Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tủ lạnh

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TỦ LẠNH
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · ĐỒ GIA DỤNG ĐIỆN LẠNH

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TỦ LẠNH

Tủ lạnh là mặt hàng điện lạnh gia dụng có rủi ro hồ sơ cao hơn nhiều hàng gia dụng thông thường vì vừa phải chốt đúng mã HS theo cấu tạo làm lạnh, dung tích và loại máy nén; vừa có thể thuộc diện kiểm tra chất lượng sau thông quan theo QCVN 9:2012/BKHCN, dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và yêu cầu nhãn hàng hóa. Nếu mô tả chung là “refrigerator”, “cooling cabinet” hoặc “freezer” mà không tách đúng model, dung tích và công năng, doanh nghiệp có thể bị lệch thuế, không được hưởng C/O, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ và rủi ro cần chặn trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Nội dungChi tiết
Mặt hàng áp dụngTủ lạnh gia dụng dùng điện, dung tích đến 1.000 lít, sử dụng trong gia đình hoặc mục đích tương tự; bài này không tự động áp dụng cho tủ đông thương mại, tủ trưng bày, tủ y tế/phòng thí nghiệm hoặc hệ thống lạnh công nghiệp.
Nhóm hàng liên quanTủ lạnh, máy giặt gia dụng, máy điều hòa không khí, quạt điện, bình đun nước nóng có dự trữ; bài này chỉ xử lý duy nhất tủ lạnh.
HS tham khảo chính8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90, 8418.29.00. Cần chốt theo catalogue, dung tích, loại máy nén, số cửa/ngăn và công năng thực tế.
Thuế tham khảoMFN thường gặp: 25% cho 8418.10.31/8418.10.32/8418.21.10/8418.21.90; 35% cho 8418.29.00. Thuế thông thường tương ứng thường là 37,5% hoặc 52,5%; VAT chuẩn 10%, có thể 8% nếu thuộc diện giảm VAT trong giai đoạn còn hiệu lực và không thuộc nhóm loại trừ.
Chính sách chuyên ngành nổi bậtCó khả năng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ KH&CN về tương thích điện từ theo QCVN 9:2012/BKHCNSửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN; đồng thời cần rà soát dán nhãn năng lượng theo quy định của Bộ Công Thương và hiệu suất năng lượng theo TCVN 7828:2016 từ 01/04/2025.
Category IDsVI 2936 · EN 2954 · ZH 2956
Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu tủ lạnh tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.
Lưu ý pháp lý: Không được chốt HS hoặc kết luận “không cần hồ sơ chuyên ngành” chỉ dựa trên tên thương mại. Với tủ lạnh, cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, dung tích, điện áp, loại máy nén, số cửa, mục đích sử dụng và tình trạng hàng mới/cũ. Tủ lạnh đã qua sử dụng có thể thuộc nhóm hàng tiêu dùng/điện lạnh đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu theo quy định quản lý ngoại thương, trừ trường hợp đặc biệt có căn cứ pháp lý riêng.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Tủ lạnh gia dụng dùng điện, dùng bảo quản thực phẩm, đồ uống trong gia đình hoặc mục đích tương tự.
  • Tủ lạnh sử dụng máy nén hoặc không sử dụng máy nén, dung tích đến 1.000 lít, điện một pha, không phải hệ thống lạnh công nghiệp.
  • Tủ lạnh liên hợp có buồng làm đá và buồng làm lạnh riêng biệt, có cửa mở riêng biệt hoặc ngăn kéo ngoài riêng biệt.
  • Hàng nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, dự án căn hộ/khách sạn hoặc trang bị cho nhà máy/văn phòng.

Không tự động áp dụng cho

  • Tủ đông cửa trên/cửa trước, tủ mát, tủ trưng bày, quầy lạnh siêu thị, thiết bị làm lạnh đồ uống.
  • Tủ lạnh y tế, tủ lạnh phòng thí nghiệm, thiết bị bảo quản vaccine/hóa chất.
  • Hệ thống lạnh công nghiệp, kho lạnh, máy làm lạnh nước, máy điều hòa không khí thuộc nhóm khác.
  • Hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng bảo hành, hàng mẫu, hàng dự án có điều kiện riêng. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Khi nhận diện tủ lạnh, doanh nghiệp cần xác định rõ: thiết bị có buồng làm lạnh riêng hay có thêm buồng làm đá/kết đông; có sử dụng máy nén hay công nghệ hấp thụ/bán dẫn; dung tích danh định; số cửa; kiểu tủ đứng, tủ mini, side-by-side, multi-door; điện áp; có inverter, bảng điều khiển điện tử, kết nối Wi-Fi/Bluetooth hay không. Các dữ liệu này tác động trực tiếp đến mã HS, kiểm tra chất lượng, hồ sơ nhãn năng lượng và rủi ro hậu kiểm.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loại tủ lạnhCatalogue, user manual, hình ảnh sản phẩmNhầm giữa tủ lạnh, tủ đông, tủ mát hoặc tủ trưng bày; kéo theo sai HS và sai chính sách.“Tủ lạnh gia dụng dùng điện, loại sử dụng máy nén, dung tích … lít, model …, điện áp …”
Dung tích danh địnhTem thông số, datasheet, catalogueSai phân nhóm ≤230 lít, >230 lít, hoặc thuộc nhóm dung tích khác.Ghi rõ dung tích gross/net nếu chứng từ kỹ thuật thể hiện.
Số cửa/ngănẢnh sản phẩm, catalogueNhầm giữa tủ lạnh liên hợp có buồng làm đá và tủ lạnh một khoang.Ghi “có buồng làm đá và buồng làm lạnh riêng biệt, cửa mở riêng biệt” nếu đúng thực tế.
Công nghệ làm lạnhDatasheet, manual, compressor labelNhầm giữa loại sử dụng máy nén và loại không sử dụng máy nén.Ghi “compression type” nếu có máy nén.
Module kết nốiUser manual, datasheet, FCC/CE module info nếu cóNếu có Wi-Fi/Bluetooth có thể phát sinh chính sách ICT/thiết bị vô tuyến riêng.Tách rõ model có/không có chức năng kết nối.
Tình trạng hàngHợp đồng, invoice, xác nhận nhà sản xuấtHàng đã qua sử dụng có thể thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc phải xử lý theo chính sách riêng.Ghi “hàng mới 100%” khi có căn cứ chứng từ phù hợp.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của tủ lạnh phải xác định theo cấu tạo và công năng chính theo Chương 84, nhóm 8418. Không nên dùng một mã chung cho toàn bộ “tủ lạnh” nếu lô hàng có nhiều dòng model, dung tích hoặc công nghệ làm lạnh khác nhau.

Mã HS tham khảoMô tả/điều kiện áp dụngMFNThuế thông thườngVATHồ sơ cần đối chiếu
8418.10.31Tủ kết đông lạnh liên hợp, có cửa mở riêng biệt; loại gia dụng, dung tích không quá 230 lít.25%37,5%10% / 8% nếu đủ điều kiệnCatalogue, dung tích, số cửa, model, nhãn thông số.
8418.10.32Tủ kết đông lạnh liên hợp, có cửa mở riêng biệt; loại gia dụng khác, dung tích trên 230 lít.25%37,5%10% / 8% nếu đủ điều kiệnCatalogue, dung tích, cấu trúc ngăn lạnh/ngăn đông.
8418.21.10Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, dung tích không quá 230 lít.25%37,5%10% / 8% nếu đủ điều kiệnDatasheet, compressor label, dung tích, nhãn model.
8418.21.90Tủ lạnh gia dụng sử dụng máy nén, loại khác.25%37,5%10% / 8% nếu đủ điều kiệnDatasheet, catalogue, hình ảnh thực tế, công năng bảo quản.
8418.29.00Tủ lạnh gia dụng loại không sử dụng máy nén.35%52,5%10% / 8% nếu đủ điều kiệnCatalogue, nguyên lý làm lạnh, mô tả kỹ thuật.

Giải thích thuế: Thuế nhập khẩu thông thường thường được xác định bằng 150% mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN tương ứng. Do đó, nếu MFN là 25% thì thuế thông thường tham chiếu là 37,5%; nếu MFN là 35% thì thuế thông thường tham chiếu là 52,5%. VAT chuẩn là 10%. Trường hợp áp dụng VAT 8% cần đối chiếu Nghị định 174/2025/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2025, chính sách giảm VAT đến hết 31/12/2026, nhóm hàng loại trừ và thời điểm đăng ký tờ khai.

Điểm kiểm soát thuế cần chốt trước ETA: Nếu lô hàng có nhiều model hoặc nhiều dung tích, nên tách model theo từng dòng HS trong bảng trên. Trường hợp khai chung một dòng hàng nhưng thực tế gồm nhiều cấu hình khác nhau có thể làm sai thuế MFN, sai C/O và sai hồ sơ kiểm tra chất lượng.

Bảng kiểm soát thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O

Tuyến/xuất xứC/O thường gặpMức ưu đãi cần kiểm traĐiều kiện áp dụngRủi ro thường gặp
ASEANForm D / e-Form DCó thể về 0% cho nhiều mã nếu đáp ứng ATIGA.Đúng form, đúng xuất xứ, vận tải trực tiếp, mô tả và HS phù hợp.C/O sai tiêu chí, sai model, sai số lượng hoặc không khớp Invoice.
Trung QuốcForm E hoặc RCEPVới các mã gia dụng phổ biến, cần đối chiếu riêng biểu thuế ACFTA/RCEP tại thời điểm nhập khẩu; mức ưu đãi có thể khác nhau theo từng mã HS, năm áp dụng và điều kiện C/O, không mặc định 0% nếu chưa đủ căn cứ.Kiểm tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt tại thời điểm nhập khẩu.Nhầm giữa ACFTA và RCEP, chọn form không tối ưu thuế.
Hàn Quốc / Nhật BảnAKFTA, VKFTA, AJCEP, VJEPA, RCEPCó thể thấp hơn MFN, nhiều trường hợp về 0% theo hiệp định và năm áp dụng.C/O hợp lệ, tiêu chí xuất xứ đúng, chứng từ vận tải phù hợp.Sai HS trên C/O, thiếu vận tải trực tiếp.
EU, UK, CPTPP, AANZFTA, EAEUEVFTA, UKVFTA, CPTPP, AANZFTA, VN-EAEUFTACó khả năng hưởng mức 0% hoặc ưu đãi sâu nếu đủ điều kiện.Đối chiếu biểu thuế FTA, quy tắc xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba nếu có.Không đáp ứng RVC/CTH/PSR; C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận sai quy định.
Lưu ý C/O: Chỉ áp dụng ưu đãi đặc biệt khi C/O/chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ. Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng, sai mã HS, sai model hoặc thiếu chứng từ vận tải trực tiếp có thể làm doanh nghiệp mất quyền hưởng ưu đãi và phát sinh bổ sung thuế.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Tủ lạnh gia dụng mới, điện một pha, dung tích đến 1.000 lítKiểm tra chất lượng sau thông quan theo danh mục hàng hóa nhóm 2; QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 về tương thích điện từ.Giấy đăng ký KTCL, chứng nhận/giám định, test report, catalogue, model list.Cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp tỉnh / Cổng một cửa nếu áp dụng.Chuẩn bị trước ETA, hoàn tất theo cơ chế sau thông quan.Không chuẩn bị hồ sơ trước sẽ kéo dài thời gian hoàn tất sau thông quan.
Tủ lạnh thuộc danh mục dán nhãn năng lượngDán nhãn năng lượng theo Thông tư 52/2025/TT-BCT và thủ tục công bố theo Thông tư 36/2016/TT-BCT.Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng, mẫu nhãn, hồ sơ công bố, thông tin model.Bộ Công Thương / hệ thống tiếp nhận hồ sơ dán nhãn năng lượng.Trước khi đưa hàng ra lưu thông.Không có hồ sơ nhãn năng lượng có thể ảnh hưởng điều kiện kinh doanh/lưu thông.
Rà mức hiệu suất năng lượng tối thiểuQuyết định 14/2023/QĐ-TTg; áp dụng TCVN 7828:2016 cho tủ lạnh, tủ mát, tủ đông từ 01/04/2025.Phiếu thử nghiệm theo TCVN, thông số điện năng tiêu thụ, dung tích, cấp hiệu suất.Tổ chức thử nghiệm được chỉ định/thừa nhận; cơ quan quản lý năng lượng.Trước khi nhập lô thương mại hoặc trước khi lưu thông.Thiết bị không đạt mức hiệu suất tối thiểu có rủi ro không được nhập khẩu/kinh doanh.
Model có Wi-Fi/Bluetooth/app điều khiểnCó thể phát sinh chính sách về thiết bị vô tuyến/ICT nếu có module truyền phát.Datasheet module, user manual, tần số, công suất phát, chứng chỉ RF nếu có.Cơ quan chuyên ngành thông tin truyền thông nếu thuộc phạm vi.Trước ETA.Không được kết luận theo tên “tủ lạnh thông minh” nếu chưa có datasheet module.
Hàng đã qua sử dụng/refurbishedCó khả năng thuộc diện cấm nhập khẩu hàng tiêu dùng/điện lạnh đã qua sử dụng.Hợp đồng, invoice, xác nhận tình trạng hàng, ảnh hàng, serial.Cơ quan hải quan / Bộ Công Thương khi cần xác minh.Trước khi mua hàng.Rủi ro không được nhập, buộc tái xuất/xử lý vi phạm.
Hàng mẫu, bảo hành, dự án, EPE/FDICó thể khác loại hình, nghĩa vụ thuế, hồ sơ chuyên ngành và điều kiện lưu thông.PO, hợp đồng, mục đích nhập khẩu, danh sách model/serial.Hải quan và cơ quan chuyên ngành tương ứng.Trước booking.Cần rà soát theo hồ sơ thực tế.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật Hải quan 2014; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12; Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010Quốc hộiCòn cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụngNền tảng quản lý hải quan, thuế, chất lượng và năng lượngCác quy định về hồ sơ, nghĩa vụ thuế, chất lượng hàng hóaKhông trích điều khoản cụ thể nếu chưa đối chiếu toàn văn tại thời điểm nhập.
Nghị địnhNghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Nghị định 69/2018/NĐ-CPChính phủĐối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sungThủ tục hải quan; quản lý ngoại thương; danh mục cấm nhập khẩuPhụ lục I Nghị định 69 về hàng tiêu dùng/điện lạnh đã qua sử dụngĐặc biệt quan trọng nếu hàng không phải mới 100%.
Thông tư hải quanThông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 31/2022/TT-BTCBộ Tài chínhĐối chiếu bản hợp nhất/sửa đổiHồ sơ hải quan, trị giá, khai báo và Danh mục hàng hóa XNK Việt NamDanh mục mã HS theo từng phân nhóm 8418Cần rà mã theo tài liệu kỹ thuật.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung biểu thuế nếu có; Quyết định 15/2023/QĐ-TTgChính phủ / Thủ tướng Chính phủTừ 15/07/2023, cần đối chiếu cập nhậtXác định MFN, thuế thông thường và nền tính ưu đãiNhóm 8418; nguyên tắc thuế thông thường 150% MFN nếu không có trong biểu thuế thông thường riêngThuế có thể thay đổi theo biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
VATNghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15Chính phủ / Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2025; chính sách áp dụng đến hết 31/12/2026Xác định khả năng áp dụng VAT 8% thay vì VAT chuẩn 10%Nhóm hàng loại trừ, thời điểm đăng ký tờ khai, mô tả hàng hóaKhông mặc định áp dụng 8% nếu chưa rà soát nhóm hàng loại trừ và hiệu lực văn bản.
Quản lý chất lượngQuyết định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022Bộ KH&CNCó hiệu lực từ ngày kýCông bố hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KH&CNMục 6.5 về tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh/kết đông dung tích đến 1.000 lítThể hiện QCVN 9:2012/BKHCN, Sửa đổi 1:2018, cơ chế kiểm tra sau thông quan.
QCVN/TCVNQCVN 9:2012/BKHCN; Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN; TCVN 7828:2016Bộ KH&CNTCVN 7828:2016 áp dụng theo lộ trình từ 01/04/2025EMC và hiệu suất năng lượngPhạm vi, phương pháp thử, model familyChọn phòng thử nghiệm đúng phạm vi.
Dán nhãn năng lượngThông tư 52/2025/TT-BCT; Thông tư 36/2016/TT-BCT; Quyết định 14/2023/QĐ-TTgBộ Công Thương/Thủ tướng Chính phủThông tư 52/2025/TT-BCT hiệu lực 01/01/2026Danh mục/lộ trình dán nhãn năng lượng, thủ tục đăng ký và hiệu suất tối thiểuNhóm thiết bị gia dụng, tủ lạnh và tủ đôngDoanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủĐối chiếu hiệu lực hiện hànhNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộcTên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông số, cảnh báoRà mẫu nhãn trước khi thông quan và trước lưu thông.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành nếu thuộc diện áp dụng

  • Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước.
  • Chứng nhận/giám định phù hợp QCVN 9:2012/BKHCN.
  • Test report EMC, hồ sơ model family nếu có.
  • Hồ sơ công bố/dán nhãn năng lượng, kết quả thử nghiệm hiệu suất theo TCVN 7828:2016.
  • Nhãn phụ tiếng Việt, mẫu nhãn năng lượng, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo an toàn.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/POKhai hải quan, trị giá, vận tảiShipper, Importer, ForwarderSai tên hàng, thiếu model, thiếu dung tíchĐối chiếu từng model với catalogue.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, manual, ảnh nhãnChốt HS, chính sách, nhãnNhà sản xuất/ImporterDatasheet không thể hiện dung tích hoặc loại máy nénYêu cầu bản kỹ thuật trước booking.
QCVN/KTCLGiấy đăng ký KTCL, chứng nhận/giám định, test reportKiểm tra sau thông quan, lưu thôngImporter, tổ chức chứng nhận/thử nghiệmTest report không đúng model hoặc hết hiệu lựcKiểm tra model list và phạm vi chứng nhận.
Năng lượngPhiếu thử nghiệm hiệu suất, hồ sơ dán nhãn năng lượng, mẫu nhãnTrước khi lưu thôngImporter, phòng thử nghiệm, bộ phận complianceSai tiêu chuẩn thử hoặc thiếu model familyChốt TCVN áp dụng và mẫu nhãn trước nhập.
C/OC/O ưu đãi, vận tải trực tiếp, invoice bên thứ ba nếu cóHưởng ưu đãi thuếSupplier/ExporterSai form, sai HS, sai mô tảKiểm tra bản draft trước khi cấp.

Quy tắc kiểm soát: Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, dung tích, điện áp, công nghệ làm lạnh và thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa?Hàng là tủ lạnh liên hợp, tủ lạnh máy nén hay loại không máy nén?Catalogue, datasheet, ảnh cấu tạo, nhãn modelBị tham vấn HS, điều chỉnh thuế, bổ sung hồ sơChốt HS theo từng model trước ETA.
Model có khớp chứng từ không?Invoice, Packing List, catalogue, test report và nhãn có cùng model không?Bộ chứng từ, model list, nhãn gốcKhông chấp nhận hồ sơ KTCL/năng lượngKhóa model list trước khi ship.
Có thuộc QCVN 9 không?Dung tích, điện áp, mục đích dùng có nằm trong danh mục nhóm 2 không?Quyết định 2711, catalogue, test reportChậm hoàn tất sau thông quanChuẩn bị hồ sơ EMC trước ETA.
Có phải dán nhãn năng lượng không?Model thuộc danh mục/lộ trình của Bộ Công Thương chưa?TT52, TT36, kết quả thử nghiệm, mẫu nhãnKhông đủ điều kiện lưu thôngChuẩn bị hồ sơ trước khi bán ra.
Hàng mới hay đã qua sử dụng?Có bằng chứng hàng mới 100% không?Invoice, xác nhận nhà sản xuất, ảnh nhãn/serialRủi ro bị xem là hàng cấm nhập khẩuKhông mua/booking nếu tình trạng hàng không rõ.
C/O đủ điều kiện chưa?Form, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp, HS có đúng không?C/O, B/L, Invoice, Packing ListMất ưu đãi thuế, tăng landed costRà draft C/O trước khi cấp chính thức.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TỦ LẠNH

Rà soát trước ETA

Chốt mã HS theo model, dung tích và công nghệ làm lạnh; kiểm tra MFN, thuế thông thường, VAT, C/O; xác định QCVN, nhãn năng lượng, nhãn phụ và tình trạng hàng mới/cũ.

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, nhãn gốc, test report EMC và hồ sơ hiệu suất năng lượng.

Chuẩn bị KTCL/hợp quy và dán nhãn năng lượng

Nếu model thuộc danh mục, chuẩn bị giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận/giám định theo QCVN 9:2012/BKHCN, kết quả thử nghiệm hiệu suất và hồ sơ dán nhãn năng lượng trước khi lưu thông.

Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, HS, C/O, catalogue, tình trạng hàng và chính sách chuyên ngành.

Thông quan, kéo hàng, hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan

Kéo hàng về kho, hoàn tất hồ sơ kiểm tra chất lượng sau thông quan, dán nhãn phụ/nhãn năng lượng nếu thuộc diện áp dụng, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình hậu kiểm.

Kiểm soát trước khi đưa ra thị trường

Kiểm tra nhãn phụ, nhãn năng lượng, kết quả thử nghiệm, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và tính khớp giữa hồ sơ với từng model bán ra.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Áp sai mã HSLệch thuế, sai chính sách chuyên ngành, có thể bị tham vấn hoặc điều chỉnh tờ khaiChốt loại tủ, dung tích, số cửa, máy nén và công năng theo catalogueCatalogue, datasheet, ảnh nhãn, manual
Lệch model giữa chứng từ và hồ sơ KTCL/năng lượngKhông chấp nhận test report hoặc hồ sơ công bốKhóa model list; yêu cầu chứng từ đúng từng model thực nhậpInvoice, Packing List, test report, nhãn
Không chuẩn bị hồ sơ QCVN 9Kéo dài thời gian hoàn tất sau thông quan, rủi ro khi lưu thôngXác định phạm vi QCVN và tổ chức thử nghiệm/chứng nhận trước ETAQuyết định 2711, QCVN 9, test report
Thiếu hồ sơ dán nhãn năng lượngKhông đủ điều kiện bán ra hoặc bị xử lý khi kiểm tra thị trườngRà TT52, TT36, TCVN 7828:2016 và chuẩn bị mẫu nhãnKết quả thử nghiệm, hồ sơ công bố, mẫu nhãn
C/O sai form hoặc sai tiêu chíKhông được hưởng ưu đãi đặc biệt, phát sinh chi phí thuếRà draft C/O, vận tải trực tiếp, mô tả hàng và HS trước khi phát hànhC/O, B/L, Invoice, Packing List
Hàng đã qua sử dụng nhưng khai là hàng mớiRủi ro bị xem là hàng cấm nhập khẩu, phải tái xuất/xử lý vi phạmYêu cầu xác nhận hàng mới 100% từ nhà cung cấpContract, invoice, ảnh serial, CO/CQ nếu có

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Tủ lạnh nhập khẩu có cần giấy phép nhập khẩu không?

Không nên kết luận tuyệt đối theo tên hàng. Tủ lạnh mới thông thường trọng tâm là hải quan, thuế, QCVN, kiểm tra chất lượng sau thông quan, nhãn năng lượng và nhãn hàng hóa. Hàng cũ/refurbished hoặc model có chức năng đặc thù cần rà soát riêng.

Tủ lạnh có cần kiểm tra chất lượng không?

Có khả năng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ KH&CN theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, quản lý theo QCVN 9:2012/BKHCN và cơ chế kiểm tra sau thông quan. Cần rà soát đúng model thực nhập.

Tủ lạnh có phải dán nhãn năng lượng không?

Có khả năng thuộc danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượng. Từ 01/01/2026, cần rà soát Thông tư 52/2025/TT-BCT; hồ sơ thủ tục dán nhãn vẫn cần đối chiếu Thông tư 36/2016/TT-BCT và tiêu chuẩn thử nghiệm áp dụng.

HS code tủ lạnh là gì?

Không có một mã duy nhất cho mọi tủ lạnh. Các mã thường gặp gồm 8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90, 8418.29.00; cần chốt theo catalogue, dung tích và công nghệ làm lạnh.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Nếu C/O hợp lệ theo FTA và đáp ứng quy tắc xuất xứ, thuế nhập khẩu có thể thấp hơn MFN. Rủi ro phổ biến là sai form, sai HS, sai mô tả hoặc không đáp ứng vận tải trực tiếp.

Tủ lạnh đã qua sử dụng có nhập được không?

Không nên giao dịch khi chưa rà soát. Tủ lạnh/thiết bị điện lạnh đã qua sử dụng có khả năng thuộc nhóm hàng cấm nhập khẩu theo quy định quản lý ngoại thương, trừ trường hợp đặc biệt có căn cứ pháp lý riêng.

Nếu model trên Invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?

Cần dừng khai báo để làm rõ. Sai model có thể làm không khớp HS, test report, chứng nhận, nhãn năng lượng và C/O; nên yêu cầu nhà cung cấp sửa chứng từ trước ETA.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với tủ lạnh. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.

Tín hiệu triển khai: mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Rà soát trước ETA

Mã HS, QCVN, nhãn năng lượng, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn hàng và hồ sơ năng lượng.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo & hậu kiểm

Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, nhãn năng lượng hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc