HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NAIL PRODUCTS THUỘC PHẠM VI MỸ PHẨM
Nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm như sơn móng, gel polish, base coat, top coat, dầu dưỡng móng hoặc chế phẩm chăm sóc móng có rủi ro lớn ở ba điểm: xác định đúng HS 3304.30.00, có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, và kiểm soát đúng nhãn – thành phần – claim.
Nếu gọi tên hàng chung chung là “nail product”, gom lẫn keo dán móng, móng giả, dụng cụ làm móng, đèn UV/LED hoặc hóa chất salon ngoài phạm vi mỹ phẩm, lô hàng có thể bị yêu cầu phân loại lại, bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phát sinh chi phí lưu bãi.
Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn hàng hóa, hồ sơ vận chuyển và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm: sơn móng, gel polish, base coat, top coat, nail care oil, cuticle care, nail strengthener nếu dùng để làm đẹp/chăm sóc móng. | Không tự động áp dụng cho keo dán móng, móng giả, dụng cụ làm móng, máy/đèn UV-LED, dung môi công nghiệp hoặc sản phẩm có claim điều trị bệnh lý móng. |
| HS tham khảo | 3304.30.00 – Chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân. | Phân loại dựa trên công dụng mỹ phẩm, thành phần, dạng dùng, nhãn gốc, Phiếu công bố và catalogue. |
| Thuế nhập khẩu | MFN tham khảo 22%; thuế thông thường tham khảo 33% theo nguyên tắc 150% MFN nếu áp dụng. | Cần đối chiếu biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai và C/O thực tế. |
| VAT | Kế hoạch chi phí dùng 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừ. | Không tự áp dụng 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ và chính sách tại thời điểm xuất hóa đơn. |
| Chính sách chính | Mỹ phẩm nhập khẩu phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. | Rà soát theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYT. |
| Vận chuyển | Có thể phát sinh hồ sơ hàng nguy hiểm nếu là sơn móng/gel có dung môi dễ cháy hoặc dung dịch tẩy/remover có flash point thấp. | Cần MSDS/SDS, flash point, UN number nếu có, quy cách đóng gói và xác nhận hãng tàu/hãng bay. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm dùng để trang điểm, làm đẹp hoặc chăm sóc móng tay/móng chân, bao gồm sơn móng thông thường, gel polish, base coat, top coat, nail care oil, cuticle oil, nail serum, nail strengthener và các chế phẩm manicure/pedicure dạng mỹ phẩm.
Bài viết không tự động áp dụng cho móng giả/tip nhựa, keo dán móng, bột acrylic/monomer chuyên salon, dụng cụ kim loại, dũa móng, máy mài móng, đèn UV/LED, thiết bị điện salon, dung môi công nghiệp hoặc sản phẩm có công dụng điều trị nấm móng, viêm móng, bệnh lý da quanh móng.
Hàng mới, hàng mẫu, tester, set quà tặng, hàng khuyến mại, hàng bảo hành, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng đóng theo bộ nhiều SKU có thể phát sinh cách khai báo và hồ sơ khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, thành phần, nhãn và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Cách nhận diện đúng nail products mỹ phẩm
- Công dụng chính: làm đẹp, tạo màu, tạo bóng, bảo vệ hoặc chăm sóc móng.
- Dạng trình bày: chai sơn, lọ gel, tuýp/serum/oil chăm sóc móng, bộ manicure/pedicure dạng mỹ phẩm.
- Tài liệu cần có: nhãn gốc, catalogue, INCI list, công thức thành phần, MSDS/SDS, Phiếu công bố.
Điểm dễ làm sai chính sách
- Gom chung sơn móng với keo dán móng hoặc móng giả.
- Claim “trị nấm móng”, “điều trị viêm móng”, “kháng khuẩn điều trị” vượt phạm vi mỹ phẩm.
- Không kiểm hàng có dung môi dễ cháy để làm hồ sơ vận chuyển phù hợp.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công dụng mỹ phẩm | Catalogue, nhãn gốc, Phiếu công bố, claim marketing | Áp sai HS hoặc bị yêu cầu chứng minh phạm vi mỹ phẩm | “Nail polish / gel nail polish / nail care oil, cosmetic product, brand…, SKU…, capacity…” |
| Thành phần và dung môi | INCI list, MSDS/SDS, COA nếu có | Sai chính sách vận chuyển, thiếu hồ sơ DG nếu dễ cháy | Ghi rõ dạng sản phẩm, dung tích, có/không aerosol, mã SKU. |
| Dạng hàng | Ảnh hàng, packing list, model/SKU list | Gom nhầm móng giả, dụng cụ, đèn UV/LED vào cùng HS | Tách dòng từng nhóm nếu khác bản chất hàng hóa. |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, hình ảnh, nhãn | Hàng mẫu/tester không khớp hồ sơ công bố hoặc nhãn | Ghi rõ sample/tester/gift set nếu có. |
| Claim điều trị | Nhãn, brochure, website, artwork | Có thể vượt phạm vi mỹ phẩm, phát sinh yêu cầu pháp lý khác | Không dùng claim điều trị nếu hồ sơ là mỹ phẩm. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm, mã HS cần chốt theo công dụng thực tế, vùng sử dụng, dạng sản phẩm, thành phần và cách thể hiện trên nhãn. Không nên chỉ dựa vào tên thương mại như “nail gel”, “nail set” hoặc “nail care” vì cùng tên gọi có thể là mỹ phẩm, keo dán, móng giả, dụng cụ hoặc thiết bị điện.
BẢNG PHÂN LOẠI HS THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | HS tham khảo | Cơ sở xác định | Rủi ro nếu áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| Sơn móng, gel polish, base coat, top coat, primer, sealer, nail strengthener, nail care oil/serum thuộc mỹ phẩm | 3304.30.00 | Chế phẩm dùng cho móng tay/móng chân, thuộc nhóm manicure or pedicure preparations. | Sai HS có thể làm lệch thuế 22%, hồ sơ công bố mỹ phẩm, nhãn và nghĩa vụ giải trình. | Phiếu công bố, INCI, nhãn gốc, catalogue, ảnh hàng, MSDS/SDS, hướng dẫn sử dụng. |
| Nail remover/cuticle remover dùng trong quy trình làm đẹp móng và thể hiện là mỹ phẩm | Rà 3304.30.00 nếu bản chất là chế phẩm manicure/pedicure | Dùng trực tiếp trong chăm sóc/làm đẹp móng, không phải dung môi công nghiệp nhập riêng. | Nếu thực chất là dung môi/hóa chất kỹ thuật, áp mã mỹ phẩm có thể sai bản chất hàng. | MSDS/SDS, mục đích sử dụng, thành phần, nhãn, claim, bao bì bán lẻ. |
| Bộ nail cosmetic kit đóng bán lẻ cùng chủ sở hữu: base/top/gel/care oil/remover | Ưu tiên rà 3304.30.00 nếu bộ có bản chất chính là chế phẩm làm móng; tách dòng nếu từng món khác bản chất | Chốt theo thành phần tạo nên đặc tính chính của bộ và cách đóng gói bán lẻ. | Nếu trong bộ có đèn, dụng cụ, keo hoặc móng giả thì không được gom chung toàn bộ vào mỹ phẩm. | Set list, định lượng từng món, ảnh đóng gói, nhãn, invoice/packing list, catalogue. |
| Keo dán móng, móng giả, dụng cụ làm móng, đèn UV/LED, máy mài móng, phụ kiện nhập rời | Không áp mặc định 3304.30.00; rà theo nhóm như 3506, 3926, 8214, 8543, 8513 hoặc mã phù hợp | Không phải chế phẩm mỹ phẩm dùng cho móng; thuộc nhóm vật tư/dụng cụ/thiết bị. | Sai HS kéo theo sai thuế, sai chính sách chuyên ngành, sai hồ sơ nhập khẩu. | Catalogue kỹ thuật, vật liệu, công năng, cấu hình điện, MSDS/SDS nếu là hóa chất. |
BẢNG THUẾ CHI TIẾT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI
| Kịch bản thuế | Điều kiện áp dụng | Mức áp dụng với HS 3304.30.00 | Hồ sơ chứng minh | Lỗi thường gặp |
|---|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Áp dụng khi hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ được hưởng đối xử MFN và không dùng C/O ưu đãi đặc biệt. | 22% | Invoice, Packing List, C/O không ưu đãi nếu có, chứng từ xuất xứ, nhãn, tờ khai xuất khẩu nước ngoài nếu cần. | Nhầm MFN với FTA; thiếu căn cứ xuất xứ khi bị yêu cầu giải trình. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | Áp dụng khi hàng không thuộc diện MFN/FTA và không có mức thuế thông thường riêng trong danh mục áp dụng. | 33% = 150% × 22% | Hồ sơ xác định nước xuất xứ, căn cứ không được hưởng MFN/FTA, biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. | Quên dự phòng thuế thông thường khi xuất xứ không đủ điều kiện hưởng MFN/FTA. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA/C/O | Chỉ áp dụng khi có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ theo hiệp định tương ứng. | Tra theo biểu thuế FTA còn hiệu lực tại ngày mở tờ khai; chỉ áp mức 0% hoặc mức ưu đãi khác khi biểu thuế FTA và C/O cùng hợp lệ. | C/O Form D, E, RCEP, AK, VK, VJ, AJ, chứng từ EVFTA/UKVFTA/CPTPP nếu phù hợp; vận đơn; invoice bên thứ ba nếu có. | C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng, sai HS hoặc không đáp ứng vận chuyển trực tiếp. |
| VAT nhập khẩu | Áp dụng khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu VAT. | Kế hoạch chi phí dùng 10%; chỉ rà 8% nếu văn bản giảm VAT còn hiệu lực và hàng không thuộc nhóm loại trừ. | HS cuối cùng, mô tả hàng, phụ lục loại trừ của văn bản giảm VAT, hóa đơn/chứng từ nhập khẩu. | Tự áp 8% khi chưa kiểm tra phụ lục loại trừ và thời hạn hiệu lực. |
| Trường hợp tách dòng hàng ngoài phạm vi mỹ phẩm | Keo, móng giả, dụng cụ, đèn/máy hoặc hóa chất kỹ thuật nhập cùng lô nhưng khác bản chất hàng. | Không dùng mức 22%/33% của 3304.30.00; tính theo HS riêng từng dòng. | Invoice/packing list tách dòng, catalogue, vật liệu, công năng, MSDS/SDS, cấu hình kỹ thuật. | Gom toàn bộ set nail vào một HS làm sai thuế và sai chính sách chuyên ngành. |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT
| Tuyến/xuất xứ | Form/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi cần kiểm | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu và rủi ro |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D | Đối chiếu biểu thuế ATIGA cho 3304.30.00; chỉ áp mức ưu đãi nếu C/O hợp lệ. | Tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng và ngày cấp C/O khớp lô hàng. | Rủi ro bác ưu đãi nếu C/O sai mô tả, sai HS hoặc hàng đi qua nước thứ ba không đủ chứng từ. |
| Trung Quốc / RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP | Đối chiếu ACFTA/RCEP theo nước xuất xứ và nước phát hành C/O. | Kiểm tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, invoice bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp. | Dễ sai nếu hàng sản xuất tại nước khác nhưng phát hành chứng từ từ Trung Quốc hoặc ngược lại. |
| Hàn Quốc / Nhật Bản | AKFTA, VKFTA, VJEPA, AJCEP, RCEP | Đối chiếu từng biểu thuế ưu đãi đặc biệt; không dùng chung một mức cho mọi hiệp định. | HS, mô tả hàng, xuất xứ, ngày cấp, chữ ký/dấu và tiêu chí xuất xứ phải khớp. | Rủi ro mất ưu đãi nếu chọn sai hiệp định hoặc sai tiêu chí xuất xứ mỹ phẩm. |
| EU / UK / CPTPP | Chứng từ xuất xứ theo EVFTA, UKVFTA, CPTPP | Đối chiếu cơ chế tự chứng nhận/chứng từ xuất xứ và biểu thuế của từng hiệp định. | Nhà xuất khẩu đủ điều kiện, nội dung chứng từ xuất xứ, mô tả hàng và HS phải phù hợp. | Thiếu câu chứng nhận xuất xứ hoặc sai thông tin nhà xuất khẩu có thể bị bác ưu đãi. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Nail products thuộc mỹ phẩm thành phẩm | Cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi làm thủ tục nhập khẩu thương mại và trước khi đưa ra lưu thông | Phiếu công bố, CFS/LOA, nhãn, PIF, thành phần INCI | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế / cổng dịch vụ công tiếp nhận hồ sơ theo quy định hiện hành | Trước khi nhập thương mại/lưu thông | Không có số tiếp nhận phù hợp có thể làm kẹt hồ sơ nhập khẩu, phát sinh giải trình và rủi ro hậu kiểm/lưu thông. |
| Claim điều trị nấm móng/viêm móng | Cần rà ranh giới mỹ phẩm – thuốc/sản phẩm điều trị | Artwork, claim, tài liệu công dụng, thành phần hoạt chất | Cơ quan quản lý chuyên ngành tùy kết luận | Trước khi chốt nhãn và công bố | Không khẳng định là mỹ phẩm nếu claim vượt phạm vi. |
| Sản phẩm chứa dung môi dễ cháy | Yêu cầu vận chuyển DG theo hãng tàu/hãng bay nếu thuộc diện | MSDS/SDS, flash point, UN number, quy cách đóng gói | Hãng vận chuyển/forwarder/DG specialist | Trước booking | Không khai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc giữ hàng. |
| Hàng mẫu/tester/set quà tặng | Rà chính sách mỹ phẩm, nhãn và mục đích nhập khẩu | Invoice, packing list, nhãn, công bố, số lượng | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh | Trước ETA | Không mặc định miễn hồ sơ nếu đưa ra thị trường. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà mục đích sử dụng, loại hình nhập khẩu, công bố/lưu thông | Hợp đồng, mục đích nhập, hồ sơ nội bộ, nhãn | Hải quan | Trước mở tờ khai | Khác mục đích nhập có thể làm sai loại hình/chính sách. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư mỹ phẩm | 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Đã được sửa đổi, bổ sung; cần đối chiếu hiệu lực hiện hành | Nền tảng quản lý mỹ phẩm, công bố sản phẩm, hồ sơ thông tin sản phẩm và trách nhiệm tổ chức đứng tên công bố | Rà phần công bố mỹ phẩm, hồ sơ PIF, nhãn và trách nhiệm tổ chức đứng tên công bố | Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm áp dụng. |
| Thông tư sửa đổi | 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Sửa đổi một số quy định của Thông tư 06/2011/TT-BYT | Cập nhật biểu mẫu, cách thức quản lý mỹ phẩm và yêu cầu hồ sơ theo quy định mới | Cần cập nhật khi lập hồ sơ công bố. |
| Nhãn hàng hóa | 43/2017/NĐ-CP, 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đối chiếu hiệu lực hiện hành | Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộc | Nhãn hàng hóa nhập khẩu và trách nhiệm ghi nhãn | Kiểm tên hàng, thành phần, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. |
| Biểu thuế | 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi nếu có | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Tra thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Chương 33, mã 3304.30.00 | Phải đối chiếu tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế thông thường | 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Căn cứ thuế suất thông thường nếu không áp dụng MFN/FTA | Nguyên tắc 150% MFN khi không có mức riêng | Chỉ áp dụng khi thuộc trường hợp phải tính thuế thông thường. |
| VAT | Luật VAT và văn bản giảm VAT hiện hành | Quốc hội/Chính phủ | Rà theo thời điểm xuất hóa đơn/khai thuế | Xác định 10% hoặc mức giảm nếu đủ điều kiện | Phụ lục hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT | Không tự áp dụng 8% nếu chưa rà phụ lục loại trừ. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, ảnh hàng, danh sách SKU/màu/dung tích.
Hồ sơ chuyên ngành/mỹ phẩm
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- CFS/LOA nếu thuộc bộ hồ sơ công bố.
- INCI list, nhãn gốc, artwork, PIF.
- MSDS/SDS, COA nếu có.
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt trước lưu thông.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Importer, Supplier, Forwarder | Ghi “nail products” chung chung, không tách SKU/màu/dung tích | Đối chiếu tên hàng, brand, SKU, dung tích, số lượng, xuất xứ. |
| Mỹ phẩm | Phiếu công bố, CFS/LOA, nhãn, PIF | Rà chính sách và hậu kiểm | RA/Compliance, chủ sở hữu, nhà nhập khẩu | Công bố một tên, invoice/nhãn ghi tên khác | Khớp tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công dụng, tổ chức chịu trách nhiệm. |
| HS – thuế | Catalogue, nhãn, MSDS/SDS, bảng mô tả công dụng | Phân loại HS, tính thuế | Docs/CUS, Compliance | Nhầm với keo dán móng, móng giả, dụng cụ hoặc thiết bị điện | Tách nhóm hàng không thuộc mỹ phẩm trước khi khai. |
| C/O | C/O bản gốc/điện tử, invoice, vận đơn | Xin ưu đãi đặc biệt | Supplier, Exporter, Importer | Sai form, sai HS, mô tả không khớp | Kiểm tiêu chí xuất xứ, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba. |
| Vận chuyển DG nếu có | MSDS/SDS, DG declaration, packing instruction | Booking, khai báo hãng tàu/hãng bay | Supplier, Forwarder, DG specialist | Không khai dung môi dễ cháy/flash point thấp | Kiểm flash point, UN number, quy cách đóng gói và giới hạn vận chuyển. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Hàng là chế phẩm dùng cho móng hay keo/dụng cụ/thiết bị? | Nhãn, catalogue, Phiếu công bố, MSDS/SDS | Bị yêu cầu phân loại lại hoặc bổ sung hồ sơ | Tách dòng hàng không thuộc mỹ phẩm. |
| Công bố mỹ phẩm | Đã có số tiếp nhận phù hợp tên hàng, brand, dạng sản phẩm chưa? | Phiếu công bố, CFS/LOA, nhãn | Rủi ro lưu thông/hậu kiểm | Hoàn thiện công bố trước khi đưa ra thị trường. |
| Claim | Có claim trị nấm móng/điều trị bệnh lý không? | Artwork, content, brochure | Có thể vượt phạm vi mỹ phẩm | Sửa claim hoặc rà chính sách khác. |
| DG vận chuyển | Có dung môi dễ cháy/flash point thấp không? | MSDS/SDS, packing info | Hãng vận chuyển từ chối nhận hàng hoặc đổi tuyến | Gửi MSDS/SDS trước booking. |
| C/O | C/O có khớp HS 3304.30.00 và mô tả hàng không? | C/O, invoice, packing list, vận đơn | Mất ưu đãi, bị truy thu | Rà C/O trước ETA và trước truyền tờ khai. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS, policy mỹ phẩm, tình trạng công bố, VAT, C/O, nhãn, MSDS/SDS và khả năng DG trước khi xác nhận booking.
Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, Phiếu công bố, CFS/LOA, MSDS/SDS, dung tích, màu và SKU.
Bước 3 – Xử lý chuyên ngành nếu có
Hoàn thiện công bố mỹ phẩm; nếu hàng có dung môi dễ cháy thì chuẩn bị hồ sơ vận chuyển DG và xác nhận điều kiện vận chuyển.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, tên hàng, công dụng, công bố mỹ phẩm. Luồng Xanh/Vàng/Đỏ cần phương án hồ sơ tương ứng.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng về kho, kiểm nhãn phụ, lưu hồ sơ công bố/PIF/MSDS/C/O theo lô và chuẩn bị hồ sơ hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Nail products thuộc mỹ phẩm nhập khẩu có cần giấy phép không? | Không nên gọi chung là giấy phép. Trọng tâm là số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ nhãn/claim và chứng từ phù hợp. |
| HS chính của nail products mỹ phẩm là gì? | Thường rà theo 3304.30.00 nếu là chế phẩm dùng cho móng tay/móng chân. Keo, móng giả, dụng cụ, đèn UV/LED phải rà HS riêng. |
| Có cần MSDS/SDS không? | Nên có. Với sơn móng/gel/remover có dung môi dễ cháy, MSDS/SDS rất quan trọng cho booking vận chuyển và đánh giá DG. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp tuyến FTA. Không tự áp dụng nếu C/O sai hoặc không khớp chứng từ. |
| Hàng tester/nail sample có cần công bố không? | Nếu đưa ra thị trường, bán, tặng kèm hoặc khuyến mại cho người tiêu dùng, cần rà chính sách mỹ phẩm như hàng thương mại. |
| Nếu sản phẩm ghi “antifungal” thì sao? | Cần rà kỹ. Claim điều trị nấm móng có thể vượt phạm vi mỹ phẩm, không nên dùng chung hồ sơ cosmetic nếu chưa đánh giá pháp lý. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo thành phần, nhãn, Phiếu công bố, MSDS/SDS, C/O, tuyến vận chuyển và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Kiểm HS, công bố mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn, MSDS/SDS, khả năng DG và bộ chứng từ.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, công bố, C/O, nhãn, catalogue, thành phần và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và yêu cầu vận chuyển hàng có dung môi dễ cháy.
Khai báo và hậu kiểm
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, hồ sơ mỹ phẩm hoặc yêu cầu vận chuyển DG, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, Phiếu công bố, nhãn, MSDS/SDS hoặc C/O đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu phát triển sản phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Tester mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu kiểm nghiệm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sample sale mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kem uốn/duỗi tóc (perm/straightening cream)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set makeup
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước hoa (perfume)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Body Spray
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM