HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ
Đồ gia dụng điện | Bình đun nước nóng có dự trữ

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ

Bình đun nước nóng có dự trữ là mặt hàng dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp chỉ khai theo tên thương mại như “bình nóng lạnh”, “storage water heater” hoặc “electric water heater” mà chưa đối chiếu HS code, dung tích, điện áp, kiểu gia nhiệt, catalogue và phạm vi sử dụng. Sai mã HS, thiếu hồ sơ kiểm tra chất lượng, thiếu hồ sơ dán nhãn năng lượng hoặc lệch model giữa chứng từ và test report có thể làm lô hàng bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh DEM/DET.

Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, kiểm tra chất lượng, hợp quy, hiệu suất năng lượng, nhãn hàng hóa, bộ chứng từ và các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ.

Nhóm hàng trong bài HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÌNH ĐUN NƯỚC NÓNG CÓ DỰ TRỮ tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Nội dung rà soátGhi chú nghiệp vụ
Mặt hàngBình đun nước nóng có dự trữ dùng điện, có bình chứa/tank, gia nhiệt nước cho mục đích sinh hoạt/gia dụng.
HS tham khảoTrọng tâm: 8516.10.19 cho bình đun nước nóng có dự trữ; chỉ tách sang 8516.10.11, 8516.10.30 hoặc 8516.90.30 nếu catalogue thể hiện bản chất hàng khác.
Thuế tham khảoMFN tham khảo: 20%; thuế thông thường tham khảo: 30%; VAT kế hoạch: 10%; C/O/FTA rà theo từng form và điều kiện xuất xứ.
Chuyên ngànhCó khả năng thuộc hàng hóa nhóm 2 Bộ KH&CN đồng thời thuộc nhóm dán nhãn năng lượng bắt buộc theo Bộ Công Thương.
Cảnh báo vận hànhCần khớp 100% tên hàng, model, công suất, điện áp, dung tích, xuất xứ giữa chứng từ, catalogue, test report, nhãn và tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Lưu ý pháp lý

Bài viết chỉ áp dụng cho bình đun nước nóng có dự trữ. Không tự động áp dụng cho ấm siêu tốc, bình thủy điện/water dispenser, thiết bị đun nước tức thời, bình nước nóng năng lượng mặt trời, máy nước nóng bơm nhiệt hoặc phụ tùng nhập rời. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

Trường hợp nằm trong phạm vi

  • Bình đun nước nóng bằng điện, có bình chứa/tank dự trữ nước nóng.
  • Hàng gia dụng hoặc mục đích tương tự, thường dùng điện áp 220V–250V.
  • Dung tích cần rà soát theo hồ sơ; nhóm hiệu suất năng lượng thường chú ý ngưỡng đến 50 lít.
  • Hàng mới, nhập khẩu để kinh doanh, dự án, bảo hành hoặc mẫu thử cần tách cách xử lý hồ sơ.

Trường hợp phải tách riêng

  • Bình thủy điện/water dispenser đun nước uống: tách riêng, rà soát 8516.10.11, không dùng làm mã chính của bài này.
  • Phụ tùng như điện trở, van, cảm biến, board điều khiển: có thể thuộc 8516.90.xx hoặc mã riêng theo bản chất hàng hóa.
  • Bình dùng năng lượng mặt trời, bơm nhiệt, nhiều thể tích gia nhiệt hoặc hàng công nghiệp: không tự động áp dụng bài này.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Để phân loại đúng, doanh nghiệp cần xác định bình có phải loại có dự trữ hay không: sản phẩm có vỏ bình, lớp bảo ôn, ruột bình, điện trở gia nhiệt, thermostat/rơ le nhiệt, van an toàn, đầu nước vào/ra, dây nguồn hoặc bộ điều khiển. Catalogue cần thể hiện model, dung tích, công suất, điện áp, tiêu chuẩn an toàn và mục đích sử dụng.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Kiểu sản phẩmCatalogue, ảnh hàng, manualNhầm giữa bình dự trữ, bình tức thời, bình thủy điện hoặc máy nước nóng lạnhBình đun nước nóng có dự trữ dùng điện, model…, dung tích…, công suất…
Dung tích và điện ápDatasheet, nhãn gốc, test reportSai phạm vi kiểm tra chất lượng/hiệu suất năng lượngGhi rõ lít, V, W/kW theo nhãn và catalogue
Cấu tạo gia nhiệtBản vẽ, mô tả kỹ thuậtNhầm sang thiết bị gia nhiệt công nghiệp hoặc phụ tùngNêu rõ có bình chứa, điện trở gia nhiệt, thermostat, van an toàn
Tình trạng hàngInvoice, hợp đồng, ảnh serialHàng đã qua sử dụng/refurbished có thể phát sinh chính sách khácGhi “hàng mới 100%” nếu đúng thực tế

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của bình đun nước nóng có dự trữ cần xác định theo bản chất hàng hóa: thiết bị điện dùng để gia nhiệt và lưu trữ nước nóng trong bình chứa/tank. Không phân loại theo tên thương mại chung như “water heater” nếu catalogue thể hiện công năng khác như bình thủy điện, thiết bị đun nước kiểu nhúng hoặc phụ tùng nhập rời.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI

Bảng dưới đây trình bày theo cùng form bảng nghiệp vụ trong bài: từng dòng là một tình huống phân loại, có HS, thuế MFN, thuế thông thường, VAT, C/O và hồ sơ cần đối chiếu. Số liệu là mức tham khảo để lập kế hoạch; khi khai chính thức phải đối chiếu biểu thuế, C/O và chính sách VAT tại ngày đăng ký tờ khai.

Tình huống phân loạiMã HS tham khảoThuế NK ưu đãi MFNThuế NK thông thườngVATC/O – ưu đãi đặc biệt & hồ sơ cần đối chiếu
Bình đun nước nóng có dự trữ dùng điện, có bình chứa/tank, dùng để cấp nước nóng sinh hoạt.8516.10.19
Loại khác thuộc nhóm đun nước nóng tức thời hoặc có dự trữ.
20% theo biểu thuế nhóm 85.16 ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP.30% nếu không thuộc diện MFN/FTA và không có mức riêng; tính theo nguyên tắc 150% của MFN theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.Kế hoạch chi phí nên dự phòng 10%; chỉ xem xét 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừ tại thời điểm mở tờ khai.Rà theo từng Form C/O như D, E, AK, VK, AJ, VJ, RCEP, EVFTA, UKVFTA, CPTPP. Cần đối chiếu mô tả hàng, mã HS, xuất xứ, tiêu chí xuất xứ và hành trình vận chuyển.
Bình thủy điện / water dispenser chỉ có chức năng đun nước nóng để uống, không phải bình nóng lạnh dự trữ lắp tường.8516.10.11
Chỉ dùng khi catalogue thể hiện đúng là water dispenser fitted only with water heater, for domestic use.
20%.30% theo nguyên tắc 150% nếu không áp dụng MFN/FTA.Thông thường 10%; rà điều kiện 8% nếu có chính sách giảm VAT phù hợp.Không dùng mã này cho bình đun nước nóng có dự trữ nếu sản phẩm có tank cấp nước nóng sinh hoạt. Hồ sơ cần: catalogue, ảnh cấu tạo, công năng cấp nước uống, dung tích và nhãn.
Thiết bị đun nước nóng kiểu nhúng, thanh đun/immersion heater, không có bình chứa hoàn chỉnh.8516.10.3020%.30% theo nguyên tắc 150% nếu không áp dụng MFN/FTA.Thông thường 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện.Không gom vào bình đun nước nóng có dự trữ. Cần đối chiếu hình ảnh, cấu tạo, phụ kiện, hướng dẫn sử dụng và mục đích nhập khẩu.
Bộ phận/phụ tùng rời dùng cho hàng thuộc phân nhóm 8516.10, ví dụ điện trở, ruột bình, thermostat, cụm gia nhiệt nếu nhập tách dòng.8516.90.30
hoặc mã riêng theo vật liệu/công năng nếu không đáp ứng là bộ phận của 8516.10.
3% đối với bộ phận của hàng thuộc phân nhóm 8516.10.4,5% nếu áp dụng nguyên tắc 150% của MFN 3%.Thông thường 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện.Không áp mã máy hoàn chỉnh cho linh kiện. Cần BOM/part list, invoice tách dòng, hình ảnh linh kiện, catalogue và xác nhận mục đích dùng.
Ghi chú kiểm soát HS và thuế

Với mặt hàng này, mã trọng tâm của bài là 8516.10.19. Các mã 8516.10.11, 8516.10.308516.90.30 chỉ là tình huống tách riêng khi hồ sơ kỹ thuật thể hiện bản chất hàng khác. Doanh nghiệp không nên lấy tên thương mại trên invoice làm căn cứ duy nhất; cần đối chiếu catalogue, datasheet, ảnh hàng, nhãn gốc, dung tích, công suất, điện áp, cấu tạo bình chứa và mục đích sử dụng.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8516.10.19Bình đun nước nóng có dự trữ dùng điện, có tank/bình chứa, dùng cấp nước nóng sinh hoạt.Sai thuế, sai kiểm tra chất lượng, sai dán nhãn năng lượng, bị yêu cầu giải trình lại mã HS.Catalogue, datasheet, manual, ảnh cấu tạo, nhãn gốc, model list, test report.
8516.10.11Chỉ dùng cho bình thủy điện/water dispenser fitted only with water heater, for domestic use.Nhầm với bình nóng lạnh dự trữ lắp tường, làm sai policy và hồ sơ nhãn năng lượng.Ảnh sản phẩm, chức năng cấp nước uống, cấu tạo, dung tích, nhãn.
8516.10.30Loại đun nước nóng kiểu nhúng, không phải sản phẩm bình nóng lạnh hoàn chỉnh.Nhầm giữa thiết bị hoàn chỉnh và thanh đun/immersion heater.Hình ảnh hàng, catalogue, cấu tạo, hướng dẫn sử dụng.
8516.90.30Bộ phận của hàng thuộc phân nhóm 8516.10, nhập rời và khai tách dòng.Áp nhầm mã máy hoàn chỉnh cho linh kiện hoặc ngược lại.BOM, part list, invoice tách dòng, ảnh phụ tùng, xác nhận mục đích dùng.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Bình đun nước nóng có dự trữ dùng điệnKiểm tra chất lượng/hợp quy hàng hóa nhóm 2 theo Bộ KH&CN rà QCVN 4:2009/BKHCN và sửa đổi liên quanCatalogue, test report, giấy đăng ký KTCL, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quyCơ quan kiểm tra chất lượng/NSW nếu triển khai qua cổng một cửaTrước ETAThiếu test report hoặc sai model có thể phải bổ sung sau thông quan
Sản phẩm thuộc diện dán nhãn năng lượngDán nhãn năng lượng bắt buộc theo 52/2025/TT-BCT; hiệu suất năng lượng tham chiếu TCVN 7898:2018Hồ sơ thử nghiệm hiệu suất, công bố dán nhãn năng lượng, model listBộ Công Thương/Cổng dịch vụ công liên quanTrước kinh doanh/lưu thông; nên rà trước nhậpSai dung tích/model có thể làm hồ sơ năng lượng không khớp
Hàng có module thông minh/Wi-Fi/BluetoothCó thể phát sinh chính sách ICT nếu có module vô tuyến độc lậpDatasheet module, tần số, công suất phát, chứng nhận RF nếu cóCơ quan quản lý viễn thông nếu thuộc diệnTrước chốt HS/policyKhông mặc định; chỉ rà khi model có chức năng truyền phát
Hàng mẫu, bảo hành, dự án, đã qua sử dụngChính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu/tình trạng hàngHợp đồng, mục đích nhập, ảnh tình trạng, serial/modelHải quan và cơ quan chuyên ngành liên quanTrước bookingKhông tự áp dụng quy trình hàng mới kinh doanh

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 15/07/2023Căn cứ MFN theo mã HSBiểu thuế nhóm 85.16Đối chiếu sửa đổi tại thời điểm mở tờ khai
Thuế thông thườngQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực từ 15/07/2023Căn cứ thuế thông thường khi không áp dụng MFN/FTANguyên tắc mức thông thường nếu không có mức riêngVới MFN 20%, mức thường tham khảo 30%
Kiểm tra chất lượngQuyết định 2711/QĐ-BKHCNBộ KH&CNBan hành 30/12/2022Công bố hàng hóa nhóm 2 thuộc quản lý Bộ KH&CNDanh mục thiết bị điện/điện tử và QCVN tương ứngCần rà đúng model/mã HS
QCVN/TCVNQCVN 4:2009/BKHCN; TCVN 5699-2-21; TCVN 7898:2018Bộ KH&CN/Tổng cục TCĐLCLÁp dụng theo phạm vi tiêu chuẩn/quy chuẩnAn toàn thiết bị điện; hiệu suất năng lượngBình đun nước nóng có dự trữ, dung tích/điện áp theo phạm viĐối chiếu bản cập nhật/thay thế nếu có
Nhãn năng lượngThông tư 52/2025/TT-BCTBộ Công ThươngHiệu lực từ 01/01/2026Danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượngĐiều 2 và Điều 3: bình đun nước nóng có dự trữ thuộc nhóm thiết bị gia dụng, dán nhãn bắt buộcKiểm hồ sơ năng lượng trước khi lưu thông
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP; 111/2021/NĐ-CPChính phủĐang áp dụng, cần rà hiệu lựcNhãn gốc, nhãn phụ tiếng ViệtTên hàng, xuất xứ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm, thông số kỹ thuậtKhông để nhãn lệch model/chứng từ
VATLuật VAT 48/2024/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15; văn bản hướng dẫn liên quanQuốc hội/Chính phủRà theo thời điểm mở tờ khaiXác định VAT 10% hoặc khả năng giảm còn 8%Danh mục loại trừ giảm VATKhông tự áp dụng 8% nếu chưa kiểm phụ lục loại trừ

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Đăng ký kiểm tra chất lượng.
  • Test report theo QCVN/TCVN áp dụng.
  • Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy nếu thuộc diện.
  • Hồ sơ dán nhãn năng lượng/công bố hiệu suất năng lượng.
  • Nhãn phụ tiếng Việt và tài liệu kỹ thuật.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POMở tờ khai, trị giá, số lượngImporter/SupplierTên hàng chung chung, thiếu model/dung tíchĐối chiếu 100% với catalogue và nhãn
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival noticeLấy hàng, đối chiếu lôForwarder/CarrierSai consignee, số kiện, gross weightKiểm pre-alert trước ETA
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, manual, model listHS, policy, KTCLSupplier/ImporterKhông thể hiện dung tích/công suất/điện ápYêu cầu bản kỹ thuật trước booking
Chuyên ngànhKTCL, test report, hợp quy, năng lượngThông quan/lưu thôngImporter/Đơn vị thử nghiệmTest report lệch model hoặc sai tiêu chuẩnSo khớp model/serial/dung tích
Xuất xứC/O, vận đơn chở suốt, invoice bên thứ ba nếu cóƯu đãi thuế FTAExporter/ImporterSai form, sai HS, sai mô tảKiểm trước khi nộp tờ khai

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HSCó đúng là bình đun nước nóng có dự trữ không?Catalogue, ảnh cấu tạoTruy vấn mã, ấn định thuếChốt HS trước ETA
KTCL/hợp quyModel có thuộc nhóm 2 không?QCVN, test report, model listKhông đủ điều kiện thông quan/lưu thôngĐăng ký và chuẩn bị test report sớm
Nhãn năng lượngCó thuộc diện dán nhãn bắt buộc không?Thông tư 52/2025/TT-BCT, TCVN 7898Vướng khi kinh doanh/lưu thôngRà hồ sơ hiệu suất trước khi bán ra
C/OC/O có đúng form, HS, mô tả, xuất xứ không?C/O, invoice, B/LKhông được hưởng ưu đãiKiểm C/O bản nháp
Nhãn hàngNhãn gốc/nhãn phụ có khớp model không?Ảnh nhãn, nhãn phụBị yêu cầu bổ sung/giải trìnhKhóa nhãn phụ trước hàng về

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS 8516.10.19 hoặc mã phù hợp khác; rà KTCL, hợp quy, nhãn năng lượng, VAT và C/O.

Bước 2: Khóa chứng từ

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, model list, công suất, dung tích, điện áp và xuất xứ.

Bước 3: Chuyên ngành

Chuẩn bị hồ sơ kiểm tra chất lượng, test report, hợp quy và hồ sơ hiệu suất năng lượng nếu thuộc diện.

Bước 4: Mở tờ khai

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và hàng thực tế.

Bước 5: Sau thông quan

Kéo hàng, hoàn tất nhãn phụ, hồ sơ năng lượng/hợp quy, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

1. Sai HS

Hậu quả: sai thuế/policy. Chặn bằng catalogue, ảnh cấu tạo, mô tả công năng chính.

2. Lệch model

Hậu quả: hồ sơ KTCL/năng lượng không khớp. Chặn bằng model list thống nhất.

3. Thiếu test report

Hậu quả: bổ sung hồ sơ sau thông quan. Chặn bằng kiểm chuẩn áp dụng trước ETA.

4. C/O sai

Hậu quả: mất ưu đãi FTA. Chặn bằng rà form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS.

5. Sai nhãn

Hậu quả: vướng lưu thông/hậu kiểm. Chặn bằng nhãn phụ tiếng Việt theo model thực tế.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Bình đun nước nóng có dự trữ nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Mặt hàng thường cần rà kiểm tra chất lượng, hợp quy và nhãn năng lượng theo model.

HS chính là mã nào?

Tham khảo 8516.10.19 cho bình đun nước nóng có dự trữ; phải đối chiếu catalogue thực tế.

Có cần dán nhãn năng lượng không?

Có khả năng thuộc diện bắt buộc theo 52/2025/TT-BCT; cần rà dung tích, điện áp, tiêu chuẩn thử nghiệm.

VAT là 8% hay 10%?

Kế hoạch chi phí nên dùng 10%; chỉ áp dụng 8% nếu đủ điều kiện và không thuộc nhóm loại trừ tại thời điểm mở tờ khai.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng HS, mô tả hàng hóa và đáp ứng tiêu chí xuất xứ của FTA.

Hàng mẫu/hàng bảo hành có giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định. Cần rà mục đích nhập khẩu, trị giá, số lượng, tình trạng hàng và yêu cầu chuyên ngành riêng.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.

Logistics & thông quan

Phối hợp đại lý, theo dõi ETA/pre-alert, mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.

Hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ, hợp quy, nhãn năng lượng và tài liệu giải trình.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn năng lượng, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc