Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu flavored milk

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · F&B / DAIRY BEVERAGE

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU FLAVORED MILK

Flavored milk nhìn qua là hàng tiêu dùng nhanh, nhưng khi nhập khẩu lại dễ phát sinh rủi ro ở ba lớp: mã HS, kiểm dịch/ATTPtên gọi – nhãn dinh dưỡng. Nếu nhầm giữa “sữa dạng lỏng”, “đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu”, “sản phẩm dinh dưỡng” hoặc “thực phẩm cho trẻ nhỏ”, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS code, thuế, C/O, công bố sản phẩm, kiểm tra chuyên ngành, nhãn và bộ chứng từ.

Lưu ý: Bài viết áp dụng cho duy nhất mặt hàng flavored milk / sữa có hương liệu. Cần rà soát theo catalogue, specification, ingredient list, nutrition facts, nhãn gốc, quy trình tiệt trùng/UHT, xuất xứ và mục đích nhập khẩu thực tế.
Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu flavored milk tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

TÓM TẮT NHANH

Nhóm rà soátĐịnh hướng áp dụngGhi chú vận hành
Mặt hàngFlavored milk: sữa/đồ uống chứa sữa có hương liệu, đóng gói bán lẻ, dùng ngay.Không tự áp cho sữa công thức, sữa dinh dưỡng y học, fermented milk drink hoặc hàng cho trẻ dưới 36 tháng.
HS tham khảoHướng chính thường rà: 2202.99.10 – đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu.Nếu là sữa dạng lỏng không đường/hương liệu, premix hoặc sản phẩm dinh dưỡng thì mã có thể đổi.
Thuế nhập khẩuMFN tham khảo cho 2202.99.10: 30%; thuế thông thường tham khảo 45%.C/O hợp lệ có thể giảm xuống 0% hoặc mức ưu đãi FTA tương ứng.
VAT8% trong giai đoạn giảm VAT nếu không thuộc phụ lục loại trừ; 10% khi không được giảm hoặc hết thời hạn.Chốt theo ngày mở tờ khai và biểu VAT hiện hành.
Chính sách chuyên ngànhTự công bố/đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; kiểm tra ATTP nhập khẩu; kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nếu thuộc diện.Sữa là sản phẩm có nguồn gốc động vật, cần rà cơ sở/nước xuất khẩu và Health Certificate.
NhãnRà nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, bảng thành phần, hạn dùng, bảo quản, cảnh báo dị ứng, giá trị dinh dưỡng.Không dùng tên gọi “sữa tươi/sữa tiệt trùng” nếu công thức không phù hợp bản chất.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Lưu ý pháp lý
Không gom toàn bộ nhóm sữa vào một kết luận chung. Flavored milk có thể rơi vào nhóm đồ uống Chương 22, nhóm sữa Chương 04 hoặc chế phẩm thực phẩm Chương 19 tùy thành phần, cách chế biến và cách thể hiện trên nhãn.

Áp dụng cho

  • Sữa/đồ uống chứa sữa có hương liệu vani, socola, dâu, chuối, cà phê hoặc hương khác.
  • Dạng chai, hộp giấy, lon hoặc bao bì bán lẻ, dùng ngay.
  • Hàng UHT/tiệt trùng/thanh trùng có thành phần sữa, đường/chất tạo ngọt, hương liệu, phụ gia ổn định nếu có.

Không tự động áp dụng cho

  • Sữa công thức, growing-up milk, sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng.
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học, meal replacement, thực phẩm cho người bệnh.
  • Fermented milk drink, yogurt drink, kefir hoặc đồ uống lên men.
  • Sữa bột, premix, nguyên liệu sữa hoặc sản phẩm dạng bột cần pha lại.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Khi kiểm tra hồ sơ flavored milk, trọng tâm không chỉ là tên thương mại mà là bản chất sản phẩm: tỷ lệ sữa, nguồn sữa, có đường/chất tạo ngọt hay không, có hương liệu hay cocoa hay không, quy trình UHT/tiệt trùng/thanh trùng, dạng dùng ngay hay cần pha, đối tượng sử dụng và claim trên nhãn.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Thành phần sữa và tỷ lệ sữaIngredient list, formula, COA, nutrition factsNhầm giữa sữa dạng lỏng Chương 04 và đồ uống chứa sữa Chương 22“Flavored milk drink, UHT/sterilized, ready-to-drink, brand…, packaging…, origin…”
Có đường/chất tạo ngọt/hương liệu/cocoaIngredient list, label artwork, specificationNếu có hương liệu nhưng khai như sữa nguyên chất có thể sai HS và sai tên hàngGhi rõ “with flavor/sweetened/containing milk” nếu thể hiện trên nhãn
Quy trình xử lý nhiệtManufacturing process, certificate, catalogueKhông chứng minh được UHT/tiệt trùng có thể bị hỏi bản chất hàngNêu “UHT treated/sterilized/pasteurized” theo hồ sơ thực tế
Đối tượng sử dụng và claimNhãn, leaflet, website claim, công bố sản phẩmNếu claim cho trẻ nhỏ/y tế/đặc biệt có thể chuyển nhóm quản lý và công bốKhông ghi claim vượt hồ sơ công bố
Điều kiện bảo quảnNhãn gốc, storage instruction, booking reefer nếu cầnSai nhiệt độ bảo quản gây rủi ro chất lượng và kiểm tra thực tếGhi rõ ambient/chilled, shelf life, temperature nếu cần

HS CODE – THUẾ – C/O

Không nên áp một mã HS duy nhất cho mọi flavored milk. Mã HS phải đi từ thành phần, dạng sử dụng, quy trình chế biếncách thể hiện trên nhãn. Dưới đây là hướng rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần chốt theo biểu thuế và hồ sơ tại ngày mở tờ khai.

2202.99.10
Điều kiệnHướng chính cho đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu, đóng chai/hộp/lon, dùng ngay, có đường/chất tạo ngọt/hương liệu. Thuế thườngTham khảo 45% nếu không áp dụng được MFN/FTA. MFNTham khảo 30%. VATThường rà 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu không thuộc phụ lục loại trừ; 10% khi không được giảm hoặc hết thời hạn. C/OCó thể 0% hoặc mức ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Hồ sơIngredient list, process/UHT/sterilized proof, nhãn gốc, COA, Health Certificate, C/O.
0401.20.10 / 0401.40.10
Điều kiệnChỉ rà khi hàng thực chất là sữa dạng lỏng không cô đặc, không pha thêm đường/chất tạo ngọt; phân theo hàm lượng chất béo. Thuế thườngTham khảo 22,5%. MFNTham khảo 15%. VATRà theo chính sách VAT tại ngày mở tờ khai; thường 8%/10% tùy giai đoạn và phụ lục loại trừ. C/ORà theo FTA, tiêu chí WO/CTH/RVC và quy định hàng sữa từng hiệp định. Hồ sơBảng thành phần, fat content, quy trình sản xuất, nhãn/tên gọi sản phẩm.
1901.90.31 / 1901.90.39
Điều kiệnChỉ rà khi là chế phẩm từ sản phẩm nhóm 04.01–04.04, không phải đồ uống dùng ngay thuộc Chương 22; ví dụ nền sữa dạng sệt/bán thành phẩm. Thuế thườngTham khảo 15%. MFNTham khảo 10%. VAT8%/10% theo thời điểm và phụ lục loại trừ. C/OC/O có thể giảm thuế nếu tiêu chí xuất xứ đáp ứng; cần đặc biệt rà nguyên liệu sữa, đường, hương liệu. Hồ sơFormula, manufacturing flow, mục đích nhập khẩu, dạng đóng gói, C/O.
0402.xx / 1901.xx khác
Điều kiệnChỉ dùng khi hồ sơ thể hiện là sữa cô đặc, sữa bột, premix, sản phẩm dinh dưỡng hoặc hàng cho trẻ nhỏ/đối tượng đặc biệt. Thuế thườngTheo từng mã cụ thể; không áp chung. MFNTheo từng mã cụ thể; cần chốt biểu thuế tại ngày mở tờ khai. VATRà theo bản chất hàng, mục đích sử dụng và quy định VAT hiện hành. C/ORà FTA và tiêu chí xuất xứ riêng cho hàng sữa/chế phẩm sữa. Hồ sơCatalogue/specification, nutrition facts, claim, đối tượng sử dụng, công bố sản phẩm.
Điểm cần khóa trước ETA
Với mã 2202.99.10, cần làm rõ sản phẩm có phải “đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu” hay không. Nếu invoice chỉ ghi “milk” nhưng nhãn thể hiện có hương liệu/đường, Hải quan có thể yêu cầu giải trình phân loại.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Flavored milk bán lẻ thông thườngTự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩuBản tự công bố, test/COA, nhãn, thành phần, quy cáchCơ quan ATTP theo phân cấp; NSW nếu thủ tục thực hiện qua một cửaTrước khi hàng về hoặc trước khi lưu thôngKhông chờ hàng về mới làm công bố nếu cần bán ngay sau thông quan
Sản phẩm có nguồn gốc sữa động vậtKiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn nếu thuộc diệnHealth Certificate, Veterinary/Sanitary Certificate, cơ sở sản xuất, nước xuất khẩuCơ quan thú y/kiểm dịch thuộc Bộ NN&MTTrước ETA, nên kiểm trước khi bookingThiếu Health Certificate có thể làm chậm thông quan
Có phụ gia tạo ổn định, nhũ hóa, màu, hươngRà phụ gia thực phẩm được phép dùng và giới hạn sử dụngIngredient list, INS/E-number, specification, COACơ quan ATTP/kiểm nghiệm nếu cầnTrước khi chốt nhãn và công bốPhụ gia không đúng đối tượng thực phẩm gây rủi ro không đạt công bố
Có claim dinh dưỡng/sức khỏeRà nội dung claim, bảng dinh dưỡng, hồ sơ chứng minhNutrition facts, claim substantiation, label artworkCơ quan ATTP theo nhóm sản phẩmTrước khi in nhãn phụClaim quá mức có thể bị yêu cầu sửa nhãn hoặc chuyển nhóm công bố
Hàng lạnh/chilled flavored milkRà điều kiện bảo quản, container lạnh, nhiệt độ xuyên suốtTemperature log, booking reefer, label storage conditionCarrier/forwarder, kho, cảng, Hải quan khi kiểm tra thực tếTrước booking và trước ETASai nhiệt độ có thể phát sinh claim chất lượng và kiểm tra thực tế
Hàng mẫu, R&D, quà biếu hoặc số lượng nhỏChính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩuPO/contract, mục đích nhập, số lượng, nhãn, cam kết sử dụngHải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinhTrước khi mở tờ khaiKhông mặc định miễn hồ sơ chuyên ngành nếu bản chất hàng vẫn thuộc diện quản lý

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Khung quản lý ATTP cho thực phẩm nhập khẩuNguyên tắc an toàn, điều kiện lưu thôngĐối chiếu theo nhóm sản phẩm và mục đích nhập khẩu
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực 02/02/2018Tự công bố/đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩmCác chương về công bố và kiểm tra nhà nước về ATTPRà loại hồ sơ theo claim và đối tượng sử dụng
Thông tư/QCVNQCVN 5-1:2017/BYT về sản phẩm sữa dạng lỏng, ban hành kèm Thông tư 03/2017/TT-BYT; thay thế QCVN 5-1:2010/BYTBộ Y tếHiệu lực 01/03/2018Chỉ tiêu an toàn và yêu cầu quản lý với sữa dạng lỏngPhạm vi áp dụng, tên gọi sản phẩm và chỉ tiêu kỹ thuậtKhông dùng tên gọi sữa không phù hợp bản chất; rà theo hồ sơ công bố thực tế
Thông tưThông tư 24/2019/TT-BYT, được sửa đổi bởi 17/2023/TT-BYTBộ Y tếTT 24 có hiệu lực 16/10/2019Quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩmDanh mục phụ gia, đối tượng thực phẩm, mức dùngRà hương liệu, chất ổn định, chất tạo màu, chất nhũ hóa
Thông tưThông tư 29/2023/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực 15/02/2024Ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩmNội dung và cách ghi bảng dinh dưỡngQuan trọng với nhãn flavored milk bán lẻ
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng ViệtThông tin bắt buộc trên nhãnRà tên hàng, thành phần, định lượng, NSX, HSD, xuất xứ, cảnh báo
Thông tưThông tư 01/2026/TT-BNNMTBộ NN&MTHiệu lực 01/01/2026Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạnHồ sơ, mẫu đơn, chứng nhận kiểm dịchRà nếu hàng thuộc diện sản phẩm động vật trên cạn
Thông tưThông tư 01/2024/TT-BNNPTNTBộ NN&PTNTHiệu lực 20/03/2024Bảng mã HS hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành nông nghiệpPhụ lục hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngànhRà theo HS chốt cuối cùng
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi 199/2025/NĐ-CPChính phủNĐ 199 hiệu lực 08/07/2025Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và danh mục thuếMã HS, MFN, thuế tuyệt đối/hỗn hợp nếu cóChốt theo ngày mở tờ khai
VATNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026Chính sách giảm VATPhụ lục loại trừKhông mặc định 8% nếu chưa rà phụ lục

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO.
  • Bill of Lading/Air Waybill, Arrival Notice, booking.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification, ingredient list, label artwork, nutrition facts.
  • COA/test report theo chỉ tiêu ATTP nếu có.

Hồ sơ chuyên ngành

  • Bản tự công bố/đăng ký bản công bố theo nhóm sản phẩm.
  • Health Certificate/Sanitary Certificate/Veterinary Certificate nếu thuộc diện.
  • Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
  • Nhãn phụ tiếng Việt, hồ sơ giải trình tên gọi và thành phần.
  • Tài liệu bảo quản lạnh, temperature log nếu hàng chilled.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/POMở tờ khai, đối chiếu trị giá và số lượngImporter, seller, forwarderTên hàng quá chung: “milk drink” nhưng không rõ hương liệu/UHTKhóa tên hàng song ngữ và quy cách đóng gói trước khi phát hành chứng từ
Kỹ thuật/sản phẩmSpecification, formula, ingredient list, nutrition factsChốt HS, công bố, nhãnNhà sản xuất, importerKhông có tỷ lệ sữa, fat content, quy trình tiệt trùngYêu cầu supplier cung cấp bản có dấu/ký hoặc xác nhận chính thức
ATTPBản tự công bố/đăng ký bản công bố, test/COAKiểm tra ATTP và lưu thôngImporter, bộ phận pháp chế/QAChỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp nhóm sữa/đồ uốngSo sánh với QCVN/tiêu chuẩn công bố trước ETA
Kiểm dịchHealth/Sanitary/Veterinary Certificate nếu áp dụngĐăng ký kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngànhSupplier, authority nước xuất khẩu, importerThiếu chứng thư hoặc nội dung không khớp lô hàngKiểm mẫu chứng thư trước khi ship
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ, bảng thành phần dinh dưỡngThông quan/lưu thông thị trườngImporter, QA, marketingDịch sai tên sản phẩm, thiếu cảnh báo dị ứng sữaĐối chiếu từng dòng với NĐ 43/2017, NĐ 111/2021, TT 29/2023

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS codeHàng là đồ uống chứa sữa có hương liệu, sữa dạng lỏng hay chế phẩm từ sữa?Formula, label, specification, processBị tham vấn/áp lại mã, truy thu thuếXin trước tài liệu kỹ thuật và đối chiếu chú giải HS
Công bố sản phẩmTự công bố hay đăng ký bản công bố? Có claim đặc biệt không?Nhãn, claim, đối tượng sử dụng, test reportKhông đủ điều kiện lưu thông sau thông quanRà hồ sơ công bố trước ETA
Kiểm dịch/ATTPCó thuộc diện kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn không?Health Certificate, country/establishment informationKẹt hồ sơ chuyên ngành, phát sinh lưu bãiKiểm mẫu chứng thư và cổng xử lý trước khi ship
NhãnTên gọi, thành phần, dị ứng, dinh dưỡng, NSX-HSD có đủ không?Label artwork, supplementary labelBị yêu cầu sửa nhãn/phạt khi lưu thôngDuyệt nhãn phụ trước khi hàng về
C/OC/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và vận chuyển trực tiếp không?C/O, B/L, invoice third party nếu cóKhông hưởng ưu đãi thuế, phát sinh thuế bổ sungKiểm C/O draft trước khi phát hành gốc
Bảo quảnHàng ambient hay chilled? Có yêu cầu nhiệt độ không?Nhãn, booking, temperature logRủi ro chất lượng và claim bảo hiểmChốt container/xe lạnh nếu nhãn yêu cầu

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA: HS, VAT, C/O, ATTP, kiểm dịch, nhãn và điều kiện bảo quản.
Bước 2: Khóa chứng từ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, specification, label artwork.
Bước 3: Chuẩn bị công bố/kiểm tra chuyên ngành: tự công bố/đăng ký công bố, Health Certificate, hồ sơ ATTP nếu áp dụng.
Bước 4: Mở tờ khai: giải trình mã HS, trị giá, C/O, bản chất hàng, tên gọi và chính sách chuyên ngành.
Bước 5: Thông quan và kéo hàng: kiểm soát nhiệt độ, nhận hàng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô.
Bước 6: Hậu kiểm: lưu bản công bố, test report, chứng từ nhập khẩu, hồ sơ C/O và hồ sơ nhãn.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Áp sai HS giữa 2202.99.10 và Chương 04/19Sai thuế, bị yêu cầu giải trình, chậm thông quanKhóa ingredient list, công nghệ xử lý, dạng dùng ngaySpecification, formula, label
Thiếu Health Certificate hoặc chứng thư không khớpKhông hoàn tất kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngànhKiểm mẫu chứng thư trước khi hàng rời cảng xuấtHealth/Sanitary/Veterinary Certificate
Công bố sản phẩm chưa phù hợp claimKhông đủ điều kiện lưu thông sau thông quanRà claim, đối tượng sử dụng, chỉ tiêu kiểm nghiệmLabel, test report, bản công bố
Nhãn phụ thiếu cảnh báo dị ứng hoặc bảng dinh dưỡngBị yêu cầu bổ sung/sửa nhãn, rủi ro hậu kiểmDuyệt nhãn phụ trước khi in/dánNhãn gốc, TT 29/2023, NĐ 111/2021
C/O sai mô tả hoặc tiêu chí xuất xứKhông được hưởng ưu đãi, tăng landed costCheck draft C/O trước khi phát hành bản gốcC/O, invoice, B/L, packing list
Không kiểm soát nhiệt độ với hàng chilledẢnh hưởng chất lượng, phát sinh claimChốt booking reefer/xe lạnh và temperature logNhãn bảo quản, booking, temperature record

FAQ

Flavored milk có cần giấy phép nhập khẩu không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Thông thường cần rà ATTP, công bố sản phẩm, nhãn và kiểm dịch nếu thuộc diện; giấy phép riêng phụ thuộc công thức, claim và hồ sơ thực tế.

HS chính có phải luôn là 2202.99.10 không?

Không. 2202.99.10 là hướng chính khi là đồ uống chứa sữa tiệt trùng có hương liệu, dùng ngay. Nếu là sữa dạng lỏng không đường/hương liệu hoặc chế phẩm từ sữa thì phải rà mã khác.

Có cần tự công bố sản phẩm không?

Đa số flavored milk bán lẻ cần hồ sơ công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nếu claim/đối tượng sử dụng đặc biệt thì có thể chuyển sang thủ tục đăng ký bản công bố.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với mã có MFN cao như 2202.99.10, C/O hợp lệ có thể ảnh hưởng lớn đến chi phí landed cost. Phải kiểm form, tiêu chí, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.

Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, nếu lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt. Cần rà tên hàng, thành phần, định lượng, NSX, HSD, xuất xứ, hướng dẫn bảo quản và bảng dinh dưỡng.

Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?

Không mặc định giống. Hàng mẫu có thể khác về mục đích nhập khẩu, số lượng và hồ sơ giải trình, nhưng vẫn cần rà bản chất hàng và chính sách chuyên ngành trước khi mở tờ khai.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, ATTP, kiểm dịch, nhãn và hồ sơ thông quan cho flavored milk. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo ingredient list, specification, label artwork, Health Certificate, C/O, điều kiện bảo quản và mục đích nhập khẩu.

Năng lực triển khai

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, hồ sơ ATTP/kiểm dịch.
  • Kiểm soát chứng từ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, label, COA, Health Certificate.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với lô hàng sữa/đồ uống sữa có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa chứng từ, nhãn, thành phần và hồ sơ công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc