế nào? | Không nên mở tờ khai ngay. Cần yêu cầu sửa chứng từ hoặc lập bảng mapping được nhà sản xuất/shipper xác nhận, bảo đảm tên hàng, SKU, shade, nhà sản xuất khớp hồ sơ. |
| Có cần nhãn phụ tiếng Việt không? | Có nếu lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ cần phù hợp Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và quy định ghi nhãn mỹ phẩm. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, bảng thành phần, nhãn, Phiếu công bố, C/O, chứng từ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, claim, thành phần và shade/model list.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, POA, CFS, PIF và nhãn hàng.
Logistics & thông quan
Phối hợp đại lý, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng và giao hàng nội địa.
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Với các lô hàng mỹ phẩm có khả năng phát sinh công bố, C/O, nhãn hàng hóa hoặc yêu cầu giải trình claim, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn, Phiếu công bố, thành phần hoặc C/O đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC