HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MẪU KIỂM NGHIỆM
Mẫu kiểm nghiệm thường có số lượng nhỏ, giá trị khai báo thấp và không dùng để bán, nhưng vẫn có thể bị giữ nếu doanh nghiệp gọi tên hàng chung chung, để trị giá 0 USD, không chứng minh mục đích nghiên cứu/kiểm nghiệm hoặc chưa chuẩn bị đúng đơn hàng mẫu mỹ phẩm. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: bản chất mẫu, mã HS theo từng loại sản phẩm, thuế, C/O, đơn hàng nhập khẩu mẫu, bộ chứng từ và các điểm có thể làm lô mẫu bị chậm thông quan.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát nhanh | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Mẫu kiểm nghiệm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc đánh giá chất lượng nội bộ. | Không áp dụng cho tester/sample sale/hàng khuyến mại đưa ra thị trường. |
| HS tham khảo | Không có một mã HS cố định cho “mẫu kiểm nghiệm”; phân loại theo bản chất sản phẩm thực tế như 3304, 3305, 3307. | Cần chốt theo INCI, dạng dùng, công dụng, bao bì và catalogue. |
| Thuế | MFN thường gặp: 10%–22%; VAT nền: 10%; thuế thông thường thường bằng 150% MFN nếu không đủ điều kiện ưu đãi. | Mỗi mã HS có mức riêng; không lấy một mức thuế chung cho toàn bộ lô mẫu. |
| Chuyên ngành | Trường hợp mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu/kiểm nghiệm thuộc cơ chế đặc biệt, không dùng để lưu thông. | Cần kiểm tra Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT và các sửa đổi còn hiệu lực. |
| Điểm khóa hồ sơ | Mục đích nhập khẩu, số lượng mẫu, nhãn “not for sale”, đơn hàng mẫu được chấp thuận, chứng từ thương mại. | Sai mục đích hoặc vượt số lượng có thể bị yêu cầu xử lý như hàng thương mại. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này áp dụng cho mẫu kiểm nghiệm mỹ phẩm nhập khẩu với mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm, đánh giá công thức, kiểm tra chất lượng hoặc chuẩn bị hồ sơ phát triển sản phẩm; không áp dụng cho hàng thành phẩm nhập khẩu để bán, tester bán lẻ, hàng sample sale, hàng khuyến mại/tặng kèm đưa ra thị trường.
- Chỉ áp dụng cho mẫu mỹ phẩm thuộc phạm vi quản lý mỹ phẩm: chăm sóc da, trang điểm, tóc, cơ thể, nước hoa, khử mùi cá nhân hoặc nhóm tương tự.
- Không tự động áp dụng cho mẫu dược phẩm, thực phẩm, hóa chất công nghiệp, tinh dầu nguyên liệu hoặc nguyên liệu mỹ phẩm chưa pha chế.
- Cần rà soát theo catalogue, datasheet, công thức/INCI, mục đích nhập khẩu, số lượng mẫu và chứng từ thực tế.
- Nếu mẫu có pin, thiết bị điện, dụng cụ thử nghiệm đi kèm hoặc bao bì quảng cáo thương mại, cần tách riêng chính sách hàng đi kèm.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Bản chất mẫu
Mẫu kiểm nghiệm vẫn được phân loại theo bản chất hàng hóa thực tế, không theo việc “là mẫu”. Tên hàng nên thể hiện loại mỹ phẩm, dạng dùng, quy cách và mục đích không bán.
Mục đích nhập khẩu
Hồ sơ cần thể hiện rõ dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm, đánh giá công thức hoặc thử nghiệm chất lượng nội bộ; tránh mô tả như hàng kinh doanh.
Rủi ro tên hàng
Tên chung như “cosmetic sample” hoặc “lab sample” có thể làm thiếu căn cứ HS, thiếu căn cứ chuyên ngành và kéo theo yêu cầu bổ sung catalogue/INCI.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Loại sản phẩm mỹ phẩm | Catalogue, hình ảnh, nhãn gốc, phiếu gửi mẫu | Áp sai HS giữa 3304, 3305, 3307 hoặc nhóm khác | Mẫu kiểm nghiệm mỹ phẩm dạng serum/lipstick/shampoo/deodorant, không dùng để bán |
| Công dụng chính | Claim, INCI, mô tả nhà sản xuất | Bị nghi ngờ là thuốc, hóa chất hoặc hàng lưu thông thương mại | Testing sample for cosmetic quality evaluation, not for sale |
| Số lượng từng mẫu | Đơn hàng mẫu, packing list, model/SKU list | Vượt số lượng hoặc không giải trình mục đích | Ghi rõ số lượng từng SKU, quy cách nhỏ, mục đích kiểm nghiệm |
| Trị giá khai báo | Invoice, hợp đồng/PO, thỏa thuận gửi mẫu | Trị giá 0 USD dễ bị yêu cầu giải trình trị giá hải quan | Có trị giá hợp lý hoặc ghi value for customs purpose |
| Tình trạng lưu thông | Nhãn, thông báo nội bộ, thư xác nhận mục đích | Có thể bị xử lý như hàng bán nếu nhãn/bao bì thương mại hoàn chỉnh | Not for sale / for testing purpose only |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mẫu kiểm nghiệm không có một mã HS riêng. Hải quan phân loại theo bản chất sản phẩm thực tế. Vì vậy doanh nghiệp cần lập bảng mapping SKU mẫu trước ETA, đối chiếu từng loại sản phẩm với HS, thuế MFN, VAT và khả năng hưởng ưu đãi C/O.
| Nhóm mẫu mỹ phẩm | HS tham khảo | MFN tham khảo | Thuế thông thường tham khảo | VAT | Điều kiện áp dụng và hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|
| Mẫu nước hoa/nước thơm | 3303.00.00 | 18% | 27% | 10% | Nước hoa, eau de parfum, body fragrance; đối chiếu nồng độ, công dụng, nhãn và invoice. |
| Mẫu trang điểm môi | 3304.10.00 | 20% | 30% | 10% | Lipstick, lip tint, lip gloss; đối chiếu shade/SKU, nhãn, công thức và mục đích kiểm nghiệm. |
| Mẫu trang điểm mắt | 3304.20.00 | 22% | 33% | 10% | Eyeliner, mascara, eyeshadow; tránh ghi chung “make-up sample”. |
| Mẫu móng tay/móng chân | 3304.30.00 | 22% | 33% | 10% | Nail product thuộc mỹ phẩm; nếu có dung môi dễ cháy cần rà vận chuyển DG riêng. |
| Mẫu phấn | 3304.91.00 | 22% | 33% | 10% | Powder, cushion powder, pressed powder; đối chiếu dạng nén/không nén. |
| Mẫu kem/serum/lotion chăm sóc da | 3304.99.30 hoặc 3304.99.90 | 20% | 30% | 10% | Rà riêng nếu có claim trị mụn, chống viêm, điều trị hoặc thành phần giới hạn. |
| Mẫu dầu gội | 3305.10.90 | 15% | 22,5% | 10% | Nếu có claim chống nấm, đối chiếu thêm nhánh 3305.10.10 và bản chất sản phẩm. |
| Mẫu hair treatment/conditioner/serum tóc | 3305.90.00 | 20% | 30% | 10% | Chế phẩm dùng cho tóc, loại khác; rà theo công dụng và dạng dùng. |
| Mẫu khử mùi cá nhân/antiperspirant | 3307.20.00 | 20% | 30% | 10% | Phân biệt với body mist, nước hoa hoặc chế phẩm khử mùi phòng. |
| Tuyến/xuất xứ | Chứng từ xuất xứ thường gặp | Khả năng ưu đãi đặc biệt | Điều kiện kiểm tra | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D hoặc e-Form D | Có thể giảm sâu, nhiều dòng có thể về 0% nếu đúng biểu ATIGA hiện hành | RVC/CTH, mô tả hàng, HS, invoice, vận chuyển trực tiếp | Không khớp HS hoặc mô tả mẫu làm mất ưu đãi. |
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP nếu đáp ứng | Rà theo ACFTA/RCEP cho từng HS thực tế | Tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, tuyến vận chuyển | C/O ghi “cosmetic sample” quá chung dễ bị hỏi. |
| Hàn Quốc | Form AK/VK hoặc RCEP | Rà theo AKFTA/VKFTA/RCEP | Nhà sản xuất, xuất xứ, HS 8 số, ngày cấp | Sai form theo tuyến làm không được hưởng ưu đãi. |
| Nhật Bản | VJ/AJ, CPTPP hoặc RCEP | Rà theo hiệp định phù hợp và chứng từ nhà xuất khẩu | Tiêu chí CTH/RVC, mô tả hàng, invoice | Nhầm cơ chế C/O giữa hiệp định. |
| EU/UK | EUR.1 hoặc khai báo xuất xứ theo EVFTA/UKVFTA | Rà biểu EVFTA/UKVFTA theo từng HS | Proof of origin, direct transport, exporter statement | Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ. |
| Úc/New Zealand | AANZFTA hoặc CPTPP | Rà theo AANZFTA/CPTPP | Chứng từ xuất xứ và tiêu chí xuất xứ | Không đủ tiêu chí xuất xứ dù hàng xuất từ nước FTA. |
| Ấn Độ/Hong Kong | Form AI hoặc AHK | Rà theo AIFTA/AHKFTA | Form, mô tả hàng, HS, vận chuyển trực tiếp | C/O cấp sai form hoặc sai nước xuất xứ. |
| Checklist C/O trước khi khai ưu đãi | Yêu cầu kiểm tra | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Form/chứng từ xuất xứ | Đúng hiệp định, đúng tuyến xuất khẩu, đúng nước xuất xứ | Không khai ưu đãi nếu chưa rõ cơ sở pháp lý. |
| HS và mô tả hàng | HS trên C/O phải phù hợp HS khai báo; mô tả phải nhận diện được loại mẫu | Nếu C/O ghi chung, chuẩn bị giải trình catalogue/packing list. |
| Tiêu chí xuất xứ | WO, PE, RVC, CTH/CTSH theo quy tắc từng hiệp định | Đối chiếu BOM/quy trình nếu hải quan yêu cầu. |
| Hóa đơn bên thứ ba | Phải được thể hiện đúng nếu có third-party invoice | Sai thông tin invoice có thể bị bác ưu đãi. |
| Vận chuyển trực tiếp | Kiểm tra B/L, transit, chứng từ không gia công thêm | Thiếu chứng từ transit làm phát sinh giải trình. |
| Ngày cấp/chữ ký/dấu/e-C/O | Còn hiệu lực, đúng quy định bản giấy hoặc điện tử | Không dùng C/O hết hạn hoặc không xác thực được. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Mẫu mỹ phẩm dùng nghiên cứu/kiểm nghiệm | Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm; không bắt buộc công bố sản phẩm nếu đúng trường hợp đặc biệt | Đơn hàng mẫu, mục đích, số lượng, danh sách mẫu, thông tin nhà sản xuất | Theo quy định quản lý mỹ phẩm hiện hành; cần rà cơ quan tiếp nhận tại thời điểm nộp | Trước khi hàng về | Không được đưa ra lưu thông trên thị trường. |
| Mẫu có dấu hiệu hàng thương mại | Có thể bị yêu cầu xử lý như mỹ phẩm nhập khẩu lưu thông | Phiếu công bố, LOA, CFS, PIF, nhãn | Sở Y tế/Cục Quản lý Dược tùy cơ chế hiện hành | Trước khi mở tờ khai | Sai mục đích làm phát sinh bổ sung hồ sơ. |
| Mẫu có claim điều trị/chống bệnh | Có thể bị phân luồng rà soát dược phẩm/claim vượt phạm vi mỹ phẩm | Claim, công thức, nhãn, tài liệu kỹ thuật | Cơ quan chuyên ngành y tế | Trước ETA | Claim vượt phạm vi mỹ phẩm có thể làm đổi chính sách. |
| Mẫu có cồn/dung môi/aerosol | Quy định vận chuyển hàng nguy hiểm có thể áp dụng ở khâu logistics | MSDS, UN number, flash point, packing instruction | Hãng bay/hãng tàu/cảng và cơ quan liên quan | Trước booking | Không rà DG có thể bị từ chối vận chuyển. |
| Mẫu cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách hải quan theo loại hình nhập khẩu và mục đích sử dụng | Hợp đồng, mục đích nhập, định mức nội bộ, chứng từ kế toán | Hải quan nơi làm thủ tục | Trước khai báo | Sai loại hình ảnh hưởng quản trị thuế và quyết toán. |
HỒ SƠ ĐƠN HÀNG NHẬP KHẨU MẪU MỸ PHẨM NGHIÊN CỨU/KIỂM NGHIỆM
Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định trường hợp mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm thuộc nhóm đặc biệt, không bắt buộc công bố sản phẩm mỹ phẩm nếu đáp ứng đúng mục đích và hồ sơ. Doanh nghiệp cần rà soát mẫu biểu, cơ quan tiếp nhận và quy trình cập nhật theo văn bản sửa đổi hiện hành trước khi nộp.
| Tài liệu/hạng mục | Nội dung cần chuẩn bị | Điểm cần kiểm tra | Rủi ro nếu thiếu |
|---|---|---|---|
| Đơn hàng nhập khẩu mẫu | Danh sách từng sản phẩm, dạng bào chế/quy cách, công dụng chính, thành phần, đơn vị tính, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất | Số lượng tối đa theo quy định hiện hành; hồ sơ phải thể hiện mục đích nghiên cứu/kiểm nghiệm | Hải quan yêu cầu bổ sung chứng từ chuyên ngành. |
| Thư giải trình mục đích | Nêu rõ dùng để kiểm nghiệm, đánh giá công thức, thử nghiệm ổn định hoặc phát triển hồ sơ | Không ghi mục đích bán, marketing thương mại hoặc quà tặng | Có thể bị chuyển sang cơ chế hàng thương mại. |
| Danh sách SKU/shade/mẫu | Tên sản phẩm, mã mẫu, số lô, dung tích, số lượng từng loại | Khớp invoice, packing list, nhãn, hình ảnh | Lệch SKU làm phát sinh nghi vấn khai sai. |
| Nhãn “not for sale” | Hình ảnh nhãn, tem, thư xác nhận từ shipper/nhà sản xuất | Nên thể hiện “sample for testing, not for sale” hoặc tương đương | Bao bì giống hàng bán có thể bị hỏi mục đích. |
| Tài liệu kỹ thuật | INCI, MSDS nếu cần, catalogue, hình ảnh sản phẩm | Đủ để phân loại HS và rà claim mỹ phẩm | Không đủ căn cứ phân loại hoặc xác định chính sách. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011, cần đối chiếu sửa đổi | Khung quản lý mỹ phẩm, nhập khẩu, công bố, nhãn, mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm | Điều 3, Điều 4, Điều 35, Điều 36, Phụ lục 14-MP | Rà bản hợp nhất hoặc sửa đổi tại thời điểm nộp. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Ban hành 03/07/2025, hiệu lực 18/08/2025 | Sửa đổi một số điều của Thông tư 06/2011/TT-BYT | Phụ lục/mẫu biểu và nội dung sửa đổi liên quan | Đối chiếu kỹ mẫu đơn và cơ quan tiếp nhận hiện hành. |
| Nghị định nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022 | Khung ghi nhãn hàng hóa lưu thông và nhãn phụ nếu áp dụng | Nội dung nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm | Mẫu không lưu thông vẫn nên có dấu hiệu nhận diện mục đích. |
| Biểu thuế | Biểu thuế MFN, biểu thuế thông thường, biểu thuế FTA hiện hành | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo thời điểm mở tờ khai | Xác định thuế nhập khẩu, VAT, ưu đãi C/O | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg về thuế thông thường và các biểu FTA | Không dùng một mức thuế chung cho mọi mẫu. |
| Luật hải quan | Luật Hải quan và văn bản hướng dẫn thủ tục hải quan | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo hiệu lực hiện hành | Căn cứ khai báo, phân luồng, kiểm tra hồ sơ và sau thông quan | Hồ sơ hải quan, trị giá, HS, xuất xứ | Rà loại hình khai báo theo mục đích nhập. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO nếu có, thư gửi mẫu và tài liệu trị giá.
Tài liệu kỹ thuật
Catalogue, hình ảnh, nhãn, INCI, MSDS nếu có rủi ro DG, danh sách SKU/shade/mẫu.
Hồ sơ chuyên ngành
Đơn hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, văn bản chấp thuận nếu áp dụng, thư cam kết không lưu thông.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB | Khai báo hải quan, trị giá, vận tải | Shipper, buyer, forwarder | Invoice 0 USD, tên hàng chung | Có trị giá hợp lý và mô tả rõ mục đích kiểm nghiệm. |
| Kỹ thuật | Catalogue, hình ảnh, INCI, nhãn | Phân loại HS, xác định chính sách | Nhà sản xuất/R&D/QA | Không có INCI hoặc claim mập mờ | Lập bảng mapping SKU trước ETA. |
| Chuyên ngành | Đơn hàng mẫu, văn bản chấp thuận nếu áp dụng | Giải trình cơ chế nhập mẫu | Importer/compliance | Thiếu xác nhận mục đích không lưu thông | Chuẩn bị trước khi tàu/máy bay đến. |
| Xuất xứ | C/O hoặc proof of origin nếu xin ưu đãi | Khai ưu đãi thuế | Supplier/exporter | Sai form, sai HS, sai mô tả | Kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. |
| Nhãn/mục đích | Ảnh nhãn, dấu not for sale, thư cam kết | Giải trình mục đích mẫu | Shipper/importer | Bao bì như hàng bán | Dán/ghi chú sample for testing nếu phù hợp. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Mẫu này thuộc 3304, 3305, 3307 hay nhóm khác? | Catalogue, INCI, công dụng, hình ảnh | Bị yêu cầu phân loại lại, truy thu thuế | Lập bảng HS theo từng SKU. |
| Mục đích mẫu | Có chứng minh dùng để nghiên cứu/kiểm nghiệm không? | Đơn hàng mẫu, thư giải trình, nội bộ lab/R&D | Bị xem như hàng kinh doanh | Khóa mục đích ngay trên invoice và hồ sơ. |
| Số lượng | Có vượt số lượng mẫu theo quy định/hồ sơ không? | Packing list, đơn hàng mẫu | Bị yêu cầu xử lý lại hồ sơ | Kiểm từng SKU theo quy cách và số lượng. |
| Trị giá | Có trị giá hải quan hợp lý không? | Invoice, quote, thư xác nhận giá trị | Bị tham vấn trị giá hoặc yêu cầu bổ sung | Không để 0 USD nếu không có căn cứ. |
| C/O | Có đủ điều kiện khai ưu đãi không? | C/O, B/L, invoice, proof of origin | Không được hưởng ưu đãi hoặc bị bác C/O | Chỉ khai ưu đãi khi chứng từ khớp. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
| Bước | Việc cần làm | Đầu ra cần khóa | Rủi ro cần chặn |
|---|---|---|---|
| 1. Rà soát trước ETA | Xác định mục đích mẫu, HS từng SKU, thuế, C/O, chính sách mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm | Bảng mapping SKU – HS – thuế – hồ sơ | Gọi tên chung, không rõ mục đích. |
| 2. Khóa chứng từ | Chốt invoice, packing list, vận đơn, danh sách mẫu, trị giá, nhãn not for sale | Bộ chứng từ thống nhất | Lệch số lượng/tên hàng giữa chứng từ. |
| 3. Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành | Chuẩn bị đơn hàng mẫu, thư giải trình, văn bản chấp thuận nếu áp dụng | Bộ hồ sơ giải trình nhập mẫu | Làm sau ETA gây chậm thông quan. |
| 4. Mở tờ khai | Khai đúng HS, trị giá, loại hình, mục đích; chuẩn bị giải trình luồng Vàng/Đỏ | Tờ khai và bộ hồ sơ đính kèm | Bị hỏi HS, trị giá, mục đích nhập. |
| 5. Thông quan và lưu hồ sơ | Nhận hàng, đưa về lab/R&D, không lưu thông, lưu hồ sơ theo lô mẫu | Hồ sơ sau thông quan và log sử dụng mẫu | Mẫu bị dùng sai mục đích hoặc thất lạc hồ sơ. |
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung | Không đủ căn cứ HS/chính sách | Ghi rõ loại mỹ phẩm và mục đích kiểm nghiệm | Invoice, packing list, catalogue |
| Invoice 0 USD | Bị hỏi trị giá hải quan | Dùng trị giá hợp lý hoặc value for customs purpose | Invoice, quote, thư gửi mẫu |
| Không có đơn hàng mẫu | Không chứng minh được cơ chế nhập mẫu | Chuẩn bị đơn hàng mẫu trước khi hàng về | Đơn hàng, thư giải trình |
| Vượt số lượng/mục đích | Bị xử lý như hàng thương mại | Kiểm số lượng từng sản phẩm/SKU | Packing list, SKU list |
| C/O sai form hoặc sai mô tả | Không được hưởng ưu đãi | Rà form, HS, mô tả, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp | C/O, B/L, invoice |
| Claim vượt phạm vi mỹ phẩm | Có thể bị yêu cầu phân loại lại | Rà claim điều trị/chống bệnh trước khi nhập | Nhãn, catalogue, INCI |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Mẫu kiểm nghiệm mỹ phẩm có cần công bố sản phẩm mỹ phẩm không? | Nếu đúng là mẫu nhập để nghiên cứu/kiểm nghiệm và đáp ứng cơ chế đặc biệt, không bắt buộc công bố như hàng lưu thông; cần chuẩn bị đơn hàng mẫu và hồ sơ chứng minh mục đích. |
| Có được đưa mẫu kiểm nghiệm ra bán hoặc tặng khách không? | Không. Mẫu nhập cho nghiên cứu/kiểm nghiệm phải dùng đúng mục đích, không được đưa ra lưu thông. |
| HS của mẫu kiểm nghiệm là gì? | Không có HS riêng cho “mẫu”. HS xác định theo bản chất sản phẩm thực tế: son, serum, shampoo, deodorant, nail product, v.v. |
| Có phải nộp thuế dù là hàng mẫu không? | Có thể có. Thuế phụ thuộc HS, trị giá hải quan, C/O và chính sách miễn/giảm nếu có; không mặc định miễn thuế chỉ vì là mẫu. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu form C/O đúng hiệp định, xuất xứ, mô tả, HS và vận chuyển trực tiếp. Tuy nhiên C/O không thay thế hồ sơ chuyên ngành về mẫu kiểm nghiệm. |
| Nên ghi tên hàng trên invoice như thế nào? | Nên ghi rõ loại mỹ phẩm, dạng dùng, số lượng, mục đích kiểm nghiệm và “not for sale”, tránh chỉ ghi cosmetic sample. |
| Nếu mẫu có cồn/aerosol thì sao? | Cần rà MSDS, quy định hàng nguy hiểm và yêu cầu vận chuyển riêng trước booking. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, C/O, hồ sơ mẫu kiểm nghiệm và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô mẫu thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, INCI, số lượng, trị giá, xuất xứ, nhãn và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Kiểm HS theo từng SKU, chính sách mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm, thuế, C/O, nhãn và chứng từ kỹ thuật.
Kiểm soát hồ sơ compliance
Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB, đơn hàng mẫu, thư giải trình, catalogue, INCI, MSDS và nhãn.
Thực thi E2E
Phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với lô mẫu có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu giải trình trị giá, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa invoice, packing list, catalogue, INCI, C/O hoặc nhãn đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu phát triển sản phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Tester mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu kiểm nghiệm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sample sale mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kem uốn/duỗi tóc (perm/straightening cream)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set makeup
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước hoa (perfume)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Body Spray
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM