HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU FLAVORED MILK
Flavored milk nhìn qua là hàng tiêu dùng nhanh, nhưng khi nhập khẩu lại dễ phát sinh rủi ro ở ba lớp: mã HS, kiểm dịch/ATTP và tên gọi – nhãn dinh dưỡng. Nếu nhầm giữa “sữa dạng lỏng”, “đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu”, “sản phẩm dinh dưỡng” hoặc “thực phẩm cho trẻ nhỏ”, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS code, thuế, C/O, công bố sản phẩm, kiểm tra chuyên ngành, nhãn và bộ chứng từ.
TÓM TẮT NHANH
| Nhóm rà soát | Định hướng áp dụng | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Flavored milk: sữa/đồ uống chứa sữa có hương liệu, đóng gói bán lẻ, dùng ngay. | Không tự áp cho sữa công thức, sữa dinh dưỡng y học, fermented milk drink hoặc hàng cho trẻ dưới 36 tháng. |
| HS tham khảo | Hướng chính thường rà: 2202.99.10 – đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu. | Nếu là sữa dạng lỏng không đường/hương liệu, premix hoặc sản phẩm dinh dưỡng thì mã có thể đổi. |
| Thuế nhập khẩu | MFN tham khảo cho 2202.99.10: 30%; thuế thông thường tham khảo 45%. | C/O hợp lệ có thể giảm xuống 0% hoặc mức ưu đãi FTA tương ứng. |
| VAT | Rà 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu không thuộc phụ lục loại trừ; 10% khi không được giảm hoặc hết thời hạn. | Chốt theo ngày mở tờ khai và biểu VAT hiện hành. |
| Chính sách chuyên ngành | Tự công bố/đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; kiểm tra ATTP nhập khẩu; kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nếu thuộc diện. | Sữa là sản phẩm có nguồn gốc động vật, cần rà cơ sở/nước xuất khẩu và Health Certificate. |
| Nhãn | Rà nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, bảng thành phần, hạn dùng, bảo quản, cảnh báo dị ứng, giá trị dinh dưỡng. | Không dùng tên gọi “sữa tươi/sữa tiệt trùng” nếu công thức không phù hợp bản chất. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Không gom toàn bộ nhóm sữa vào một kết luận chung. Flavored milk có thể rơi vào nhóm đồ uống Chương 22, nhóm sữa Chương 04 hoặc chế phẩm thực phẩm Chương 19 tùy thành phần, cách chế biến và cách thể hiện trên nhãn.
Áp dụng cho
- Sữa/đồ uống chứa sữa có hương liệu vani, socola, dâu, chuối, cà phê hoặc hương khác.
- Dạng chai, hộp giấy, lon hoặc bao bì bán lẻ, dùng ngay.
- Hàng UHT/tiệt trùng/thanh trùng có thành phần sữa, đường/chất tạo ngọt, hương liệu, phụ gia ổn định nếu có.
Không tự động áp dụng cho
- Sữa công thức, growing-up milk, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng.
- Thực phẩm dinh dưỡng y học, meal replacement, thực phẩm cho người bệnh.
- Fermented milk drink, yogurt drink, kefir hoặc đồ uống lên men.
- Sữa bột, premix, nguyên liệu sữa hoặc sản phẩm dạng bột cần pha lại.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Khi kiểm tra hồ sơ flavored milk, trọng tâm không chỉ là tên thương mại mà là bản chất sản phẩm: tỷ lệ sữa, nguồn sữa, có đường/chất tạo ngọt hay không, có hương liệu hay cocoa hay không, quy trình UHT/tiệt trùng/thanh trùng, dạng dùng ngay hay cần pha, đối tượng sử dụng và claim trên nhãn.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Thành phần sữa và tỷ lệ sữa | Ingredient list, formula, COA, nutrition facts | Nhầm giữa sữa dạng lỏng Chương 04 và đồ uống chứa sữa Chương 22 | “Flavored milk drink, UHT/sterilized, ready-to-drink, brand…, packaging…, origin…” |
| Có đường/chất tạo ngọt/hương liệu/cocoa | Ingredient list, label artwork, specification | Nếu có hương liệu nhưng khai như sữa nguyên chất có thể sai HS và sai tên hàng | Ghi rõ “with flavor/sweetened/containing milk” nếu thể hiện trên nhãn |
| Quy trình xử lý nhiệt | Manufacturing process, certificate, catalogue | Không chứng minh được UHT/tiệt trùng có thể bị hỏi bản chất hàng | Nêu “UHT treated/sterilized/pasteurized” theo hồ sơ thực tế |
| Đối tượng sử dụng và claim | Nhãn, leaflet, website claim, công bố sản phẩm | Nếu claim cho trẻ nhỏ/y tế/đặc biệt có thể chuyển nhóm quản lý và công bố | Không ghi claim vượt hồ sơ công bố |
| Điều kiện bảo quản | Nhãn gốc, storage instruction, booking reefer nếu cần | Sai nhiệt độ bảo quản gây rủi ro chất lượng và kiểm tra thực tế | Ghi rõ ambient/chilled, shelf life, temperature nếu cần |
HS CODE – THUẾ – C/O
Không nên áp một mã HS duy nhất cho mọi flavored milk. Mã HS phải đi từ thành phần, dạng sử dụng, quy trình chế biến và cách thể hiện trên nhãn. Dưới đây là hướng rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần chốt theo biểu thuế và hồ sơ tại ngày mở tờ khai.
Thuế thườngTham khảo 45% nếu không áp dụng được MFN/FTA.
MFNTham khảo 30%.
VATThường rà 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu không thuộc phụ lục loại trừ; 10% khi không được giảm hoặc hết thời hạn.
C/OCó thể 0% hoặc mức ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ.
Hồ sơIngredient list, process/UHT/sterilized proof, nhãn gốc, COA, Health Certificate, C/O.
Thuế thườngTham khảo 22,5%.
MFNTham khảo 15%.
VATRà theo chính sách VAT tại ngày mở tờ khai; thường 8%/10% tùy giai đoạn và phụ lục loại trừ.
C/ORà theo FTA, tiêu chí WO/CTH/RVC và quy định hàng sữa từng hiệp định.
Hồ sơBảng thành phần, fat content, quy trình sản xuất, nhãn/tên gọi sản phẩm.
Thuế thườngTham khảo 15%.
MFNTham khảo 10%.
VATRà 8%/10% theo thời điểm và phụ lục loại trừ.
C/OC/O có thể giảm thuế nếu tiêu chí xuất xứ đáp ứng; cần đặc biệt rà nguyên liệu sữa, đường, hương liệu.
Hồ sơFormula, manufacturing flow, mục đích nhập khẩu, dạng đóng gói, C/O.
Thuế thườngTheo từng mã cụ thể; không áp chung.
MFNTheo từng mã cụ thể; cần chốt biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
VATRà theo bản chất hàng, mục đích sử dụng và quy định VAT hiện hành.
C/ORà FTA và tiêu chí xuất xứ riêng cho hàng sữa/chế phẩm sữa.
Hồ sơCatalogue/specification, nutrition facts, claim, đối tượng sử dụng, công bố sản phẩm.
Với mã 2202.99.10, cần làm rõ sản phẩm có phải “đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu” hay không. Nếu invoice chỉ ghi “milk” nhưng nhãn thể hiện có hương liệu/đường, Hải quan có thể yêu cầu giải trình phân loại.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Flavored milk bán lẻ thông thường | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu | Bản tự công bố, test/COA, nhãn, thành phần, quy cách | Cơ quan ATTP theo phân cấp; NSW nếu thủ tục thực hiện qua một cửa | Trước khi hàng về hoặc trước khi lưu thông | Không chờ hàng về mới làm công bố nếu cần bán ngay sau thông quan |
| Sản phẩm có nguồn gốc sữa động vật | Kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nếu thuộc diện | Health Certificate, Veterinary/Sanitary Certificate, cơ sở sản xuất, nước xuất khẩu | Cơ quan thú y/kiểm dịch thuộc Bộ NN&MT | Trước ETA, nên kiểm trước khi booking | Thiếu Health Certificate có thể làm chậm thông quan |
| Có phụ gia tạo ổn định, nhũ hóa, màu, hương | Rà phụ gia thực phẩm được phép dùng và giới hạn sử dụng | Ingredient list, INS/E-number, specification, COA | Cơ quan ATTP/kiểm nghiệm nếu cần | Trước khi chốt nhãn và công bố | Phụ gia không đúng đối tượng thực phẩm gây rủi ro không đạt công bố |
| Có claim dinh dưỡng/sức khỏe | Rà nội dung claim, bảng dinh dưỡng, hồ sơ chứng minh | Nutrition facts, claim substantiation, label artwork | Cơ quan ATTP theo nhóm sản phẩm | Trước khi in nhãn phụ | Claim quá mức có thể bị yêu cầu sửa nhãn hoặc chuyển nhóm công bố |
| Hàng lạnh/chilled flavored milk | Rà điều kiện bảo quản, container lạnh, nhiệt độ xuyên suốt | Temperature log, booking reefer, label storage condition | Carrier/forwarder, kho, cảng, Hải quan khi kiểm tra thực tế | Trước booking và trước ETA | Sai nhiệt độ có thể phát sinh claim chất lượng và kiểm tra thực tế |
| Hàng mẫu, R&D, quà biếu hoặc số lượng nhỏ | Chính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu | PO/contract, mục đích nhập, số lượng, nhãn, cam kết sử dụng | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh | Trước khi mở tờ khai | Không mặc định miễn hồ sơ chuyên ngành nếu bản chất hàng vẫn thuộc diện quản lý |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung quản lý ATTP cho thực phẩm nhập khẩu | Nguyên tắc an toàn, điều kiện lưu thông | Đối chiếu theo nhóm sản phẩm và mục đích nhập khẩu |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018 | Tự công bố/đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm | Các chương về công bố và kiểm tra nhà nước về ATTP | Rà loại hồ sơ theo claim và đối tượng sử dụng |
| Thông tư/QCVN | QCVN 5-1:2017/BYT về sản phẩm sữa dạng lỏng, ban hành kèm Thông tư 03/2017/TT-BYT; thay thế QCVN 5-1:2010/BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 01/03/2018 | Chỉ tiêu an toàn và yêu cầu quản lý với sữa dạng lỏng | Phạm vi áp dụng, tên gọi sản phẩm và chỉ tiêu kỹ thuật | Không dùng tên gọi sữa không phù hợp bản chất; rà theo hồ sơ công bố thực tế |
| Thông tư | Thông tư 24/2019/TT-BYT, được sửa đổi bởi 17/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | TT 24 có hiệu lực 16/10/2019 | Quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm | Danh mục phụ gia, đối tượng thực phẩm, mức dùng | Rà hương liệu, chất ổn định, chất tạo màu, chất nhũ hóa |
| Thông tư | Thông tư 29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 15/02/2024 | Ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm | Nội dung và cách ghi bảng dinh dưỡng | Quan trọng với nhãn flavored milk bán lẻ |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt | Thông tin bắt buộc trên nhãn | Rà tên hàng, thành phần, định lượng, NSX, HSD, xuất xứ, cảnh báo |
| Thông tư | Thông tư 01/2026/TT-BNNMT | Bộ NN&MT | Hiệu lực 01/01/2026 | Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn | Hồ sơ, mẫu đơn, chứng nhận kiểm dịch | Rà nếu hàng thuộc diện sản phẩm động vật trên cạn |
| Thông tư | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực 20/03/2024 | Bảng mã HS hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành nông nghiệp | Phụ lục hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành | Rà theo HS chốt cuối cùng |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi 199/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và danh mục thuế | Mã HS, MFN, thuế tuyệt đối/hỗn hợp nếu có | Chốt theo ngày mở tờ khai |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Chính sách giảm VAT | Phụ lục loại trừ | Không mặc định 8% nếu chưa rà phụ lục |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO.
- Bill of Lading/Air Waybill, Arrival Notice, booking.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/specification, ingredient list, label artwork, nutrition facts.
- COA/test report theo chỉ tiêu ATTP nếu có.
Hồ sơ chuyên ngành
- Bản tự công bố/đăng ký bản công bố theo nhóm sản phẩm.
- Health Certificate/Sanitary Certificate/Veterinary Certificate nếu thuộc diện.
- Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
- Nhãn phụ tiếng Việt, hồ sơ giải trình tên gọi và thành phần.
- Tài liệu bảo quản lạnh, temperature log nếu hàng chilled.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Mở tờ khai, đối chiếu trị giá và số lượng | Importer, seller, forwarder | Tên hàng quá chung: “milk drink” nhưng không rõ hương liệu/UHT | Khóa tên hàng song ngữ và quy cách đóng gói trước khi phát hành chứng từ |
| Kỹ thuật/sản phẩm | Specification, formula, ingredient list, nutrition facts | Chốt HS, công bố, nhãn | Nhà sản xuất, importer | Không có tỷ lệ sữa, fat content, quy trình tiệt trùng | Yêu cầu supplier cung cấp bản có dấu/ký hoặc xác nhận chính thức |
| ATTP | Bản tự công bố/đăng ký bản công bố, test/COA | Kiểm tra ATTP và lưu thông | Importer, bộ phận pháp chế/QA | Chỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp nhóm sữa/đồ uống | So sánh với QCVN/tiêu chuẩn công bố trước ETA |
| Kiểm dịch | Health/Sanitary/Veterinary Certificate nếu áp dụng | Đăng ký kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành | Supplier, authority nước xuất khẩu, importer | Thiếu chứng thư hoặc nội dung không khớp lô hàng | Kiểm mẫu chứng thư trước khi ship |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, bảng thành phần dinh dưỡng | Thông quan/lưu thông thị trường | Importer, QA, marketing | Dịch sai tên sản phẩm, thiếu cảnh báo dị ứng sữa | Đối chiếu từng dòng với NĐ 43/2017, NĐ 111/2021, TT 29/2023 |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS code | Hàng là đồ uống chứa sữa có hương liệu, sữa dạng lỏng hay chế phẩm từ sữa? | Formula, label, specification, process | Bị tham vấn/áp lại mã, truy thu thuế | Xin trước tài liệu kỹ thuật và đối chiếu chú giải HS |
| Công bố sản phẩm | Tự công bố hay đăng ký bản công bố? Có claim đặc biệt không? | Nhãn, claim, đối tượng sử dụng, test report | Không đủ điều kiện lưu thông sau thông quan | Rà hồ sơ công bố trước ETA |
| Kiểm dịch/ATTP | Có thuộc diện kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn không? | Health Certificate, country/establishment information | Kẹt hồ sơ chuyên ngành, phát sinh lưu bãi | Kiểm mẫu chứng thư và cổng xử lý trước khi ship |
| Nhãn | Tên gọi, thành phần, dị ứng, dinh dưỡng, NSX-HSD có đủ không? | Label artwork, supplementary label | Bị yêu cầu sửa nhãn/phạt khi lưu thông | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và vận chuyển trực tiếp không? | C/O, B/L, invoice third party nếu có | Không hưởng ưu đãi thuế, phát sinh thuế bổ sung | Kiểm C/O draft trước khi phát hành gốc |
| Bảo quản | Hàng ambient hay chilled? Có yêu cầu nhiệt độ không? | Nhãn, booking, temperature log | Rủi ro chất lượng và claim bảo hiểm | Chốt container/xe lạnh nếu nhãn yêu cầu |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Áp sai HS giữa 2202.99.10 và Chương 04/19 | Sai thuế, bị yêu cầu giải trình, chậm thông quan | Khóa ingredient list, công nghệ xử lý, dạng dùng ngay | Specification, formula, label |
| Thiếu Health Certificate hoặc chứng thư không khớp | Không hoàn tất kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành | Kiểm mẫu chứng thư trước khi hàng rời cảng xuất | Health/Sanitary/Veterinary Certificate |
| Công bố sản phẩm chưa phù hợp claim | Không đủ điều kiện lưu thông sau thông quan | Rà claim, đối tượng sử dụng, chỉ tiêu kiểm nghiệm | Label, test report, bản công bố |
| Nhãn phụ thiếu cảnh báo dị ứng hoặc bảng dinh dưỡng | Bị yêu cầu bổ sung/sửa nhãn, rủi ro hậu kiểm | Duyệt nhãn phụ trước khi in/dán | Nhãn gốc, TT 29/2023, NĐ 111/2021 |
| C/O sai mô tả hoặc tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng ưu đãi, tăng landed cost | Check draft C/O trước khi phát hành bản gốc | C/O, invoice, B/L, packing list |
| Không kiểm soát nhiệt độ với hàng chilled | Ảnh hưởng chất lượng, phát sinh claim | Chốt booking reefer/xe lạnh và temperature log | Nhãn bảo quản, booking, temperature record |
FAQ
Flavored milk có cần giấy phép nhập khẩu không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Thông thường cần rà ATTP, công bố sản phẩm, nhãn và kiểm dịch nếu thuộc diện; giấy phép riêng phụ thuộc công thức, claim và hồ sơ thực tế.
HS chính có phải luôn là 2202.99.10 không?
Không. 2202.99.10 là hướng chính khi là đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu, dùng ngay. Nếu là sữa dạng lỏng không đường/hương liệu hoặc chế phẩm từ sữa thì phải rà mã khác.
Có cần tự công bố sản phẩm không?
Đa số flavored milk bán lẻ cần hồ sơ công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nếu claim/đối tượng sử dụng đặc biệt thì có thể chuyển sang thủ tục đăng ký bản công bố.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Với mã có MFN cao như 2202.99.10, C/O hợp lệ có thể ảnh hưởng lớn đến chi phí landed cost. Phải kiểm form, tiêu chí, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.
Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, nếu lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. Cần rà tên hàng, thành phần, định lượng, NSX, HSD, xuất xứ, hướng dẫn bảo quản và bảng dinh dưỡng.
Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống. Hàng mẫu có thể khác về mục đích nhập khẩu, số lượng và hồ sơ giải trình, nhưng vẫn cần rà bản chất hàng và chính sách chuyên ngành trước khi mở tờ khai.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, ATTP, kiểm dịch, nhãn và hồ sơ thông quan cho flavored milk. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo ingredient list, specification, label artwork, Health Certificate, C/O, điều kiện bảo quản và mục đích nhập khẩu.
Năng lực triển khai
- Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
- Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
- Năng lực vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và giao hàng nội địa.
Nhóm công việc có thể hỗ trợ
- Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, hồ sơ ATTP/kiểm dịch.
- Kiểm soát chứng từ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, label, COA, Health Certificate.
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với lô hàng sữa/đồ uống sữa có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa chứng từ, nhãn, thành phần và hồ sơ công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cây lau nhà
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ tiện ích gia đình không điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy cũ vượt tiêu chí thông thường nhưng doanh nghiệp vẫn đề nghị nhập để duy trì sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu móc áo
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu giá kệ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHỔI
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp đựng đồ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THAU GIA DỤNG
Hướng dẫn xác định trường hợp bị loại khỏi phạm vi Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hoặc phải chuyển sang luật chuyên ngành
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy công nghiệp cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy đóng gói cũ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu line đóng gói
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy gia công cũ