HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SALON TREATMENT

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THEO MẶT HÀNG · MỸ PHẨM SALON

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SALON TREATMENT

Salon treatment là nhóm mỹ phẩm chuyên dùng tại salon, thường được mô tả bằng các tên rất rộng như “hair treatment”, “keratin treatment”, “bond repair”, “protein treatment” hoặc “salon professional care”. Nếu doanh nghiệp không tách rõ công dụng, dạng dùng, thành phần, claim, SKU và hồ sơ công bố, lô hàng có thể bị áp sai mã HS giữa 3305.90.00, 3305.20.00, 3304.30.00 hoặc nhóm sản phẩm không còn là mỹ phẩm. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, PIF, nhãn và chứng từ trước ETA.

3305.90.00HS chính
20%MFN
10%VAT
Công bố mỹ phẩmChuyên ngành
Nhóm hàng trong bài HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SALON TREATMENT tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soát nhanhGhi chú vận hành
Mặt hàng áp dụngSalon treatment thuộc phạm vi mỹ phẩm: treatment cream, treatment mask, keratin/protein/bond-repair treatment, scalp/hair care treatment dùng ngoài.Không áp dụng tự động cho thuốc nhuộm tóc, uốn/duỗi, nail products hoặc sản phẩm có claim điều trị.
HS tham khảo3305.90.00 – chế phẩm dùng cho tóc, loại khác.Nếu là chế phẩm uốn/duỗi tóc thì rà 3305.20.00; nếu là dầu gội thì 3305.10; nếu là sản phẩm móng thì rà 3304.30.00.
Thuế tham khảoMFN 20%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 30%; VAT 10%.FTA/C/O có thể giảm thuế nếu đúng form, tiêu chí xuất xứ, HS, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.
Hồ sơ chuyên ngànhPhải rà Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, LOA, CFS/tài liệu miễn CFS, PIF, nhãn và claim.Tên sản phẩm, chủ sở hữu, tổ chức chịu trách nhiệm, công thức, dạng dùng và nhãn phải khớp.
Điểm rủi roClaim “phục hồi tóc hư tổn”, “treatment”, “keratin”, “botox hair”, “anti hair loss”, “scalp therapy” dễ bị hiểu sai phạm vi.Claim điều trị rụng tóc, bệnh da đầu hoặc tác động dược lý phải rà lại, không chốt là mỹ phẩm ngay.
Lưu ý pháp lý: HS, thuế và chính sách chuyên ngành trong bài là cơ sở tham khảo để chuẩn bị hồ sơ. Doanh nghiệp phải đối chiếu lại biểu thuế, văn bản hiệu lực, số công bố mỹ phẩm, nhãn, C/O và hồ sơ kỹ thuật tại thời điểm mở tờ khai. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, công thức, nhãn và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết chỉ áp dụng cho salon treatment thuộc phạm vi mỹ phẩm dùng ngoài cho tóc/da đầu, nhập khẩu để kinh doanh hoặc sử dụng trong hệ thống salon. Không gom chung toàn bộ nhóm hair dye, perm/straightening cream và nail products vào một kết luận pháp lý.

Thuộc phạm vi bài viết

Hair treatment cream, hair treatment mask, keratin/protein/bond repair treatment, hair ampoule treatment, scalp care treatment nếu claim còn trong phạm vi mỹ phẩm.

Không tự động áp dụng

Hair dye/bleaching, perm/straightening cream, nail gel/polish/remover, thuốc điều trị rụng tóc, sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn hoặc sản phẩm có claim điều trị bệnh.

Hàng đặc thù

Hàng mẫu, hàng test salon, hàng gift set, hàng bán theo bộ, hàng refill, hàng dung tích lớn dùng chuyên nghiệp có thể phát sinh cách mô tả/chứng từ khác.

Nguyên tắc chốt hồ sơ

Tên hàng, công thức INCI, nhãn, SKU, dung tích, công dụng và số tiếp nhận công bố phải được đối chiếu trước ETA.

Nếu sản phẩm có claim làm thẳng/uốn tóc, nhuộm/tẩy, điều trị bệnh da đầu, kích thích mọc tóc hoặc tác động sinh lý/dược lý, cần rà lại phạm vi mỹ phẩm trước khi áp dụng bài viết này.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Khi nhập salon treatment, bộ phận mua hàng và chứng từ cần đọc kỹ catalogue, nhãn gốc, công thức, claim và hướng dẫn sử dụng để xác định đây là chế phẩm chăm sóc tóc dạng mỹ phẩm, không phải thuốc, hóa chất xử lý tóc hoặc sản phẩm móng.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công dụng chínhCatalogue, nhãn, website hãng, PIFNhầm salon treatment với perm/straightening hoặc thuốc điều trịSalon hair treatment cosmetic, dạng kem/mask/ampoule, dùng ngoài, mã SKU…
Dạng sản phẩmẢnh hàng, packing list, nhãn gốcSai đơn vị tính, sai HS nếu là bộ kit nhiều thành phầnGhi rõ cream/mask/ampoule/serum treatment, dung tích và quy cách đóng gói
Claim & phạm vi mỹ phẩmArtwork, claim substantiation, PIFClaim điều trị rụng tóc/bệnh da đầu có thể vượt phạm vi mỹ phẩmTránh ghi claim điều trị; dùng mô tả chăm sóc, làm mềm, phục hồi bề mặt tóc nếu có căn cứ
Công thức INCIFormula, SDS/MSDS, PIFSai thành phần, thiếu chất hạn chế, không khớp công bốĐối chiếu INCI, nồng độ chất hạn chế và danh mục cấm/hạn chế ASEAN
SKU, mùi, dòng sản phẩmSKU list, invoice, packing listMột số SKU chưa có trong công bố hoặc nhãn không khớpGhi từng SKU/dung tích/lô hàng; không gom “cosmetic goods” chung
Tình trạng hàngInvoice, hình ảnh, hợp đồngHàng mẫu/tester bị đưa ra kinh doanh khi chưa đủ hồ sơPhân biệt hàng kinh doanh, sample, tester, R&D ngay trên chứng từ

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS tham khảo cho salon treatment dạng mỹ phẩm chăm sóc tóc là 3305.90.00. Cơ sở phân loại nằm ở công dụng chính là chế phẩm dùng cho tóc, không phải dầu gội, chế phẩm uốn/duỗi, keo xịt tóc hoặc sản phẩm móng. Khi công thức/claim cho thấy sản phẩm là thuốc hoặc chế phẩm điều trị, cần rà lại ngoài phạm vi mỹ phẩm.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
3305.90.00Salon treatment/hair treatment cosmetic dạng kem, mask, ampoule, protein/keratin/bond repair dùng ngoài cho tóc.Sai sang nhóm khác có thể làm sai thuế, sai C/O, sai chính sách công bố.Catalogue, nhãn, công thức, claim, SKU list, PIF.
3305.20.00Chế phẩm uốn tóc hoặc duỗi tóc vĩnh viễn/bán vĩnh viễn.Nếu treatment thực chất là straightening/perm cream, HS 3305.90.00 có thể không phù hợp.Hướng dẫn dùng, thành phần hoạt động, claim làm thẳng/uốn.
3305.10.xxDầu gội đầu hoặc sản phẩm làm sạch tóc là công dụng chính.Gọi shampoo-treatment nhầm thành salon treatment làm sai HS.Nhãn, hướng dẫn sử dụng, tính chất làm sạch.
3304.30.00Sản phẩm chăm sóc/làm đẹp móng thuộc phạm vi mỹ phẩm.Nếu là nail treatment thì không dùng nhóm 3305.Nhãn, công dụng, vùng sử dụng.
Nhóm ngoài mỹ phẩmSản phẩm điều trị rụng tóc, thuốc da đầu, diệt nấm/viêm da, sát khuẩn y tế.Có thể cần giấy phép/quản lý theo dược, hóa chất, thiết bị hoặc nhóm khác.Claim, thành phần, đăng ký sản phẩm, mục đích sử dụng.

Bảng thuế cụ thể theo mã HS chính

Sắc thuế/chính sáchMức tham khảoCăn cứ vận hànhĐiều kiện áp dụngLưu ý rủi ro
Thuế nhập khẩu thông thường30%Tham chiếu nguyên tắc 150% của MFN khi không đủ điều kiện ưu đãi/đặc biệt.Áp dụng khi hàng không đủ điều kiện MFN hoặc không thuộc diện ưu đãi đặc biệt.Cần đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và biểu thuế tại thời điểm khai.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN20%Vietnam Trade Portal ghi HS 3305.90.00 MFN 20%.Áp dụng với xuất xứ được hưởng MFN và khai đúng mã HS.Nếu sai mã HS hoặc mô tả hàng có thể bị ấn định lại.
VAT nhập khẩu10%Vietnam Trade Portal ghi VAT 10% cho HS 3305.90.00.Áp dụng theo chính sách VAT tại thời điểm mở tờ khai.Nếu có giai đoạn giảm VAT, phải rà nhóm loại trừ và văn bản hiệu lực.
Thuế ưu đãi đặc biệt FTACó thể 0% hoặc mức thấp hơn MFN tùy FTA/lộ trình.Phụ thuộc biểu thuế ưu đãi đặc biệt và C/O hợp lệ.C/O đúng form/chứng từ xuất xứ, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp.Không có C/O hợp lệ thì thường quay về MFN.
Thuế khácChưa thấy thuế TTĐB/CBPG mặc định cho salon treatment mỹ phẩm thông thường.Chỉ phát sinh nếu có quyết định quản lý riêng.Rà theo mã HS, xuất xứ, nhà sản xuất và chính sách phòng vệ thương mại nếu có.Không tự suy đoán; kiểm tra tại thời điểm nhập khẩu.

C/O/FTA ưu đãi đặc biệt theo tuyến xuất xứ

Tuyến/xuất xứForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức ưu đãi cần ràĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuRủi ro nếu sai
ASEANForm D / e-Form DThường có thể về 0% nếu đáp ứng ATIGA.Hàng có xuất xứ ASEAN, vận chuyển trực tiếp, mô tả phù hợp.C/O, invoice, packing list, B/L, HS 3305.90.00.Sai tiêu chí RVC/CTH hoặc mô tả chung “cosmetics” có thể bị bác ưu đãi.
Trung QuốcForm E hoặc RCEP nếu phù hợpRà ACFTA/RCEP theo biểu hiện hành.Đúng quy tắc xuất xứ, C/O hợp lệ, có xử lý hóa đơn bên thứ ba nếu phát sinh.C/O, invoice bên thứ ba, vận đơn, tiêu chí xuất xứ.C/O Form E sai ô, sai mô tả/HS rất dễ bị yêu cầu xác minh.
Hàn QuốcForm AK/VK hoặc RCEPRà AKFTA/VKFTA/RCEP.Chọn hiệp định có lợi nhất nhưng phải đáp ứng đúng quy tắc.C/O, manufacturer declaration nếu cần, invoice, B/L.Dùng sai form hoặc không chứng minh vận chuyển trực tiếp làm mất ưu đãi.
Nhật BảnForm VJ/AJ, CPTPP hoặc RCEPRà VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP.Hàng phải đáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứng.C/O/chứng từ xuất xứ, hóa đơn, packing list, tuyến vận tải.Một sản phẩm có nhiều FTA, chọn sai hiệp định có thể không được hưởng mức tốt nhất.
EUEUR.1 hoặc tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiệnRà EVFTA.Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ theo EVFTA.Proof of origin, invoice, B/L, mô tả hàng.Sai mã HS hoặc mô tả không đủ cụ thể làm tăng rủi ro hậu kiểm.
UKChứng từ xuất xứ theo UKVFTARà UKVFTA.Đúng cơ chế chứng từ xuất xứ và quy tắc xuất xứ.Origin declaration, invoice, vận đơn.Thiếu câu khai xuất xứ hợp lệ có thể bị từ chối ưu đãi.
Úc/New ZealandForm AANZ hoặc CPTPP nếu phù hợpRà AANZFTA/CPTPP.Đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp.C/O, invoice, B/L, packing list.Sai tiêu chí hoặc transit không chứng minh được làm mất ưu đãi.
Ấn Độ/Hong KongForm AI / Form AHK nếu phù hợpRà AIFTA/AHKFTA.Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ theo hiệp định.C/O, invoice, vận đơn.Không phải mọi tuyến đều có mức tốt hơn MFN; cần tính trước chi phí.

Checklist kiểm tra C/O trước khi khai ưu đãi

Điểm kiểm traCần khớp vớiLỗi thường gặpCách xử lý trước ETA
Form/chứng từ xuất xứTuyến FTA thực tếDùng sai form hoặc chọn FTA không có lợiChốt FTA trước khi supplier phát hành C/O
HS codeTờ khai, invoice, catalogueC/O ghi 3305 chung hoặc mã khác 3305.90.00Yêu cầu sửa trước khi gửi bản gốc/e-C/O
Mô tả hàngInvoice, Packing List, nhãnMô tả quá chung như “cosmetics”Ghi rõ salon hair treatment/cosmetic hair treatment
Tiêu chí xuất xứQuy tắc từng FTASai WO/RVC/CTH/CTSHXin bảng giải trình từ nhà sản xuất nếu lô lớn
Hóa đơn bên thứ baInvoice và C/OKhông thể hiện third-party invoice khi cóKiểm ô ghi chú hoặc dòng khai bổ sung
Vận chuyển trực tiếpB/L, chứng từ transitTransit nhưng thiếu chứng từ chứng minhLưu through B/L hoặc chứng từ không gia công/thay đổi
Ngày cấp/hiệu lựcETA và ngày đăng ký tờ khaiC/O cấp sau không đánh dấu đúngTheo dõi hạn nộp bổ sung C/O
Dấu/chữ ký/e-C/OCơ sở dữ liệu C/O hoặc mẫu dấuKhông tra được e-C/O, dấu/chữ ký lệchKiểm trước khi khai ưu đãi

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Salon treatment mỹ phẩm thương mạiCông bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thôngPhiếu công bố, LOA, CFS/tài liệu miễn CFS, công thức, nhãn, PIFCục Quản lý Dược/Bộ Y tế; Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụngTrước ETA hoặc trước khi đưa hàng ra thị trườngSố công bố phải khớp tên sản phẩm và tổ chức chịu trách nhiệm
Sản phẩm có claim phục hồi, chống rụng, trị da đầuRà phạm vi mỹ phẩm và claim ASEANArtwork, PIF, tài liệu chứng minh claimCơ quan quản lý mỹ phẩm/hậu kiểmTrước khi nộp công bố và in nhãnClaim điều trị có thể làm sản phẩm không còn là mỹ phẩm
Keratin/straightening/botox hair treatmentCó thể bị xem là chế phẩm duỗi/uốn hoặc nhóm xử lý tóc khácHướng dẫn sử dụng, thành phần, pH, claimHải quan và cơ quan quản lý mỹ phẩmTrước chốt HS/công bốKhông tự động dùng 3305.90.00 nếu công dụng chính là duỗi/uốn
Hàng mẫu/tester salonChính sách hải quan theo mục đích nhập; không tự động lưu thông thương mạiInvoice, mục đích nhập, số lượng, nhãn sample/testerHải quanTrước mở tờ khaiSample dùng thử nội bộ không đồng nghĩa được bán ra thị trường
Gift set/bộ salon treatmentCó thể phải tách từng sản phẩm/SKU để công bố và khai HSBOM set, từng nhãn, từng công bốHải quan, cơ quan mỹ phẩmTrước nhậpMột bộ có nhiều sản phẩm có thể nhiều HS và nhiều số công bố
Nhãn và PIF hậu kiểmLưu hồ sơ PIF, nhãn phụ, công thức, chất cấm/hạn chếPIF, INCI, nhãn gốc, nhãn phụDoanh nghiệp chịu trách nhiệm; cơ quan hậu kiểmTrước lưu thôngSai INCI/claim/nhãn có thể bị thu hồi, xử phạt

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM CẦN RÀ TRƯỚC ETA

Salon treatment thuộc phạm vi mỹ phẩm cần được kiểm soát theo hồ sơ công bố và PIF. Với hàng nhập khẩu thương mại, doanh nghiệp không nên chờ hàng về mới rà LOA, CFS, công thức, nhãn và claim vì bất kỳ sai lệch nào giữa chứng từ và hồ sơ công bố đều có thể kéo dài thời gian thông quan/lưu thông.

Hạng mục hồ sơYêu cầu rà soátĐiểm dễ lỗiCách kiểm trước ETA
Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩmĐúng tên sản phẩm, dạng dùng, tổ chức chịu trách nhiệm, nhà sản xuất, nước sản xuấtTên trên invoice khác tên công bố; thiếu SKU/dung tíchĐối chiếu số công bố với từng SKU và nhãn gốc
LOA/ủy quyềnHợp lệ về chủ thể, phạm vi ủy quyền, thời hạn, chữ ký/chứng thực/hợp pháp hóa nếu áp dụngLOA hết hạn, sai tên công ty, không đủ quyền đứng tên công bốKiểm LOA trước khi đặt hàng
CFS hoặc căn cứ miễn CFSRà trường hợp phải nộp CFS hoặc được miễn theo hiệp định/quy định hiện hànhCFS không ghi hạn hoặc quá hạn; nước cấp không phù hợpNếu CFS không ghi hạn, rà mốc 24 tháng theo quy định mỹ phẩm
PIFCó công thức, tiêu chuẩn, dữ liệu an toàn, nhãn, bằng chứng claimPIF không sẵn khi hậu kiểmYêu cầu brand owner chuẩn bị từ trước khi nhập
Công thức INCITên thành phần chuẩn INCI, chất cấm/hạn chế, chất bảo quản, màu, hương liệuINCI trên nhãn khác công thức/công bốKhóa version công thức và artwork trước khi khai
Claim và nhãnClaim đúng phạm vi mỹ phẩm; nhãn phụ đủ nội dung bắt buộcClaim điều trị tóc/da đầu, mọc tóc, dược lýSoát claim với legal/compliance trước khi in nhãn phụ

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tư mỹ phẩmThông tư 06/2011/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 01/04/2011; đã sửa đổi, bổ sungCơ sở quản lý mỹ phẩm, công bố, PIF, nhãn, claimĐiều 4, 5, 10, 11, 12, 18 và phụ lục liên quanDùng bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ
Thông tư sửa đổiThông tư 34/2025/TT-BYTBộ Y tếBan hành 03/07/2025, hiệu lực 18/08/2025Sửa đổi hồ sơ công bố mỹ phẩm, hình thức bản điện tử/bản giấySửa khoản 1 Điều 4 Thông tư 06/2011/TT-BYTRà theo phương thức nộp online/trực tiếp/bưu chính
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CPChính phủNghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng ViệtNội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóaĐối chiếu thêm quy định nhãn mỹ phẩm tại Thông tư 06
Biểu thuếDữ liệu Vietnam Trade Portal / biểu thuế nhập khẩu hiện hànhCơ quan hải quan/Bộ Tài chínhTheo thời điểm mở tờ khaiXác định MFN 20%, VAT 10% cho 3305.90.00HS 3305.90.00Kiểm lại trước khi khai chính thức
Thuế thông thườngQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/07/2023Cơ sở tham khảo thuế thông thườngNguyên tắc áp dụng thuế thông thườngRà phụ lục và quy định hiện hành
FTA/C/OCác nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTAChính phủ/Bộ Tài chínhTheo giai đoạn FTAXác định thuế ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệBiểu thuế, quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếpKhông tự áp dụng nếu C/O không hợp lệ

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • LOA/ủy quyền từ nhà sản xuất/chủ sở hữu nếu áp dụng.
  • CFS hoặc tài liệu miễn CFS nếu thuộc trường hợp được miễn.
  • PIF, công thức INCI, nhãn, claim substantiation.
  • MSDS/SDS nếu hàng có hóa chất dễ cháy hoặc vận chuyển DG.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai hải quan, trị giá, số lượngImporter, supplier, logistics/docsTên hàng chung, thiếu SKU/dung tíchĐối chiếu từng SKU với công bố và nhãn
Vận tảiB/L hoặc AWB, booking, Arrival NoticeLấy hàng, theo dõi ETA, DEM/DETForwarder/carrierKhông khai đúng nếu hàng có tính chất DGKiểm SDS/MSDS trước booking
Xuất xứC/O/chứng từ xuất xứKhai ưu đãi FTASupplier/exporterSai form, sai HS, sai mô tảRà bản nháp C/O trước ETA
Công bố mỹ phẩmPhiếu công bố, LOA, CFS/tài liệu miễn CFSĐiều kiện lưu thông và hồ sơ giải trìnhImporter/đơn vị đứng tên công bốTên sản phẩm không khớp invoiceMap số công bố với từng SKU
PIF & nhãnPIF, INCI, artwork, nhãn phụHậu kiểm và lưu thôngBrand owner/importerClaim vượt phạm vi mỹ phẩmKhóa artwork/claim trước khi nhập

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa?Có đúng là salon treatment 3305.90.00 không?Catalogue, nhãn, claim, công thứcBị giải trình HS, chuyển luồng hoặc ấn định lại thuếChuẩn hóa bảng phân loại trước ETA
Có số công bố mỹ phẩm chưa?Số công bố bao phủ đúng SKU/dung tích/chủ sở hữu không?Phiếu công bố, SKU list, nhãnKhông đủ điều kiện lưu thông, rủi ro hậu kiểmRà số công bố trước khi hàng về
Claim có vượt phạm vi mỹ phẩm không?Có claim điều trị rụng tóc/da đầu/dược lý không?Artwork, PIF, tài liệu claimCó thể không được xem là mỹ phẩmSửa claim hoặc rà nhóm pháp lý khác
C/O có hợp lệ không?Có đúng form, tiêu chí, HS, vận chuyển trực tiếp không?C/O, B/L, invoiceKhông được hưởng ưu đãi FTAKiểm bản nháp C/O trước khi phát hành
Nhãn phụ đã đủ chưa?Có đủ INCI, NSX/HSD, số lô, tổ chức chịu trách nhiệm không?Nhãn gốc, nhãn phụ, công bốKhông được lưu thông hợp lệChuẩn bị nhãn phụ trước khi bán
Hàng là sample/tester?Có dùng để bán hay chỉ test nội bộ?Invoice, mục đích nhập, số lượngSai mục đích nhập khẩu hoặc bị soi hậu kiểmGhi rõ mục đích và kiểm chính sách lưu thông

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS 3305.90.00 hoặc nhánh khác; kiểm công bố mỹ phẩm, thuế, C/O, nhãn, claim và tình trạng hàng.

Bước 2 – Khóa chứng từ & kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, SKU list, catalogue, nhãn, công thức INCI, PIF và LOA/CFS.

Bước 3 – Xử lý hồ sơ chuyên ngành

Đối chiếu số công bố mỹ phẩm, điều kiện CFS/LOA, claim và nhãn trước khi mở tờ khai hoặc trước khi lưu thông.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, tên hàng, SKU, số lượng, xuất xứ và chính sách chuyên ngành khi vào luồng vàng/đỏ.

Bước 5 – Thông quan & hậu kiểm

Kéo hàng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, PIF, C/O, chứng từ thuế và bộ công bố để sẵn sàng hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung “salon goods/cosmetics”Sai HS, sai chính sách, bị yêu cầu bổ sung hồ sơChuẩn hóa tên hàng theo công dụng và dạng dùngInvoice, catalogue, nhãn
Treatment thực chất là perm/straighteningSai HS 3305.90.00, sai thuế/C/OĐọc hướng dẫn sử dụng và claim làm thẳng/uốnLabel, instruction, formula
Công bố không khớp SKU/nhãnKhông đủ điều kiện lưu thông, hậu kiểm rủi roMap từng SKU với số công bốPhiếu công bố, SKU list
C/O sai form/HS/mô tảKhông hưởng ưu đãi đặc biệtKiểm bản nháp C/O trước phát hànhC/O, invoice, B/L
Claim vượt phạm vi mỹ phẩmCó thể phải phân loại pháp lý khácRà claim bởi compliance trước khi nhậpArtwork, PIF, tài liệu claim
Thiếu PIF hoặc LOA/CFS hết hạnBị vướng công bố/hậu kiểmYêu cầu brand owner cung cấp hồ sơ trước bookingLOA, CFS, PIF

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Salon treatment nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?Nếu thuộc phạm vi mỹ phẩm dùng ngoài và lưu thông thương mại tại Việt Nam, cần rà hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường.
HS của salon treatment có luôn là 3305.90.00 không?Không tuyệt đối. 3305.90.00 là mã tham khảo cho chế phẩm chăm sóc tóc loại khác; nếu là uốn/duỗi, dầu gội, nail product hoặc thuốc thì phải phân loại lại.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ theo FTA và mã HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp đều đạt.
Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?Có, nếu đưa hàng ra lưu thông tại Việt Nam. Nội dung nhãn phụ phải khớp nhãn gốc, công bố và quy định mỹ phẩm.
Hàng mẫu salon treatment có làm giống hàng kinh doanh không?Tùy mục đích nhập và cách sử dụng. Hàng mẫu/test nội bộ không tự động được bán ra thị trường nếu chưa đủ hồ sơ công bố và nhãn.
Nếu model/SKU trên invoice khác công bố thì xử lý thế nào?Cần rà lại ngay với nhà cung cấp và đơn vị đứng tên công bố; không nên khai khi chưa chứng minh được SKU thuộc hồ sơ công bố.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ công bố mỹ phẩm và rủi ro vận hành cho salon treatment. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, SKU, công thức INCI, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, chính sách mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn, công bố, PIF, catalogue/datasheet/SKU.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, LOA, CFS, PIF, nhãn và công thức INCI.

Logistics & thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, mở tờ khai, xử lý luồng và giao hàng nội địa.

Với các lô mỹ phẩm salon có khả năng phát sinh công bố, C/O, nhãn hoặc claim đặc thù, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, công thức, C/O hoặc nhãn đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc