IMPORT PROCEDURE GUIDE FOR CLEANSER

COSMETICS – SKIN CLEANSING | CLEANSER | HS 3401.30.00 / 3304.99.90

IMPORT PROCEDURE GUIDE FOR CLEANSER

A cleanser shipment may be blocked at the product-description stage: the same commercial term may cover facial gel, foam cleanser, cleansing cream, cleansing milk or rinse-off makeup remover. Wrong HS Code, missing cosmetic proclamation receipt number, inconsistent INCI formula, incorrect Vietnamese label or claims beyond cosmetic scope may trigger document supplementation, channel inspection, loss of C/O preference and DEM/DET exposure. This guide provides an E2E map for pre-ETA review.

QUICK FACTS

Nhóm rà soát Nội dung cần chốt Ghi chú vận hành
Mặt hàng Cleanser – sản phẩm làm sạch da mặt/cơ thể, thường dạng gel, foam, cream, milk hoặc balm rửa trôi. Không tự gom chung với toner, serum, essence, cream, lotion, mask, tẩy trang hoặc body lotion.
HS ưu tiên 3401.30.00 – chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng. Phù hợp khi bản chất chính là “preparation for washing the skin”.
HS thay thế 3304.99.90 – mỹ phẩm/chế phẩm chăm sóc da loại khác. Chỉ xét khi sản phẩm thiên về chăm sóc da hoặc hồ sơ không thể hiện rõ bản chất chế phẩm rửa da theo nhóm 3401.
Thuế tham khảo 3401.30.00: MFN 27%, thông thường 40,5%, VAT cơ sở 10%. 3304.99.90: MFN 20%, thông thường 30%, VAT cơ sở 10%. VAT 8% chỉ xem xét nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc danh mục loại trừ tại thời điểm mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngành Cleanser là mỹ phẩm nhập khẩu; cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. Rà soát theo Circular 06/2011/TT-BYT và Circular 34/2025/TT-BYT.
Lưu ý pháp lý: Mã HS và thuế trong bài là thông tin tham khảo để chuẩn bị hồ sơ. Doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế, chính sách VAT, C/O và hồ sơ sản phẩm thực tế tại thời điểm mở tờ khai.

SCOPE OF APPLICATION

Bài viết áp dụng cho cleanser nhập khẩu phục vụ kinh doanh mỹ phẩm, bao gồm facial cleanser, gel cleanser, foam cleanser, cleansing milk/cream dạng rửa trôi và sản phẩm làm sạch da đóng gói bán lẻ. Không tự động áp dụng cho toner, serum, essence, cream dưỡng, lotion, mask, tẩy trang không rửa trôi hoặc body lotion. Hàng mẫu, hàng tester, hàng quà tặng, hàng cận date, hàng đã qua sử dụng/refurbished hoặc hàng dự án có thể phát sinh cách kiểm tra hồ sơ khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, công thức INCI, nhãn, Phiếu công bố, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế.

CLASSIFICATION & PRODUCT IDENTIFICATION

Công năng chính

Làm sạch da, loại bỏ bụi bẩn, dầu thừa, kem chống nắng hoặc lớp trang điểm nhẹ. Nếu claim chuyển sang trị mụn, sát khuẩn, điều trị bệnh da liễu, cần rà soát lại phạm vi quản lý.

Cơ sở kỹ thuật

Đối chiếu dạng sản phẩm, thành phần surfactant (chất hoạt động bề mặt), hướng dẫn sử dụng, thời gian lưu trên da, cách rửa trôi, nhãn và công thức INCI.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng
Dạng sản phẩm Nhãn gốc, catalogue, ảnh bao bì, COA nếu có Ghi chung “cosmetics” có thể bị yêu cầu giải trình HS và chính sách. Facial cleanser dạng gel/foam/cream, dùng làm sạch da, đóng gói bán lẻ, dung tích … ml.
Cơ chế làm sạch Công thức INCI, SDS/COA, mô tả nhà sản xuất Có surfactant nhưng khai như cream/lotion có thể lệch HS. Nêu rõ preparation for washing the skin nếu bản chất là sản phẩm rửa da.
Claim Nhãn, leaflet, website, hồ sơ công bố Claim “trị mụn/diệt khuẩn/điều trị” có thể vượt ranh giới mỹ phẩm. Ưu tiên claim làm sạch, hỗ trợ loại bỏ bụi bẩn/bã nhờn.
Nhãn & công bố Phiếu công bố, nhãn phụ, LOA, CFS Lệch tên sản phẩm, nhà sản xuất, xuất xứ, dung tích, số lô. Tên hàng và SKU phải khớp 100% giữa chứng từ, nhãn và công bố.

HS CODE – DUTIES – C/O

Đối với cleanser, điểm quyết định không nằm ở tên thương mại “cleanser” mà nằm ở bản chất hàng hóa: sản phẩm có phải chế phẩm rửa da có chất hoạt động bề mặt, dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ hay là mỹ phẩm/chăm sóc da loại khác. Vì vậy cần lập memo phân loại trước ETA để tránh sửa tờ khai khi hàng đã về.

Mã HS tham khảo Cơ sở xác định Thuế nhập khẩu thông thường Thuế MFN VAT Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3401.30.00 Chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc kem, đóng gói bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng. 40,5% tham khảo theo nguyên tắc 150% MFN. 27% 10% cơ sở; 8% chỉ nếu đủ điều kiện giảm VAT. Áp sang 3304 khi sản phẩm là gel/foam rửa da có surfactant có thể làm sai thuế, sai mô tả và sai C/O. INCI, nhãn, catalogue, công dụng, hướng dẫn sử dụng, ảnh bao bì.
3304.99.90 Mỹ phẩm/chế phẩm chăm sóc da loại khác; chỉ xét khi hồ sơ không thể hiện bản chất chế phẩm rửa da theo 3401 hoặc thiên về chăm sóc da không rửa trôi điển hình. 30% tham khảo theo nguyên tắc 150% MFN. 20% 10% cơ sở; 8% chỉ nếu đủ điều kiện giảm VAT. Áp 3304 cho cleanser rửa da thông thường có thể bị yêu cầu phân loại lại theo 3401.30.00. Claim, công thức, nhãn, Phiếu công bố, hướng dẫn sử dụng.
Tình huống C/O HS áp dụng Thuế ưu đãi đặc biệt cần rà soát Điều kiện vận hành Rủi ro cần chặn trước ETA
ASEAN – Form D / ATIGA 3401.30.00 / 3304.99.90 Có thể về 0% nếu đúng biểu, đúng xuất xứ và đúng năm áp dụng. Kiểm tra tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có. C/O sai mô tả, sai HS, sai tiêu chí xuất xứ làm mất ưu đãi.
Trung Quốc – Form E / ACFTA 3401.30.00 thường là nhánh cần rà soát kỹ với cleanser Phải đối chiếu Decree biểu thuế ACFTA hiện hành; không tự áp nếu chưa kiểm tra biểu gốc. Kiểm tra exporter, manufacturer, ô mô tả hàng, HS và tiêu chí xuất xứ. Sai invoice bên thứ ba hoặc sai tiêu chí có thể bị xác minh C/O.
Hàn Quốc – Form AK/VK 3401.30.00 / 3304.99.90 Tra theo AKFTA/VKFTA đúng giai đoạn; không dùng nhầm giữa AK và VK. Đối chiếu nước xuất khẩu, nơi sản xuất, tiêu chí CTH/RVC nếu áp dụng. Không khớp HS giữa C/O và tờ khai dẫn tới mất ưu đãi.
EU/UK/CPTPP/RCEP Theo HS chốt cuối cùng Rà soát biểu EVFTA/UKVFTA/CPTPP/RCEP theo năm mở tờ khai. Kiểm tra EUR.1, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hoặc C/O RCEP theo điều kiện từng hiệp định. Áp nhầm biểu theo nước xuất xứ hoặc dùng C/O không hợp lệ.
Checklist HS–thuế trước ETA: chốt dạng sản phẩm; xác định có surfactant hay không; đối chiếu INCI; kiểm tra claim; tra MFN/VAT; xin draft C/O; kiểm tra HS trên C/O; xác định VAT 10% hay 8% theo chính sách tại ngày mở tờ khai.

SPECIALIZED MANAGEMENT POLICY

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Cleanser nhập khẩu để kinh doanh Công bố sản phẩm mỹ phẩm Phiếu công bố, LOA, CFS, công thức, nhãn Cổng dịch vụ công/Bộ Y tế hoặc cơ quan được phân quyền theo thời điểm áp dụng Trước khi đưa hàng ra lưu thông Tên sản phẩm và tổ chức chịu trách nhiệm phải khớp hồ sơ.
Claim nhạy cảm Rà soát ranh giới mỹ phẩm – dược phẩm/diệt khuẩn Nhãn, leaflet, website, tài liệu quảng cáo Cơ quan quản lý y tế/thị trường Trước khi in nhãn và trước ETA Claim trị liệu có thể làm sai nhóm quản lý.
Sản phẩm chứa cồn/dung môi Rà soát DG vận chuyển nếu có SDS/MSDS, thành phần, packing Hãng tàu/hãng bay/kho Trước booking Không khai DG có thể bị từ chối vận chuyển.
Hàng mẫu/tester/quà tặng Vẫn cần rà soát mục đích nhập và công bố/nhãn Invoice, packing, thư giải trình, nhãn Hải quan/cơ quan chuyên ngành Trước ETA Không mặc định được miễn nghĩa vụ chuyên ngành.

LEGAL REFERENCES TO REVIEW

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực Vai trò Điều/phụ lục cần chú ý Ghi chú
Circular mỹ phẩm Circular 06/2011/TT-BYT Bộ Y tế 01/04/2011, đã được sửa đổi/bổ sung Quản lý mỹ phẩm, công bố, PIF, nhãn, an toàn sản phẩm. Điều 4–10 về công bố; Điều 18 về ghi nhãn; phụ lục liên quan. Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi.
Circular sửa đổi Circular 34/2025/TT-BYT Bộ Y tế 18/08/2025 Cập nhật một số quy định về Phiếu công bố và quản lý mỹ phẩm. Phụ lục Phiếu công bố và cách ghi nội dung. Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ.
Nhãn hàng hóa Decree 43/2017/NĐ-CP, Decree 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng, cần đối chiếu hiệu lực Khung nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt. Nội dung bắt buộc, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. Nhãn mỹ phẩm còn phải tuân thủ quy định chuyên ngành.
Biểu thuế Biểu thuế XNK và Vietnam Trade Portal Bộ Tài chính/Tổng cục Hải quan Theo ngày mở tờ khai Kiểm tra HS, MFN, VAT. 3401.30.00, 3304.99.90. Tra lại trước khi truyền tờ khai.
VAT Decree 174/2025/NĐ-CP Chính phủ 01/07/2025 Xác định VAT 10% hay được giảm 8%. Danh mục hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT. Không mặc định 8%.
FTA/C/O Các nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt ATIGA, ACFTA, AKFTA, VKFTA, EVFTA, CPTPP, RCEP… Chính phủ/Bộ Tài chính Theo từng giai đoạn Áp thuế ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ. Quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba. Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế.

VIEW / DOWNLOAD ORIGINAL REFERENCES

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

CUSTOMS CLEARANCE DOSSIER

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc, SKU/model list.

Hồ sơ chuyên ngành

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • LOA, CFS, công thức thành phần, nhãn.
  • PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) để phục vụ hậu kiểm.
  • SDS/MSDS nếu có rủi ro vận chuyển hàng nguy hiểm.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng Seller, importer, forwarder Tên hàng chung, thiếu dung tích/SKU. Đối chiếu nhãn, catalogue, booking.
HS–thuế Memo phân loại HS, INCI, công dụng Chốt mã HS, MFN, VAT, C/O Customs/Compliance Không tách 3401 và 3304; áp VAT 8% mặc định. Tra biểu thuế và lập bảng so sánh.
Công bố mỹ phẩm Phiếu công bố, LOA, CFS, nhãn Rà soát chuyên ngành Regulatory/Legal Tên sản phẩm/nhà sản xuất không khớp. Đối chiếu từng dòng trước ETA.
C/O Draft C/O và bản gốc hợp lệ Áp ưu đãi đặc biệt Seller/importer Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí. Kiểm tra draft C/O trước khi phát hành.

DECISION POINTS THAT MAY HOLD THE SHIPMENT

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS Cleanser thuộc 3401.30.00 hay 3304.99.90? INCI, nhãn, catalogue Sửa tờ khai, giải trình, truy thu. Chốt memo phân loại trước ETA.
Công bố Có số tiếp nhận Phiếu công bố đúng sản phẩm chưa? Phiếu công bố, LOA, CFS Không đủ cơ sở lưu thông. Hoàn tất hồ sơ trước khi hàng về.
Claim Có claim trị mụn/sát khuẩn/điều trị không? Nhãn, leaflet, website Sai phạm vi mỹ phẩm. Sửa claim hoặc rà soát nhóm quản lý.
C/O C/O đúng form, HS, mô tả, tiêu chí chưa? C/O, Invoice, Packing List, B/L Mất ưu đãi thuế. Kiểm tra draft C/O trước ETA.

PRACTICAL E2E WORKFLOW

Bước 1: Rà soát trước ETA

  • Chốt HS, thuế, C/O, VAT.
  • Rà soát Phiếu công bố, nhãn, claim.

Bước 2: Khóa chứng từ

  • Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB.
  • Đối chiếu SKU, dung tích, xuất xứ, nhà sản xuất.

Bước 3: Hoàn thiện chuyên ngành

  • Kiểm tra số tiếp nhận Phiếu công bố.
  • Chuẩn bị nhãn phụ và hồ sơ PIF phục vụ hậu kiểm.

Bước 4: Mở tờ khai

  • Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống.
  • Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ.
  • Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5: Thông quan và hậu kiểm

  • Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu cần.
  • Lưu hồ sơ theo lô để giải trình sau thông quan.

PRE-ETA RISK CHECKLIST

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Áp sai HS 3401/3304 Sai thuế, sai C/O, phải giải trình. Lập memo phân loại theo công dụng và thành phần. INCI, nhãn, catalogue.
Thiếu/không khớp Phiếu công bố Chậm thông quan/lưu thông. Khóa tên sản phẩm, tổ chức chịu trách nhiệm, nhà sản xuất. Phiếu công bố, LOA, CFS.
Claim vượt ranh giới mỹ phẩm Có thể bị yêu cầu sửa nhãn/hồ sơ. Rà soát claim trước khi in nhãn. Artwork, leaflet, website.
C/O sai form/HS/mô tả Không được hưởng ưu đãi. Xin draft C/O trước ETA. C/O, Invoice, B/L.
Sản phẩm có dung môi/cồn nhưng không rà soát DG Bị từ chối booking hoặc giữ hàng. Yêu cầu SDS/MSDS trước booking. SDS/MSDS, thành phần.

FAQ

1. Cleanser nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Có, nếu là mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam, cần rà soát và thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định hiện hành.

2. Cleanser áp HS 3401.30.00 hay 3304.99.90?

Thông thường ưu tiên rà soát 3401.30.00 nếu là chế phẩm rửa da dạng lỏng/kem có surfactant. 3304.99.90 chỉ xét khi bản chất là mỹ phẩm/chăm sóc da loại khác.

3. Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, nhãn phụ cần thống nhất với nhãn gốc, Phiếu công bố và chứng từ nhập khẩu.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng HS/mô tả và đáp ứng quy định của FTA tương ứng.

5. Hàng mẫu/tester có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống nhau. Cần rà soát mục đích nhập, số lượng, nhãn, công bố và nghĩa vụ chứng từ.

6. Nếu tên trên Invoice khác Phiếu công bố thì sao?

Cần chỉnh trước ETA hoặc chuẩn bị giải trình. Lệch tên sản phẩm/SKU/nhà sản xuất là lỗi thường làm tăng rủi ro luồng vàng/đỏ.

RELATED ARTICLES

HS Code là gì?

Cách kiểm soát mã HS trước khi mở tờ khai.

View article

C/O là gì?

Điều kiện để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.

View article

Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Hồ sơ và điểm kiểm tra trước khi đưa mỹ phẩm ra lưu thông.

View article

Nhãn hàng hóa nhập khẩu

Checklist nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.

View article

EXECUTION SUPPORT FROM TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng cleanser thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức INCI, nhãn, Phiếu công bố, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

  • HS, MFN, VAT, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn.
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue.

Vận hành logistics

  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn, Phiếu công bố, C/O hoặc công thức đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

QUICK CONSULTATION

NEED TO REVIEW IMPORT PROCEDURES OR A SHIPPING PLAN?

Send us the product name, shipping route, current dossier, or implementation request in advance so we can suggest a suitable approach that is practical, focused, and aligned with your shipment.

CALL NOW
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
SUITABLE FOR International shipping · Customs procedures · Import licenses · B2B logistics

Leave a Reply

Discover more from TGIMEX VIETNAM JSC

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading