THÔNG TƯ 52/2025/TT-BCT: DANH MỤC THIẾT BỊ PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Việc xác định sai nhóm thiết bị, sai mốc dán nhãn năng lượng hoặc thiếu hồ sơ kỹ thuật có thể làm doanh nghiệp chậm kế hoạch lưu thông hàng hóa, phát sinh chi phí lưu kho và rủi ro hậu kiểm. Bài viết này hệ thống hóa nội dung Thông tư 52/2025/TT-BCT dưới góc nhìn vận hành logistics B2B, giúp bộ phận Procurement, Legal, Compliance, Operation và Docs rà trước khi triển khai lô hàng. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung cần rà soát | Thông tin nghiệp vụ |
|---|---|
| Văn bản điều chỉnh vấn đề gì? | Quy định danh mục thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương phải thực hiện dán nhãn năng lượng và xác định mốc bắt buộc/tự nguyện theo từng nhóm thiết bị. |
| Mốc hiệu lực/chuyển tiếp | Có hiệu lực từ 01/01/2026; một số sản phẩm chuyển từ tự nguyện sang bắt buộc từ 01/01/2027. |
| Nhóm hàng cần rà ngay | Gia dụng: điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình nước nóng; Văn phòng – thương mại: laptop, máy tính để bàn, tủ giữ lạnh thương mại; Công nghiệp: máy biến áp phân phối, động cơ điện, đèn LED chiếu sáng đường/phố. |
| Việc cần làm ngay | Rà HS, model, catalogue/datasheet, tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, hồ sơ công bố/dán nhãn, nhãn sản phẩm và kế hoạch lưu thông sau nhập khẩu. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương |
| Số hiệu | 52/2025/TT-BCT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công Thương |
| Ngày ban hành | 14/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2026 |
| Tình trạng hiệu lực | Đã có hiệu lực theo thông tin công bố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Bộ Công Thương tại thời điểm rà soát. |
| Người ký | Thứ trưởng Nguyễn Hoàng Long |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và lộ trình thực hiện. |
| Nhóm doanh nghiệp chịu tác động | Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kinh doanh thiết bị gia dụng, thiết bị văn phòng – thương mại và thiết bị công nghiệp thuộc danh mục. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
1. Phạm vi áp dụng
Thông tư áp dụng cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượng do Bộ Công Thương quản lý.
2. Nhóm hàng trọng tâm
Danh mục chia thành 03 nhóm: thiết bị gia dụng; thiết bị văn phòng và thương mại; thiết bị công nghiệp. Doanh nghiệp cần rà theo tên hàng, công năng, model, công suất/dung tích và tiêu chuẩn thử nghiệm.
3. Lộ trình áp dụng
Một số sản phẩm đang ở giai đoạn tự nguyện đến 31/12/2026 và chuyển sang bắt buộc từ 01/01/2027, đặc biệt bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn LED chiếu sáng đường/phố và máy tính để bàn.
Các điểm cần đọc trước khi triển khai lô hàng
- Theo Điều 1, văn bản loại trừ một số trường hợp như quốc phòng/an ninh, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng ngoại giao/lãnh sự và thiết bị phục vụ sửa chữa thay thế, kiểm tra mức hiệu suất năng lượng.
- Theo Điều 2, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có thuộc nhóm gia dụng, văn phòng – thương mại hoặc công nghiệp hay không.
- Theo Điều 3, cần phân biệt dán nhãn bắt buộc với dán nhãn tự nguyện và mốc chuyển đổi sang bắt buộc.
- Theo Điều 4, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thuộc Bộ Công Thương là đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm doanh nghiệp | Khâu bị tác động | Tài liệu/hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Nhà nhập khẩu/Trading company | Trước nhập khẩu, khai báo hải quan, lưu thông thị trường | Kiểm tra model có thuộc danh mục Điều 2; xác định mốc bắt buộc tại Điều 3; chuẩn bị test report/hồ sơ dán nhãn nếu thuộc diện. |
| Nhà phân phối/Brand owner | Trước khi bán ra thị trường | Kiểm soát nhãn năng lượng, nhãn hàng hóa tiếng Việt, tài liệu kỹ thuật và hồ sơ lưu để phục vụ hậu kiểm/kiểm tra thị trường. |
| Nhà máy, EPE/FDI, dự án | Mua sắm, nhập khẩu thiết bị phục vụ sản xuất/dự án | Rà trường hợp loại trừ: quốc phòng/an ninh, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, ngoại giao, thiết bị sửa chữa thay thế/kiểm tra hiệu suất năng lượng. |
| Logistics provider/Docs/Compliance | Trước ETA và khi mở tờ khai | Đối chiếu tên hàng, mã HS, model, công suất/dung tích/công năng, invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue và hồ sơ chuyên ngành. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Tác động đến phân loại hàng hóa: tên hàng trên chứng từ không nên ghi quá chung chung; cần thể hiện model, công năng, công suất/dung tích nếu là căn cứ xác định chính sách dán nhãn.
- Tác động đến hồ sơ kỹ thuật: catalogue, datasheet, test report, mẫu nhãn và thông số hiệu suất năng lượng cần thống nhất với invoice, packing list và nhãn gốc.
- Tác động đến tiến độ: hồ sơ dán nhãn, thử nghiệm hoặc công bố nếu chuẩn bị muộn có thể làm chậm kế hoạch bán hàng sau nhập khẩu, phát sinh lưu kho hoặc chậm bàn giao dự án.
- Tác động đến compliance: doanh nghiệp cần lưu bộ hồ sơ theo lô/model để phục vụ kiểm tra thị trường, hậu kiểm hoặc giải trình khi có yêu cầu.
- Tác động đến chi phí: không tự ước tính lệ phí/thời gian nếu chưa có căn cứ; cần tách chi phí thử nghiệm, chi phí chứng nhận/công bố, chi phí nhãn và chi phí logistics phát sinh do hồ sơ chậm.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Mốc thời gian | Vai trò trong thủ tục | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 | Quốc hội | Ban hành 17/06/2010; hiệu lực 01/01/2011 | Căn cứ nền tảng về chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; liên quan trách nhiệm của tổ chức/cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị sử dụng năng lượng. | Cần đối chiếu bản hợp nhất tại thời điểm áp dụng. |
| Luật sửa đổi | Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả | Quốc hội | Ban hành 18/06/2025; hiệu lực 01/01/2026 | Là căn cứ trực tiếp được viện dẫn trong phần căn cứ của Thông tư 52/2025/TT-BCT. | Rà các điều được sửa đổi, bổ sung khi xây dựng chính sách tuân thủ nội bộ. |
| Nghị định | Nghị định 40/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 26/02/2025; hiệu lực 01/03/2025 | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; là căn cứ thẩm quyền ban hành Thông tư. | Đối chiếu khi xác định cơ quan quản lý chuyên ngành. |
| Thông tư thủ tục | Thông tư 36/2016/TT-BCT | Bộ Công Thương | Ban hành 28/12/2016; hiệu lực 10/02/2017 | Quy định trình tự, thủ tục đăng ký, thực hiện dán nhãn năng lượng và thu hồi nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng. | Cần rà tình trạng hiệu lực từng phần và văn bản hợp nhất khi áp dụng. |
| Văn bản hợp nhất | Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BCT năm 2020 | Bộ Công Thương | Ban hành 24/03/2020 | Hợp nhất quy định về dán nhãn năng lượng theo Thông tư 36/2016/TT-BCT và văn bản sửa đổi/bổ sung liên quan. | Dùng để tra cứu quy trình nghiệp vụ nhưng cần đối chiếu hiệu lực văn bản gốc. |
| Quyết định | Quyết định 04/2017/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Ban hành 09/03/2017; hiệu lực 25/04/2017 | Quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện. | Cần rà mối quan hệ áp dụng với Thông tư 52/2025/TT-BCT theo nhóm hàng. |
| Quyết định | Quyết định 14/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Ban hành 24/05/2023; hiệu lực 15/07/2023 | Ban hành danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới. | Không đồng nhất với nghĩa vụ dán nhãn; cần rà thêm nếu lô hàng liên quan hiệu suất năng lượng tối thiểu. |
| TCVN/QCVN | Tiêu chuẩn quốc gia/quy chuẩn kỹ thuật theo từng nhóm thiết bị | Cơ quan có thẩm quyền tương ứng | Cần rà theo sản phẩm/model cụ thể | Là cơ sở thử nghiệm, xác định mức hiệu suất năng lượng, thông số nhãn và điều kiện công bố/dán nhãn. | Không tự áp dụng chung; cần đối chiếu catalogue, datasheet, model, công suất/dung tích. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ và website Bộ Công Thương trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi | Khai báo hải quan, đối chiếu dòng hàng và trị giá | Sales/Docs/Importer | Tên hàng/model không khớp catalogue hoặc nhãn | Khóa tên hàng, model, số lượng, xuất xứ trước ETA. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, manual, hình ảnh nhãn gốc, model list/serial list | Xác định sản phẩm có thuộc danh mục và mốc áp dụng không | Procurement/Technical/Compliance | Gọi tên hàng chung chung: “thiết bị điện”, “máy lạnh”, “đèn LED” | Tách công năng, công suất, dung tích, loại sản phẩm, mục đích nhập khẩu. |
| Hồ sơ dán nhãn năng lượng | Test report, giấy công bố dán nhãn năng lượng, mẫu nhãn, tài liệu tiêu chuẩn áp dụng | Lưu thông thị trường và phục vụ kiểm tra chuyên ngành/hậu kiểm | Compliance/Importer/Brand owner | Chỉ chuẩn bị sau khi hàng đến kho nên chậm bán ra thị trường | Rà ngay từ RFQ/PO, trước khi booking hoặc trước ETA. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, nhãn năng lượng nếu thuộc diện | Lưu thông, phân phối, kiểm tra thị trường | Importer/Distributor | Thiếu thông tin bắt buộc hoặc nhãn năng lượng sai model/thông số | Đối chiếu nhãn với test report, catalogue, invoice và lô hàng thực tế. |
| Rà văn bản liên quan | Luật, nghị định, thông tư, quyết định, TCVN/QCVN theo nhóm hàng | Xác định đúng nghĩa vụ và thời điểm áp dụng | Legal/Compliance/Operation | Nhầm nghĩa vụ dán nhãn năng lượng với hiệu suất năng lượng tối thiểu | Lập ma trận theo từng SKU/model, không áp kết luận chung cho cả danh mục. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- Dán nhãn năng lượng: việc thể hiện thông tin mức tiêu thụ năng lượng/hiệu suất năng lượng của sản phẩm theo quy định chuyên ngành.
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu: ngưỡng hiệu suất tối thiểu mà một số phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải đáp ứng theo quy định liên quan; không đồng nhất hoàn toàn với nghĩa vụ dán nhãn năng lượng.
- Test report: báo cáo thử nghiệm do phòng thử nghiệm/tổ chức đủ năng lực phát hành, dùng làm căn cứ xác định thông số hiệu suất năng lượng.
- ETA: Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến cảng/cửa khẩu/kho.
- DEM/DET/Storage: phí lưu container tại bãi, lưu container ngoài bãi và lưu kho/lưu bãi tại cảng; có thể phát sinh khi hồ sơ chậm hoặc lô hàng không được giải phóng đúng kế hoạch.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Xem toàn văn Thông tư 52/2025/TT-BCT
——-
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 52/2025/TT-BCT
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2025
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý và lộ trình thực hiện của Bộ Công Thương.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
3. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm là:
a) Phương tiện, thiết bị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu sử dụng trực tiếp vào mục đích quốc phòng, an ninh, nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ;
b) Phương tiện, thiết bị tạm nhập tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu; hàng ngoại giao, lãnh sự;
c) Phương tiện, thiết bị phục vụ sửa chữa thay thế, kiểm tra mức hiệu suất năng lượng;
Điều 2. Danh mục phương tiện, thiết bị phải thực hiện dán nhãn năng lượng
Danh mục phương tiện, thiết bị thực hiện dán nhãn năng lượng chia thành các nhóm thiết bị như sau:
1. Nhóm thiết bị gia dụng gồm: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho bóng đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng;
2. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại gồm: Máy photocopy, máy in, màn hình máy tính, máy tính xách tay, máy tính để bàn, tủ giữ lạnh thương mại, máy điều hòa không khí thương mại;
3. Nhóm thiết bị công nghiệp gồm: Máy biến áp phân phối, động cơ điện, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố.
Điều 3. Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng
1. Đối với nhóm thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp
a) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với các thiết bị gia dụng và nhóm thiết bị công nghiệp sau: Đèn huỳnh quang ống thẳng, đèn huỳnh quang compact, chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang, máy điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, máy thu hình, đèn LED, bình đun nước nóng có dự trữ, máy biến áp phân phối, động cơ điện;
b) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với: bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố;
c) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với: bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố;
2. Đối với nhóm thiết bị văn phòng và thương mại
a) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với máy tính xách tay, tủ giữ lạnh thương mại;
b) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với: máy photocopy, màn hình máy tính, máy in, máy điều hòa không khí thương mại;
c) Thực hiện dán nhãn năng lượng tự nguyện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 đối với máy tính để bàn;
d) Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với máy tính để bàn.
3. Khuyến khích thực hiện việc dán nhãn năng lượng tự nguyện đối với phương tiện, thiết bị không thuộc danh mục quy định tại Điều 2 Thông tư này đã có tiêu chuẩn quốc gia quy định mức hiệu suất năng lượng đồng thời có khả năng thử nghiệm trong nước.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dán nhãn năng lượng cho các nhóm phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng tại Điều 3 Thông tư này;
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện dán nhãn năng lượng phương tiện, thiết bị trên địa bàn thuộc danh mục theo lộ trình quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.
Nơi nhận:
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Ủy ban của Quốc hội;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Liên đoàn Công nghiệp và Thương mại Việt Nam;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính – Bộ Tư pháp;
– Các Lãnh đạo Bộ Công Thương;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương;
– Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cổng TTĐT của Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương;
– Công báo;
– Lưu: VT, ĐCK.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Thông tư 52/2025/TT-BCT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
2. Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị có phải dán nhãn năng lượng ngay tại khâu thông quan không?
Cần phân biệt nghĩa vụ thông quan với nghĩa vụ lưu thông thị trường. Doanh nghiệp nên rà đồng thời chính sách hải quan, tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng, thủ tục dán nhãn và hồ sơ thực tế; không nên kết luận chỉ dựa trên tên hàng chung.
3. Sản phẩm nào chuyển sang bắt buộc từ ngày 01/01/2027?
Theo Điều 3, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố; máy tính để bàn chuyển sang dán nhãn năng lượng bắt buộc từ 01/01/2027.
4. Có cần rà mã HS không?
Có. Mã HS không phải là yếu tố duy nhất, nhưng là điểm rà quan trọng để đối chiếu chính sách mặt hàng, biểu thuế, kiểm tra chuyên ngành và mô tả hàng trên tờ khai.
5. Nếu một model có Wi-Fi/Bluetooth hoặc chức năng đặc thù thì sao?
Ngoài dán nhãn năng lượng, doanh nghiệp cần rà thêm chính sách chuyên ngành khác nếu sản phẩm có truyền phát vô tuyến, mã hóa, pin, adapter, bộ sạc hoặc tính năng an toàn đặc thù.
6. Khi chưa chắc sản phẩm thuộc diện nào, nên xử lý thế nào?
Cần lập bảng đối chiếu theo catalogue, datasheet, model, công suất/dung tích, mục đích nhập khẩu và tiêu chuẩn thử nghiệm; đồng thời đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan/tổ chức chuyên môn trước khi chốt booking/lên kế hoạch bán hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường