Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU XÔ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · ĐỒ GIA DỤNG KHÔNG ĐIỆN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU XÔ

Với mặt hàng , rủi ro thường không nằm ở kỹ thuật phức tạp mà nằm ở việc mô tả sai vật liệu, nhầm công dụng gia dụng với bao bì/thùng chứa, áp sai HS 3924.90.90, thiếu nhãn hoặc khai C/O không khớp. Một sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue và nhãn gốc có thể làm lô hàng bị hỏi hồ sơ, chậm thông quan hoặc mất ưu đãi thuế. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, nhãn, hồ sơ, quy trình và các điểm rủi ro cần chặn sớm.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Thông tin tham khảo Ghi chú rà soát
Mặt hàng dùng trong gia đình/tiện ích gia đình không điện Chỉ áp dụng cho xô theo hồ sơ thực tế; không tự động áp dụng cho thau, chậu, giá kệ, móc áo, hộp đựng đồ.
HS tham khảo 3924.90.90 Phù hợp khi là xô nhựa gia dụng; vật liệu kim loại, xô công nghiệp hoặc bao bì vận chuyển cần rà soát mã khác.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 22% Cần kiểm tra biểu thuế hiện hành tại thời điểm mở tờ khai.
Thuế nhập khẩu thông thường 33% Tham khảo theo nguyên tắc 150% của MFN khi không đủ điều kiện MFN/FTA; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành.
VAT nhập khẩu 8% hoặc 10% Mức cơ sở thường là 10%; giai đoạn chính sách giảm VAT cần rà soát theo phụ lục loại trừ khi mở tờ khai.
Chính sách trọng tâm HS, thuế, C/O, nhãn hàng hóa, tình trạng hàng mới/cũ Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có rủi ro chính sách cao.
Lưu ý pháp lý: Mã HS, thuế và chính sách chỉ có giá trị tham khảo cho trường hợp xô theo hồ sơ thực tế. Cần rà soát theo catalogue, chất liệu, dung tích, công dụng, nhãn, C/O và tình trạng hàng mới/cũ trước khi khai báo.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho thuộc nhóm đồ gia dụng/tiện ích gia đình không điện, thường là xô nhựa PP/PE/HDPE có quai xách, dùng để vệ sinh, chứa nước hoặc phục vụ sinh hoạt gia đình thông thường.

  • Không tự động áp dụng cho thau, chậu, giá kệ, móc áo, hộp đựng đồ hoặc đồ tiện ích gia đình khác.
  • Không tự động áp dụng cho xô inox, xô thép, xô nhôm, xô công nghiệp, thùng sơn, thùng hóa chất, bao bì vận chuyển hoặc vật chứa chuyên dụng.
  • Xô tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, xô đi kèm bộ lau nhà, xô có bánh xe/phụ kiện hoặc hàng đã qua sử dụng có thể phát sinh cách rà soát khác.
  • Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Vật liệu cấu thành

Xác định nhựa PP/PE/HDPE, inox, thép, nhôm hoặc vật liệu phối hợp. Vật liệu là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng mã HS.

Công dụng thực tế

Phân biệt xô gia dụng chứa nước/vệ sinh với thùng đóng gói, bao bì vận chuyển, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm hoặc vật chứa công nghiệp.

Tình trạng hàng

Hàng mới 100% xử lý khác với hàng đã qua sử dụng. Với hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, phải rà soát khả năng bị cấm nhập khẩu.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Chất liệu chính Catalogue, hình ảnh, nhãn gốc, material declaration Áp sai giữa Chương 39 và Chương 73/76 nếu không nêu vật liệu “Xô nhựa PP dùng trong gia đình, dung tích … lít, mới 100%”
Dung tích/kích thước Packing List, catalogue, hình ảnh sản phẩm Sai mô tả, khó giải trình trị giá/đơn vị tính Ghi dung tích, kích thước, số lượng cái/bộ rõ ràng
Công dụng Catalogue, website hãng, PO/contract Nhầm xô gia dụng với bao bì vận chuyển hoặc dụng cụ tiếp xúc thực phẩm “Dùng cho sinh hoạt/vệ sinh gia đình, không dùng điện”
Nắp, quai, bánh xe, bộ phụ kiện Hình ảnh, model list, BOM nếu có Phụ kiện có thể làm thay đổi mô tả hoặc cách phân loại bộ hàng Tách mô tả phụ kiện đi kèm nếu bán theo bộ
Tình trạng hàng Invoice, Packing List, cam kết hàng mới, hình ảnh Hàng đã qua sử dụng có thể vướng chính sách cấm nhập khẩu Ghi “hàng mới 100%” khi đúng thực tế

HS CODE – THUẾ – C/O

Với xô nhựa gia dụng thông thường, mã tham khảo thường đi theo hướng 3924.90.90. Cơ sở phân loại là vật liệu bằng plastic, công dụng gia dụng/vệ sinh, không phải bao bì vận chuyển chuyên dùng và không phải bộ đồ ăn/bộ đồ dùng nhà bếp theo nghĩa hẹp. Nếu xô là kim loại hoặc được thiết kế làm thùng chứa/bình chứa công nghiệp, mã HS có thể thay đổi đáng kể.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3924.90.90 Xô nhựa gia dụng/tiện ích gia đình không điện, không phải bao bì vận chuyển chuyên dụng Nhầm sang 3923 nếu mô tả là thùng/bao bì đóng gói; nhầm sang 3924.10 nếu ghi dụng cụ nhà bếp không đúng bản chất Catalogue, hình ảnh, vật liệu, công dụng, nhãn gốc
3923.xx Xô/thùng nhựa thiết kế chủ yếu để đóng gói, vận chuyển, chứa hàng thương mại Có thể làm sai thuế và chính sách nếu thực tế là đồ gia dụng Thiết kế bao bì, mục đích sử dụng, hợp đồng bán hàng
7323.xx / 7615.xx Xô bằng sắt/thép/inox/nhôm dùng trong gia đình Sai chương nếu chỉ ghi “bucket” mà không nêu vật liệu Material declaration, hình ảnh, catalogue
3926.90.99 Sản phẩm nhựa khác không phù hợp 3924 Có thể bị hỏi vì sao không vào nhóm đồ gia dụng 3924 Chức năng, cấu tạo, công dụng thực tế

BẢNG THUẾ THAM KHẢO THEO HS 3924.90.90

Chỉ tiêu thuế Mức tham khảo Điều kiện áp dụng Ghi chú rủi ro
Thuế nhập khẩu thông thường 33% Áp dụng khi hàng không đủ điều kiện hưởng MFN/FTA và không có mức thông thường riêng thấp hơn; cần đối chiếu tại thời điểm mở tờ khai. Không dùng để tính nếu lô hàng đủ điều kiện MFN hoặc ưu đãi đặc biệt.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 22% Áp dụng cho hàng hóa từ quốc gia/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam và hồ sơ đáp ứng điều kiện khai báo. Cần kiểm tra biểu thuế hiện hành theo HS chốt cuối.
VAT nhập khẩu 8% hoặc 10% Mức cơ sở thường là 10%; giai đoạn chính sách giảm VAT có thể áp dụng 8% nếu không thuộc nhóm loại trừ. Phải đối chiếu phụ lục giảm VAT tại thời điểm thông quan.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O Có thể về 0% với một số FTA như Form D/E/AANZ/JV/EVFTA/CPTPP nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ Áp dụng khi C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và đúng HS. C/O sai form, sai tiêu chí hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi.
Thuế BVMT/TTĐB/CBPG Thông thường không áp dụng cho xô nhựa gia dụng thông thường Chỉ kết luận sau khi đối chiếu đúng chất liệu, xuất xứ, mô tả hàng và văn bản phòng vệ thương mại nếu có. Không tự suy rộng cho sản phẩm nhựa khác.

C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ có giá trị ưu đãi khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa và phù hợp mã HS khai báo.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Xô nhựa gia dụng mới 100% Tập trung vào thủ tục hải quan, HS, thuế, C/O và nhãn hàng hóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, hình ảnh, nhãn gốc Cơ quan Hải quan; hệ thống VNACCS/VCIS Trước ETA và khi mở tờ khai Không gọi tên chung “plastic goods”; phải mô tả vật liệu, dung tích, công dụng.
Xô có công dụng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm Có thể phát sinh rà soát quy định về vật liệu tiếp xúc thực phẩm nếu doanh nghiệp khai/marketing là dụng cụ chứa thực phẩm Catalogue, tuyên bố food-grade, test report, nhãn, công bố của nhà sản xuất Cơ quan quản lý chuyên ngành theo nhóm sản phẩm thực tế Trước khi chốt PO/booking Không áp dụng chung cho xô vệ sinh hoặc xô chứa nước thông thường.
Xô đã qua sử dụng/second-hand Cần rà soát danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu Hình ảnh, tình trạng hàng, invoice, mô tả hàng, cam kết hàng mới nếu có Bộ Công Thương/Hải quan theo danh mục hàng cấm Trước khi mua hàng Rủi ro cao; không xử lý như hàng mới.
Xô kèm bộ lau nhà/bộ phụ kiện Có thể phải phân loại theo bộ hàng hóa hoặc theo thành phần tạo đặc trưng chính Catalogue, BOM, hình ảnh bộ sản phẩm, tỷ lệ trị giá từng món Hải quan Trước khi chốt HS Không tách/ghép HS tùy tiện nếu bán theo bộ.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Ngoài thủ tục nhập khẩu còn cần kiểm soát mục đích sử dụng, loại hình tờ khai, định mức/nội bộ nếu có Hợp đồng, PO, mục đích sử dụng, mã loại hình, hồ sơ kế toán Hải quan quản lý doanh nghiệp Trước khi mở tờ khai Sai loại hình có thể ảnh hưởng quyết toán/hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật Hải quan 2014 Quốc hội Đang áp dụng; cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có Nền tảng quản lý thủ tục hải quan, khai báo, kiểm tra, giám sát hàng hóa Quy định chung về hồ sơ, khai hải quan, kiểm tra hải quan Áp dụng cho mọi lô hàng nhập khẩu.
Nghị định Nghị định 08/2015/NĐ-CP; Nghị định 59/2018/NĐ-CP; Nghị định 167/2025/NĐ-CP Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai Quy định chi tiết thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Các điều khoản về hồ sơ hải quan và kiểm tra hồ sơ/thực tế hàng Cần rà soát bản hợp nhất/cập nhật.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 111/2021 có hiệu lực 15/02/2022 Căn cứ về nhãn hàng hóa, nhãn phụ, thông tin bắt buộc khi lưu thông tại Việt Nam Nội dung bắt buộc, ngôn ngữ nhãn, trách nhiệm ghi nhãn Đặc biệt quan trọng với hàng bán lẻ.
Quyết định Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Căn cứ xác định thuế nhập khẩu thông thường Nguyên tắc áp dụng thuế suất thông thường Dùng khi hàng không hưởng MFN/FTA.
Nghị quyết/Nghị định Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP Quốc hội/Chính phủ Áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 Căn cứ rà soát giảm VAT từ 10% xuống 8% nếu hàng thuộc diện được giảm Điều kiện giảm VAT và phụ lục loại trừ Cần đối chiếu khi mở tờ khai.
Thông tư Thông tư 12/2018/TT-BCT và văn bản sửa đổi liên quan Bộ Công Thương Cần rà soát bản hiện hành Liên quan danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu Phụ lục danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng Áp dụng khi hàng không mới 100%.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.

Cổng văn bản Chính phủVietnam Trade PortalTra cứu VNTR

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.

Hồ sơ kỹ thuật & nhãn

  • Catalogue/hình ảnh hàng hóa.
  • Nhãn gốc, chất liệu, dung tích, model nếu có.
  • Mockup nhãn phụ tiếng Việt nếu lưu thông nội địa.
  • Cam kết hàng mới 100% nếu cần chứng minh.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO Khai trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng Importer/Exporter, Procurement, Docs Tên hàng quá chung hoặc thiếu vật liệu/dung tích Đối chiếu mô tả hàng với catalogue và hình ảnh
Chứng từ vận tải B/L hoặc AWB, Arrival Notice nếu có Lấy hàng, khai báo, làm lệnh giao hàng Forwarder, hãng tàu/hãng bay Sai consignee, sai số kiện, sai trọng lượng So với Invoice/Packing List trước khi hàng đến
C/O C/O Form D/E/AANZ/JV/EVFTA/CPTPP nếu xin ưu đãi Áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt Supplier/Exporter Sai form, sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ Kiểm tra trước bản draft C/O
Tài liệu kỹ thuật Catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc, material declaration Chốt HS, chính sách, nhãn Supplier/Importer Không chứng minh được vật liệu và công dụng Yêu cầu nhà cung cấp gửi trước booking
Hồ sơ nhãn Nhãn gốc, nội dung nhãn phụ tiếng Việt nếu lưu thông nội địa Tuân thủ nhãn hàng hóa sau thông quan Importer/Legal/Compliance Thiếu xuất xứ, nhà sản xuất, định lượng, chất liệu nếu bắt buộc Rà theo NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021
Quy tắc khớp dữ liệu: Tên hàng, số lượng, chất liệu, dung tích, xuất xứ, nhãn và mã HS phải thống nhất giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Xô là đồ gia dụng bằng nhựa hay bao bì/thùng chứa công nghiệp? Catalogue, ảnh, material declaration Bị yêu cầu giải trình hoặc áp lại mã HS Chốt vật liệu, công dụng, thiết kế trước ETA
Hàng mới hay đã qua sử dụng? Có phải hàng mới 100% không? Invoice, hình ảnh, cam kết hàng mới Có thể vướng danh mục cấm nhập khẩu hàng tiêu dùng đã qua sử dụng Không mua/ship khi chưa xác định chính sách
Có đủ điều kiện hưởng C/O không? C/O đúng form, đúng HS, đúng tiêu chí chưa? Draft C/O, invoice, packing list, vận đơn Không được hưởng ưu đãi, truy thu thuế Kiểm tra C/O trước khi phát hành chính thức
Nhãn có phù hợp không? Nhãn gốc và nhãn phụ có đủ nội dung bắt buộc? Ảnh nhãn, nội dung nhãn phụ Bị yêu cầu bổ sung/khắc phục khi lưu thông Chuẩn hóa nhãn trước khi đưa hàng ra thị trường
Có đi theo bộ không? Xô bán lẻ đơn chiếc hay bán kèm bộ lau nhà/phụ kiện? BOM, hình ảnh, PO, catalogue Sai mô tả và sai cách phân loại bộ hàng Mô tả rõ từng thành phần và chức năng chính

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng mới/cũ và mục đích sử dụng.

Bước 2 – Khóa chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc và hình ảnh hàng.

Bước 3 – Rà chính sách nếu có

Kiểm tra hàng đã qua sử dụng, vật liệu tiếp xúc thực phẩm, hàng đi theo bộ hoặc điều kiện C/O.

Bước 4 – Mở tờ khai

Khai rõ tên hàng, vật liệu, dung tích, số lượng; chuẩn bị giải trình HS khi vào luồng Vàng/Đỏ.

Bước 5 – Thông quan & giao hàng

Hoàn tất nghĩa vụ thuế, kéo hàng, dán nhãn phụ nếu lưu thông và lưu hồ sơ theo lô.

Bước 6 – Hậu kiểm

Lưu toàn bộ chứng từ, C/O, catalogue, ảnh nhãn và hồ sơ khai báo để sẵn sàng giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung như “plastic goods” Dễ bị hỏi HS, công dụng, vật liệu Ghi rõ xô nhựa, dung tích, công dụng, hàng mới 100% Invoice, Packing List, catalogue
Nhầm xô gia dụng với bao bì/thùng đóng gói Áp sai HS, sai thuế, sai mô tả Xác định mục đích sử dụng và thiết kế sản phẩm Catalogue, hình ảnh, PO
C/O sai form hoặc sai HS Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt Kiểm tra draft C/O trước khi phát hành C/O, invoice, packing list, vận đơn
Không kiểm soát nhãn hàng hóa Bị yêu cầu bổ sung nhãn phụ, ảnh hưởng phân phối nội địa Chuẩn bị nội dung nhãn phụ trước khi hàng về Nhãn gốc, mockup nhãn phụ
Hàng đã qua sử dụng nhưng khai như hàng mới Rủi ro cấm nhập khẩu hoặc xử lý vi phạm Xác minh tình trạng hàng ngay từ PO Hình ảnh, hợp đồng, invoice, cam kết hàng mới
Không kiểm tra chính sách VAT tại thời điểm mở tờ khai Khai sai mức VAT 8%/10% Đối chiếu phụ lục giảm VAT và hướng dẫn hiện hành HS chốt cuối, mô tả hàng, văn bản VAT

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Xô nhập khẩu có cần giấy phép không?

Với xô nhựa gia dụng mới 100%, trọng tâm thường là HS, thuế, C/O và nhãn. Tuy nhiên không kết luận tuyệt đối nếu chưa rà soát chất liệu, công dụng, tình trạng hàng và hồ sơ thực tế.

Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?

Xô gia dụng thông thường không phải lúc nào cũng thuộc nhóm phải kiểm tra chất lượng. Nếu có công dụng tiếp xúc thực phẩm hoặc chức năng đặc thù, cần rà soát theo hồ sơ thực tế.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Nếu hàng lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp cần rà soát nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ và FTA tương ứng có mức ưu đãi thấp hơn MFN. C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi.

Xô kim loại có dùng HS 3924.90.90 không?

Không. HS 3924.90.90 chỉ phù hợp khi bản chất là sản phẩm bằng plastic. Xô kim loại cần rà soát chương/mã khác.

Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống nhau. Cần rà loại hình nhập khẩu, trị giá, mục đích sử dụng và chính sách quản lý theo từng lô.

Nếu invoice chỉ ghi “bucket” thì có ổn không?

Không nên. Cần ghi rõ vật liệu, dung tích, công dụng và tình trạng hàng để giảm rủi ro bị hỏi HS hoặc nhãn.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

HS Code là gì?
Xem bài viết
C/O là gì?
Xem bài viết
Nhãn hàng hóa nhập khẩu
Xem bài viết
Kiểm tra chứng từ trước ETA
Xem bài viết
DEM/DET và rủi ro chi phí logistics
Xem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với mặt hàng xô. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, chứng từ, chất liệu, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, thuế, C/O, nhãn, catalogue, vật liệu và tình trạng hàng mới/cũ.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc và catalogue để giảm rủi ro bị hỏi hồ sơ.

Điều phối E2E

Phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc