Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm

Mỹ phẩm – mẫu thử lab / không lưu thông

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MẪU THỬ LAB MỸ PHẨM

Mẫu thử lab mỹ phẩm thường bị xem nhẹ vì số lượng nhỏ; tuy nhiên lô hàng vẫn có thể phát sinh rủi ro tại khâu xác định mục đích nhập khẩu, mã HS, trị giá khai báo, C/O, nhãn mẫu và hồ sơ nghiên cứu/kiểm nghiệm. Nếu chứng từ thể hiện sai thành hàng kinh doanh, thiếu phê duyệt đơn hàng nghiên cứu/kiểm nghiệm hoặc vượt giới hạn số lượng, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước ETA, gồm mục đích nhập khẩu, HS Code, thuế, C/O, hồ sơ chuyên ngành, chứng từ hải quan và các điểm rủi ro cần kiểm soát trước khi hàng về.

Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

BẢNG QUICK FACT

Hạng mụcNội dung cần chốtHồ sơ/điểm kiểm traRủi ro nếu sai
Mặt hàngMẫu thử lab mỹ phẩm nhập để nghiên cứu, kiểm nghiệm nội bộ; không đưa ra thị trường.Catalogue, mô tả mẫu, thành phần, mục đích dùng, số lượng từng SKU.Bị xem như mỹ phẩm kinh doanh nếu chứng từ không thể hiện mục đích thử nghiệm.
Chính sách trọng tâmTheo Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT: mẫu mỹ phẩm nhập để nghiên cứu/kiểm nghiệm thuộc trường hợp đặc biệt, không bắt buộc công bố như hàng lưu thông nhưng phải có đơn hàng phê duyệt.Đơn hàng nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm theo Phụ lục 14-MP; bản đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp”.Không có hồ sơ này có thể bị yêu cầu làm rõ điều kiện nhập khẩu.
Số lượngTối đa 10 mẫu/sản phẩm theo quy định đối với mỹ phẩm nhập để nghiên cứu, kiểm nghiệm.Invoice, Packing List, model/SKU list, đơn hàng phê duyệt.Vượt số lượng có thể bị đánh giá không còn là mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm.
HS CodeKhông có một mã HS riêng cho “mẫu thử lab”; áp theo bản chất sản phẩm thực tế: chăm sóc da, tóc, trang điểm, nước hoa, vệ sinh cá nhân…Thành phần, dạng bào chế, công dụng, vị trí sử dụng, nhãn gốc.Áp sai HS dẫn đến sai thuế, sai chính sách chuyên ngành và sai C/O.
Thuế/VATÁp theo HS thực tế; hàng ghi “sample/no commercial value” không tự động miễn thuế nếu không có căn cứ miễn.Trị giá hải quan, điều kiện miễn/giảm thuế nếu có, C/O nếu xin ưu đãi.Khai trị giá 0 hoặc trị giá tượng trưng không có căn cứ có thể bị tham vấn trị giá.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho mẫu thử lab mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu/kiểm nghiệm, không bán, không tặng kèm, không phát mẫu ra thị trường. Nếu hàng là tester, sample sale, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường, phải xử lý theo nhóm thủ tục khác.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Mẫu thử lab dạng kem, lotion, serum, toner, dầu gội, hair treatment, makeup, fragrance hoặc sản phẩm chăm sóc cá nhân khác.
  • Mẫu nhập để R&D, đánh giá cảm quan, kiểm nghiệm nội bộ, kiểm tra claim, kiểm tra tương thích bao bì hoặc thử ổn định.
  • Lô nhỏ, có mục đích thử nghiệm rõ ràng, không đưa ra lưu thông.

Không tự động áp dụng cho

  • Mẫu kiểm nghiệm do cơ quan/đơn vị thử nghiệm yêu cầu theo hồ sơ riêng.
  • Mẫu phát triển sản phẩm nhập nguyên liệu/bulk/compound để gia công hoặc nghiên cứu công thức.
  • Tester/sample sale/hàng khuyến mại/hàng tặng kèm đưa ra thị trường.
  • Hàng có claim điều trị, sát khuẩn, diệt khuẩn, uống làm đẹp hoặc thiết bị làm đẹp.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, thành phần, mục đích nhập khẩu thực tế và nội dung trên chứng từ. Không được gom chung mọi loại mẫu mỹ phẩm vào một kết luận chính sách.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Mẫu thử lab không phải một “loại hàng” độc lập trong biểu thuế. Cơ quan hải quan sẽ nhìn vào bản chất sản phẩm: thành phần, dạng bào chế, công dụng chính, vị trí sử dụng trên cơ thể, nhãn gốc, bao bì trực tiếp, số lượng và mục đích nhập khẩu.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng sản phẩmCatalogue, COA/MSDS, ảnh mẫu, nhãn gốcNhầm nhóm HS giữa 3304, 3305, 3303, 3307 hoặc nhóm khác“Cosmetic laboratory sample – [tên sản phẩm] – not for sale – for research/testing only”
Mục đích nhập khẩuĐơn hàng nghiên cứu/kiểm nghiệm, email yêu cầu mẫu, kế hoạch test nội bộBị coi là hàng kinh doanh nếu chỉ ghi “cosmetics” chung chungGhi rõ “mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, không lưu thông thị trường”
Số lượng từng SKUInvoice, Packing List, SKU list, đơn hàng phê duyệtVượt giới hạn 10 mẫu/sản phẩm theo hồ sơ nghiên cứu/kiểm nghiệmTách từng sản phẩm, dung tích, số lượng, số lô nếu có
Trị giá khai báoProforma/Commercial Invoice, chứng từ vận chuyển, tài liệu giá tham khảoTrị giá 0 hoặc “no value” dễ bị yêu cầu giải trìnhGhi trị giá hợp lý phục vụ khai hải quan, kể cả hàng miễn phí
Nhãn/bao bì mẫuẢnh nhãn, artwork, nhãn “not for sale” nếu cóNhầm sang hàng bán lẻ thương mạiGhi “sample pack / lab sample / not for commercial distribution”

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với mẫu thử lab, không nên chọn HS theo cụm từ “sample”. HS phải đi theo bản chất sản phẩm hoàn chỉnh. Dưới đây là bảng tham khảo để doanh nghiệp định hướng hồ sơ; thuế suất phải được đối chiếu trên biểu thuế và hệ thống hải quan tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Nhóm mẫuHS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế tham khảoHồ sơ cần đối chiếu
Mẫu chăm sóc da: cream, lotion, serum, toner, cleanser, mask3304.99.90 hoặc mã chi tiết phù hợpChế phẩm làm đẹp/chăm sóc da, không phải thuốcMFN thường khoảng 20%; thông thường khoảng 30%; VAT cơ bản 10% hoặc mức giảm nếu đủ điều kiện chính sách từng thời kỳThành phần, công dụng, nhãn, catalogue, invoice
Mẫu phấn/trang điểm dạng bột3304.91.00 hoặc mã chi tiết phù hợpSản phẩm trang điểm dạng bột; cần phân biệt với skincareCần tra cứu theo mã chi tiết tại ngày mở tờ khaiTexture, công dụng, vị trí dùng, nhãn
Mẫu chế phẩm dùng cho tóc: hair serum, hair mask, hair tonic cosmetic3305.90.00Chế phẩm dùng trên tóc, không phải dầu gội/thuốc uốn-duỗi/hair lacquerMFN tham khảo 20%; thông thường 30%; VAT cơ bản 10%Catalogue, công dụng, thành phần, nhãn
Mẫu uốn/duỗi tóc3305.20.00Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tócMFN tham khảo 15%; thông thường 22,5%; VAT cơ bản 10%Hướng dẫn dùng, cảnh báo an toàn, thành phần
Mẫu nước hoa/fragrance3303.00.00 hoặc mã phù hợpNước hoa, toilet waters hoặc hương thơm thành phẩmCần đối chiếu biểu thuế hiện hành và chính sách tiêu thụ đặc biệt nếu có yếu tố rượu/cồn đặc thùMSDS, nồng độ cồn, nhãn vận chuyển, DG nếu có
Mẫu khácHS theo bản chất thực tếKhông đủ dữ liệu để chốt một mã duy nhấtKhông đưa thuế suất tuyệt đối nếu chưa xác định mãCatalogue/datasheet, ảnh, nhãn, COA/MSDS

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT

Tuyến/xuất xứForm/chứng từ xuất xứĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuRủi ro nếu sai
ASEANForm D / chứng từ ATIGAHàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếpC/O, invoice, packing list, B/L, tiêu chí RVC/CTH/CTSHKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu sai form hoặc sai mô tả hàng
Trung QuốcForm E hoặc RCEPÁp theo ACFTA/RCEP nếu đáp ứng quy tắc xuất xứC/O, hóa đơn bên thứ ba nếu có, mô tả hàng, HSDễ bị hỏi nếu C/O ghi chung “cosmetic samples” không khớp hàng thực tế
Hàn QuốcAK/VK/RCEPChọn FTA có lợi và đủ điều kiệnTiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, ngày cấpKhông chấp nhận ưu đãi nếu sai tiêu chí hoặc quá hạn
Nhật BảnVJ/AJ/CPTPP/RCEPĐối chiếu từng hiệp định và mã HSC/O hoặc chứng từ tự chứng nhận nếu hiệp định cho phépNhầm form làm mất ưu đãi
EU/UKEVFTA/UKVFTAChứng từ xuất xứ theo quy định hiệp địnhStatement on origin, invoice, routingMẫu nhỏ nhưng vẫn phải chứng minh xuất xứ nếu xin ưu đãi
Úc–New Zealand/Ấn Độ/Hong KongAANZFTA/CPTPP, AIFTA, AHKFTAÁp nếu có tuyến xuất xứ tương ứng và đủ chứng từC/O, tiêu chí xuất xứ, vận đơnKhông được ưu đãi nếu không chứng minh vận chuyển trực tiếp
Checklist C/O: kiểm tra form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và hiệu lực. Hàng mẫu/no commercial value vẫn cần chứng từ xuất xứ hợp lệ nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Mẫu mỹ phẩm nghiên cứu/kiểm nghiệmĐơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm; không bắt buộc công bố sản phẩm như hàng lưu thôngĐơn hàng Phụ lục 14-MP, mục đích test, số lượng ≤ 10 mẫu/sản phẩmCục Quản lý Dược – Bộ Y tế; hải quan khi thông quanTrước ETAThiếu bản phê duyệt có thể làm lô hàng bị giữ hồ sơ
Mẫu đưa ra bán/tester/sample saleKhông thuộc phạm vi bài này; có thể cần Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và nhãn lưu thôngPhiếu công bố, nhãn phụ, PIF, chứng từ phân phốiCục Quản lý Dược/Sở Y tế/hải quanTrước khi nhập và trước khi lưu thôngKhông được dùng cơ chế mẫu lab để đưa hàng ra thị trường
Mẫu có claim điều trị/sát khuẩn/uống làm đẹpCó thể không còn là mỹ phẩm thông thườngClaim, thành phần, hướng dẫn dùng, nhãnCơ quan quản lý chuyên ngành theo nhóm hàngTrước khi đặt hàngCần rà soát theo hồ sơ thực tế
Mẫu chứa cồn, aerosol, dễ cháyQuy định vận chuyển hàng nguy hiểm (DG) có thể áp dụngMSDS, UN number, packing instruction, airline/forwarder acceptanceHãng bay/hãng tàu, forwarder, hải quanTrước bookingCó thể bị từ chối vận chuyển nếu khai DG sai
Mẫu nhập cho EPE/FDI/nhà máyChính sách hải quan theo loại hình, mục đích dùng nội bộ, quản lý định mức/lưu kho nếu cóHợp đồng, kế hoạch test, phiếu nhập kho, chứng từ nội bộChi cục Hải quan quản lýTrước mở tờ khaiSai loại hình có thể phát sinh giải trình sau thông quan

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệuCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tư chuyên ngànhThông tư 06/2011/TT-BYTBộ Y tếCần đối chiếu hiệu lực và văn bản sửa đổi tại thời điểm áp dụngQuy định quản lý mỹ phẩm, công bố, nhập khẩu, mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệmĐiều 35, Phụ lục 14-MP; quy định tối đa 10 mẫu/sản phẩmCăn cứ trọng tâm của bài
LuậtLuật Hải quan 2014Quốc hộiĐang là nền tảng thủ tục hải quanNguyên tắc khai báo, kiểm tra, thông quanCần rà soát theo hồ sơ thực tếKhông thay thế hướng dẫn của chi cục hải quan
Nghị định/Thông tư hải quanNghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP; Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTCChính phủ/Bộ Tài chínhCần đối chiếu bản hợp nhất, sửa đổiHồ sơ, trị giá, khai báo, kiểm tra hải quanCần rà soát theo loại hình nhập khẩuÁp dụng theo tờ khai thực tế
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủCần đối chiếu khi hàng có nhãn lưu thông hoặc nhãn mẫuQuy định nhãn hàng hóa/nhãn phụNội dung bắt buộc trên nhãnMẫu lab nên ghi rõ “not for sale/not for market circulation” nếu phù hợp
Biểu thuếBiểu thuế xuất nhập khẩu hiện hànhBộ Tài chính/Chính phủTại ngày đăng ký tờ khaiXác định thuế MFN, thông thường, ưu đãi đặc biệtMã HS chi tiết của mẫuKhông dùng một HS duy nhất cho mọi mẫu
VATNghị định 174/2025/NĐ-CP và văn bản liên quanChính phủTừ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo phạm vi áp dụngXác định khả năng giảm VAT nếu hàng không thuộc nhóm loại trừPhụ lục loại trừKhông tự động áp dụng 8%; phải rà soát theo HS và phụ lục

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại), kể cả hàng miễn phí vẫn nên có trị giá khai báo hợp lý.
  • Packing List (Phiếu đóng gói) tách từng SKU/mẫu.
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order hoặc thư yêu cầu mẫu nếu có.
  • C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, COA/MSDS, ảnh hàng, nhãn gốc.

Hồ sơ chuyên ngành

  • Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm theo Phụ lục 14-MP.
  • Bản phê duyệt có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để xuất trình hải quan.
  • Kế hoạch sử dụng mẫu: nghiên cứu, kiểm nghiệm, đánh giá công thức, thử ổn định.
  • Cam kết không đưa mẫu ra lưu thông thị trường.
  • MSDS/DG declaration nếu mẫu có cồn, aerosol hoặc dễ cháy.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, AWB/B/L, PO/email sample requestMở tờ khai, xác định trị giá, số lượngImporter, supplier, forwarderGhi “no value” nhưng không có trị giá hải quanĐối chiếu đơn giá, số lượng, SKU, điều kiện giao hàng
Kỹ thuậtCatalogue, COA, MSDS, thành phần, nhãn gốcPhân HS, chính sách, DGSupplier/R&D/QAThiếu thành phần hoặc công dụngChốt nhóm sản phẩm trước khi khai HS
Chuyên ngành mỹ phẩmĐơn hàng nghiên cứu/kiểm nghiệm được phê duyệtChứng minh điều kiện mẫu đặc biệtImporter/RegulatoryKhông có bản đóng dấu trình hải quanHoàn tất trước ETA, lưu bản scan và bản gốc
Xuất xứC/O hoặc chứng từ xuất xứ nếu xin ưu đãiÁp thuế ưu đãi đặc biệtSupplier/importerC/O không khớp mô tả hàng mẫuKiểm form, HS, mô tả, số lượng, invoice

Quy tắc kiểm tra: tên hàng, số lượng, SKU/model, xuất xứ, thông số kỹ thuật, thành phần và mục đích nhập khẩu phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ chuyên ngành, nhãn mẫu và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mục đích nhập khẩuCó đúng là mẫu lab nghiên cứu/kiểm nghiệm không?Đơn hàng Phụ lục 14-MP, kế hoạch testBị yêu cầu công bố như hàng lưu thôngGhi rõ “not for sale / for lab testing only” trên chứng từ
Số lượngCó vượt 10 mẫu/sản phẩm không?Invoice, Packing List, đơn hàng phê duyệtBị nghi ngờ nhập kinh doanhTách SKU và số lượng từng mẫu
HS CodeHS đã theo bản chất sản phẩm chưa?COA/MSDS, nhãn, catalogueSai thuế và sai C/OChốt HS từng nhóm mẫu trước ETA
Trị giáHàng miễn phí có trị giá khai báo hợp lý chưa?Proforma invoice, giá tham khảoTham vấn trị giá hoặc bổ sung chứng từKhông khai 0 nếu không có căn cứ
Vận chuyểnMẫu có cồn/aerosol/dễ cháy không?MSDS, DG declarationHãng bay/tàu từ chối vận chuyểnKiểm DG trước booking

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA: chốt mục đích mẫu, số lượng từng sản phẩm, HS theo bản chất hàng, thuế/VAT, C/O, nhãn mẫu và yêu cầu đơn hàng nghiên cứu/kiểm nghiệm.
Bước 2 – Khóa bộ chứng từ: kiểm Invoice, Packing List, AWB/B/L, catalogue, COA/MSDS, ảnh nhãn, SKU list; bảo đảm tên mẫu và số lượng khớp với hồ sơ phê duyệt.
Bước 3 – Hoàn tất hồ sơ chuyên ngành: chuẩn bị đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm; nhận bản phê duyệt để trình hải quan; nếu có DG thì khóa hồ sơ vận chuyển.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan: giải trình rõ loại hình nhập, trị giá, mã HS, mục đích mẫu; theo dõi luồng Xanh/Vàng/Đỏ và chuẩn bị hồ sơ trả lời khi bị hỏi.
Bước 5 – Thông quan, nhận hàng và kiểm soát sau thông quan: nhập kho mẫu, dán/ghi nhận tình trạng không lưu thông, lưu hồ sơ lô, kết quả test và biên bản sử dụng/hủy mẫu nếu có.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Không có đơn hàng nghiên cứu/kiểm nghiệmBị yêu cầu bổ sung hoặc xử lý như hàng thương mạiChuẩn bị hồ sơ Phụ lục 14-MP trước ETAĐơn hàng phê duyệt, kế hoạch test
Vượt 10 mẫu/sản phẩmBị nghi ngờ nhập để bán/lưu thôngChia SKU rõ ràng, kiểm số lượng từng sản phẩmInvoice, Packing List, đơn hàng
Gọi tên hàng quá chungSai HS, sai policy, sai thuếGhi tên theo bản chất: skincare/haircare/fragrance/makeup sampleCatalogue, nhãn, COA/MSDS
Khai trị giá 0Tham vấn trị giáDùng trị giá hợp lý cho mục đích hải quanInvoice/proforma, email supplier
Không kiểm DGKhông book được air/sea hoặc bị giữ tại khoKiểm MSDS và phân loại DG trước bookingMSDS, SDS, packing declaration
Dùng mẫu sau nhập sai mục đíchRủi ro hậu kiểm và vi phạm quản lý mỹ phẩmLưu sổ nhập – xuất – sử dụng/hủy mẫuPhiếu nhập kho, biên bản test, biên bản hủy

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Mẫu thử lab có cần Phiếu công bố mỹ phẩm không?

Nếu đúng là mỹ phẩm nhập để nghiên cứu/kiểm nghiệm, Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định đây là trường hợp đặc biệt không bắt buộc công bố như hàng lưu thông, nhưng phải có đơn hàng nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm.

2. Có được nhập nhiều hơn 10 mẫu không?

Không nên áp dụng cơ chế mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm nếu vượt 10 mẫu/sản phẩm. Trường hợp cần số lượng lớn hơn phải rà soát lại mục đích và cơ chế nhập khẩu.

3. Hàng “no commercial value” có phải nộp thuế không?

Có thể vẫn phải khai trị giá và nộp thuế theo quy định nếu không thuộc diện miễn. “No commercial value” không tự động đồng nghĩa miễn thuế.

4. Mẫu lab có cần C/O không?

Chỉ cần C/O nếu doanh nghiệp muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt hoặc hồ sơ mua bán yêu cầu. C/O phải khớp mô tả hàng, HS, số lượng, xuất xứ.

5. Có được phát mẫu lab cho khách thử không?

Không. Mẫu nhập theo cơ chế nghiên cứu/kiểm nghiệm phải dùng đúng mục đích, không được đưa ra lưu thông thị trường.

6. Nếu mẫu là fragrance/aerosol thì cần lưu ý gì?

Phải kiểm MSDS, nồng độ cồn, nguy cơ hàng nguy hiểm (DG) và điều kiện vận chuyển trước khi booking.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, SKU, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực phối hợp

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt.
  • Thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm công việc hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, catalogue/datasheet.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance (tuân thủ): Invoice, Packing List, AWB/B/L, C/O, nhãn, COA/MSDS.
  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình.
  • Lưu hồ sơ theo lô và kiểm soát sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc