HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU LIPSTICK

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THEO MẶT HÀNG · LIPSTICK

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU LIPSTICK

Lipstick là nhóm mỹ phẩm trang điểm môi dễ bị khai quá chung thành “mỹ phẩm”, “son”, “lip tint” hoặc “lip balm”, trong khi hồ sơ công bố, mã HS, thuế, nhãn mỹ phẩm, C/O và claim trên bao bì phải khớp theo đúng bản chất sản phẩm. Nếu lệch tên hàng giữa invoice, packing list, catalogue, công thức, nhãn gốc và Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan, mất ưu đãi C/O hoặc phát sinh chi phí lưu bãi. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS, thuế, công bố mỹ phẩm, hồ sơ, nhãn và rủi ro cần chặn trước khi hàng về.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung rà soát nhanh Ghi chú vận hành
Mặt hàng Lipstick/son môi thành phẩm dùng trang điểm môi; có thể ở dạng thỏi, kem, lỏng hoặc bút tùy model. Không tự động áp cho son dưỡng điều trị, thuốc bôi môi, bộ makeup set hoặc hàng tester nếu mục đích nhập khẩu khác.
HS chính tham khảo 3304.10.00 – chế phẩm trang điểm môi. Cần đối chiếu thành phần, claim, dạng sản phẩm và mục đích sử dụng.
Thuế NK ưu đãi MFN 20%. Theo Vietnam Trade Portal cho HS 3304.10.00.
Thuế NK thông thường 30% tham khảo theo nguyên tắc 150% MFN nếu không đủ điều kiện MFN/FTA. Đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
VAT nhập khẩu 10% theo dữ liệu biểu thuế; trường hợp chính sách giảm VAT còn hiệu lực phải rà danh mục loại trừ. Không tự động áp VAT 8% nếu chưa đối chiếu quy định VAT tại ngày đăng ký tờ khai.
Chính sách chính Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường; kiểm tra nhãn, claim, công thức, PIF và hồ sơ chịu trách nhiệm sản phẩm. Cơ quan xử lý chính đối với mỹ phẩm nhập khẩu thường là Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.
Lưu ý pháp lý: Các mức HS/thuế và yêu cầu hồ sơ trong bài là cơ sở tham khảo nghiệp vụ. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế, chính sách VAT, C/O và văn bản hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng cho lipstick/son môi thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh, phân phối hoặc đưa ra thị trường Việt Nam dưới vai trò mỹ phẩm trang điểm môi.

Không tự động áp dụng cho foundation, cushion, powder, tint, blush, eyeliner, mascara, concealer; không áp cho thuốc bôi môi, sản phẩm điều trị viêm/nứt môi, thiết bị làm đẹp, nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm, vỏ son/bao bì rỗng, set makeup nhiều sản phẩm hoặc hàng mẫu nghiên cứu chưa đưa ra thị trường. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, công thức, nhãn gốc, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Son thỏi / lipstick dạng rắn

Thường là chế phẩm trang điểm môi có sáp, dầu, chất tạo màu, hương liệu và chất chống oxy hóa. Cần kiểm tra bảng thành phần INCI, màu được phép dùng và claim trên nhãn.

Son kem / liquid lipstick

Có thể chứa dung môi, film former, pigment, chất tạo màng. Cần kiểm tra MSDS/SDS để đánh giá rủi ro vận chuyển và phân loại DG nếu có dung môi dễ cháy.

Lip tint / son tint

Nếu là sản phẩm tạo màu môi, thường vẫn đi theo nhóm trang điểm môi. Tuy nhiên cần tránh claim “xăm môi”, “làm hồng vĩnh viễn”, “điều trị thâm môi” nếu hồ sơ mỹ phẩm không chứng minh phù hợp.

Son dưỡng có màu

Nếu mục đích chính là trang điểm/dưỡng môi trong phạm vi mỹ phẩm, có thể xem xét cùng nhóm; nếu có claim điều trị, chống viêm, làm lành tổn thương cần rà biên giới mỹ phẩm – thuốc.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Bản chất sản phẩm Catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, công thức INCI Gọi chung “cosmetics” hoặc “lip balm” có thể làm lệch HS/policy Lipstick / lip make-up preparation, brand…, SKU…, net weight…
Dạng sản phẩm Specification, ảnh bao bì, mô tả thương mại Nhầm son thỏi, son tint, son dưỡng điều trị hoặc thuốc bôi môi Lipstick in stick/liquid form, for cosmetic lip make-up use
Thành phần & màu Formula/ingredient list, COA nếu có, SDS/MSDS Thành phần/màu không phù hợp ASEAN Cosmetic Annexes; phát sinh yêu cầu giải trình Cosmetic lipstick, ingredients as per product notification dossier
Claim trên nhãn Nhãn gốc, artwork, tài liệu marketing Claim điều trị, làm hồng vĩnh viễn, trị thâm có thể vượt phạm vi mỹ phẩm Lip make-up product, no therapeutic claim
SKU/model/nhóm màu SKU list, shade list, packing list Lệch shade/SKU giữa invoice và Phiếu công bố làm khó thông quan Lipstick, shade list attached, notification No.…

HS CODE – THUẾ – C/O

Với lipstick là chế phẩm trang điểm môi, mã HS tham khảo thường xét theo nhóm 3304.10.00. Cơ sở xác định HS không chỉ là tên thương mại “son môi”, mà là công năng trang điểm môi, thành phần mỹ phẩm, dạng thành phẩm và claim trên nhãn.

BẢNG XÁC ĐỊNH HS

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3304.10.00 Lip make-up preparations: lipstick, lip color, lip tint/lip cream dùng trang điểm môi trong phạm vi mỹ phẩm. Nếu sản phẩm có claim điều trị hoặc bản chất là thuốc bôi môi, có thể bị yêu cầu phân loại/chính sách khác. Nhãn, công thức, catalogue, Phiếu công bố mỹ phẩm, SDS/MSDS, hình ảnh sản phẩm.
3304.99.x Chỉ rà khi sản phẩm không phải chế phẩm trang điểm môi mà là mỹ phẩm chăm sóc da/loại khác. Dùng nhầm có thể làm sai thuế, sai policy và sai thống nhất với hồ sơ công bố. Mô tả công năng, vị trí sử dụng, thành phần, claim.
Nhóm thuốc/dược phẩm Chỉ xét nếu sản phẩm có bản chất điều trị, phòng bệnh hoặc claim y tế. Rủi ro rất cao: không còn là mỹ phẩm thông thường, phát sinh giấy phép/hồ sơ dược. Claim, thành phần hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, tài liệu pháp lý của nhà sản xuất.

BẢNG THUẾ CỤ THỂ

Sắc thuế / trường hợp Mức tham khảo cho HS 3304.10.00 Điều kiện áp dụng Rủi ro cần kiểm soát
Thuế nhập khẩu thông thường 30% Áp dụng khi hàng không đủ điều kiện MFN hoặc FTA; mức tham khảo theo nguyên tắc 150% MFN theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg. Không kiểm tra xuất xứ/điều kiện hưởng ưu đãi có thể làm tăng chi phí thuế.
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 20% Áp dụng khi hàng đủ điều kiện hưởng thuế MFN theo biểu thuế hiện hành. Khai sai HS hoặc mô tả có thể bị ấn định thuế/bổ sung chứng từ.
VAT nhập khẩu 10% theo dữ liệu biểu thuế Căn cứ biểu thuế/VAT tại ngày đăng ký tờ khai; chính sách giảm VAT nếu còn hiệu lực phải rà danh mục loại trừ. Tự áp VAT 8% khi chưa đối chiếu có thể phát sinh điều chỉnh thuế.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA Có thể thấp hơn MFN, nhiều tuyến cần rà theo biểu thuế FTA và C/O hợp lệ. Phải có C/O/chứng từ xuất xứ đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp. C/O sai form/sai HS/sai mô tả có thể bị bác ưu đãi và chuyển về MFN.
Thuế TTĐB / thuế khác Thông thường không thuộc nhóm thuế TTĐB đối với lipstick mỹ phẩm thông thường. Cần rà nếu sản phẩm đi kèm hàng khác, set, quà tặng hoặc có bản chất khác mỹ phẩm. Không tách dòng hàng trong set có thể làm sai trị giá/thuế.

BẢNG C/O / FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT

Tuyến/xuất xứ Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức ưu đãi cần rà Điều kiện áp dụng Rủi ro nếu sai
ASEAN Form D / chứng từ xuất xứ ATIGA Vietnam Trade Portal từng thể hiện ATIGA 0% cho HS 3304.10.00; vẫn phải đối chiếu năm hiện hành. Đáp ứng quy tắc xuất xứ ATIGA, mô tả hàng và HS phù hợp. Sai tiêu chí hoặc thiếu vận tải trực tiếp có thể bị bác ưu đãi.
Trung Quốc Form E / RCEP nếu phù hợp Rà biểu ACFTA/RCEP theo HS 3304.10.00. Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, tiêu chí CTH/RVC nếu áp dụng. C/O Form E sai ô hàng hóa, sai HS hoặc invoice bên thứ ba không thể hiện đúng.
Hàn Quốc Form AK / VK / RCEP Rà biểu AKFTA/VKFTA/RCEP theo năm nhập khẩu. Đối chiếu exporter, manufacturer, tiêu chí xuất xứ, mô tả shade/SKU. Mô tả quá chung “cosmetics” có thể bị yêu cầu giải trình.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP Rà biểu tương ứng theo xuất xứ thực tế. Chứng từ xuất xứ phải phù hợp nước xuất xứ và hiệp định chọn áp dụng. Chọn sai FTA có thể mất ưu đãi dù hàng có xuất xứ Nhật.
EU / UK EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận theo EVFTA/UKVFTA nếu đáp ứng Rà biểu EVFTA/UKVFTA tại thời điểm mở tờ khai. Kiểm tra mã REX/tự chứng nhận, mô tả hàng, invoice và vận chuyển trực tiếp. Sai câu tự chứng nhận hoặc thiếu chứng từ vận tải làm tăng rủi ro bị bác.
Úc / New Zealand / CPTPP AANZFTA hoặc CPTPP tùy hồ sơ Rà biểu FTA theo tuyến. Đối chiếu tiêu chí xuất xứ, ngày cấp, trị giá và mô tả sản phẩm. C/O cấp sau, cấp thay thế hoặc hóa đơn bên thứ ba phải đúng quy định.

CHECKLIST KIỂM TRA C/O

  • Kiểm tra form/chứng từ xuất xứ đúng hiệp định: Form D, E, AK, VK, AJ, VJ, AANZ, EUR.1, UKVFTA, CPTPP, RCEP hoặc chứng từ tự chứng nhận.
  • Đối chiếu tiêu chí xuất xứ: WO, RVC, CTH/CTSH hoặc tiêu chí cụ thể theo PSR (Product Specific Rules – quy tắc cụ thể mặt hàng).
  • So khớp mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, invoice, nước xuất xứ, ngày cấp, dấu/chữ ký và vận chuyển trực tiếp.
  • Với nhiều shade/SKU, cần bảo đảm packing list và C/O không làm mất khả năng nhận diện hàng.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Lipstick thành phẩm nhập để kinh doanh Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường; kiểm tra hồ sơ mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT đã sửa đổi, bổ sung. Phiếu công bố, LOA/ủy quyền, CFS hoặc tài liệu miễn CFS nếu thuộc trường hợp áp dụng, nhãn, công thức, PIF, SKU/shade list. Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế / cổng dịch vụ công liên quan. Trước ETA; nên khóa hồ sơ công bố trước khi hàng về để tránh bị yêu cầu bổ sung khi mở tờ khai/lưu thông. Không có số tiếp nhận, thiếu CFS/LOA hoặc lệch SKU-shade có thể làm chậm thông quan/lưu thông.
Sản phẩm có claim dễ vượt ranh giới Kiểm tra claim mỹ phẩm; tránh claim điều trị, phục hồi bệnh lý, làm hồng vĩnh viễn, trị thâm như thuốc. Nhãn, artwork, website, catalogue, tài liệu marketing. Bộ Y tế/Cục Quản lý Dược khi xem xét hồ sơ; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông. Trước khi nộp công bố và trước khi in nhãn. Claim vượt phạm vi có thể bị yêu cầu sửa hồ sơ/nhãn hoặc xử lý quảng cáo.
Sản phẩm có SPF/chống nắng môi Vẫn có thể là mỹ phẩm nhưng cần rà claim, chỉ số SPF, test report và nhãn. Test report SPF nếu có, công thức, nhãn, PIF. Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế. Trước công bố. Thiếu dữ liệu chứng minh claim có thể bị yêu cầu giải trình.
Son tint/son kem có dung môi dễ cháy Kiểm tra SDS/MSDS, điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm nếu có dung môi dễ cháy. SDS/MSDS, UN number nếu có, packaging instruction. Hãng bay/hãng tàu, forwarder, quy định IATA/IMDG nếu áp dụng. Trước booking vận chuyển. Sai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh chi phí.
Hàng mẫu/tester/quà tặng vẫn đưa ra thị trường Có thể vẫn phải công bố nếu phân phối/sử dụng thương mại. Mục đích nhập khẩu, nhãn “tester”, số lượng, kế hoạch phân phối. Cục Quản lý Dược/Hải quan. Trước nhập khẩu. Không nên coi hàng tặng/hàng tester là miễn chính sách nếu đưa ra thị trường.
EPE/FDI/nhà máy nhập làm mẫu nghiên cứu Có thể phát sinh cơ chế khác tùy mục đích, không tự động áp như hàng kinh doanh. Hợp đồng, PO, mục đích sử dụng, cam kết không lưu thông nếu có. Hải quan quản lý khu vực, cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Trước mở tờ khai. Nếu thay đổi mục đích sang kinh doanh cần rà lại công bố/thuế/nhãn.

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM CẦN RÀ TRƯỚC ETA

Nhóm tài liệu Yêu cầu kiểm tra cụ thể Mốc thời gian/điều kiện áp dụng Rủi ro nếu thiếu hoặc sai
Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm Theo Thông tư 34/2025/TT-BYT, từ 18/08/2025: hồ sơ trực tuyến dùng 01 bản điện tử; hồ sơ nộp trực tiếp/bưu chính dùng 02 bản giấy. Chuẩn bị trước khi đưa sản phẩm ra thị trường; thông tin tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công dụng, tổ chức chịu trách nhiệm, nhà sản xuất, SKU/shade phải thống nhất. Sai tên sản phẩm, thiếu shade hoặc lệch nhà sản xuất có thể làm hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi/bổ sung.
Giấy ủy quyền/LOA Bản chính hoặc bản sao chứng thực hợp lệ từ nhà sản xuất/chủ sở hữu sản phẩm cho tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu, LOA cần rà yêu cầu chứng thực chữ ký/hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế/nguyên tắc có đi có lại. LOA sai tên pháp nhân, sai brand, sai phạm vi ủy quyền hoặc hết hiệu lực có thể làm hồ sơ công bố không được tiếp nhận.
CFS hoặc tài liệu miễn CFS Ngoài trường hợp được miễn, CFS phải do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp; nếu không ghi hạn hiệu lực thì nên kiểm tra mốc cấp trong vòng 24 tháng. Cần rà theo nhóm miễn CFS như sản phẩm sản xuất/lưu hành/xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP hoặc sản phẩm đã có số tiếp nhận công bố tại nước ASEAN theo điều kiện cụ thể. Thiếu CFS hoặc tài liệu chứng minh miễn CFS dễ làm hồ sơ bị trả/bổ sung, kéo dài trước ETA.
PIF và hồ sơ an toàn PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm), công thức INCI, dữ liệu an toàn, claim, nhãn và tài liệu hỗ trợ công dụng. Phải sẵn sàng để xuất trình khi cơ quan quản lý kiểm tra; không chỉ chuẩn bị cho bước thông quan. Không có PIF hoặc PIF không khớp công thức/nhãn/claim tạo rủi ro hậu kiểm và lưu thông.
Hàng mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm Nếu nhập để nghiên cứu/kiểm nghiệm, cần rà cơ chế đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm; số lượng tối đa theo quy định hiện hành có thể là 10 mẫu/sản phẩm. Không được đưa ra lưu thông nếu nhập theo mục đích nghiên cứu/kiểm nghiệm. Cần kiểm tra cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh theo hồ sơ thực tế. Khai là hàng mẫu nhưng sau đó phân phối thương mại có thể phát sinh vi phạm và yêu cầu xử lý hồ sơ.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Thông tư mỹ phẩm Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm, đã được sửa đổi/bổ sung bởi các văn bản liên quan, gồm Thông tư 34/2025/TT-BYT. Bộ Y tế TT06 hiệu lực 01/04/2011; TT34/2025 hiệu lực 18/08/2025. Nền tảng quản lý công bố sản phẩm mỹ phẩm, PIF, an toàn, ghi nhãn, nhập khẩu và trách nhiệm doanh nghiệp. Chương công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ thông tin sản phẩm, ghi nhãn và trách nhiệm tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường. Cần rà bản hợp nhất/cập nhật mới nhất khi nộp hồ sơ.
Nghị định nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi về nhãn hàng hóa. Chính phủ Nghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022. Căn cứ kiểm soát nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm. Các nội dung bắt buộc trên nhãn và trách nhiệm ghi nhãn. Nhãn mỹ phẩm còn phải đồng bộ với hồ sơ công bố/PIF.
Thuế nhập khẩu thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg. Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023. Căn cứ xác định thuế nhập khẩu thông thường khi không đủ điều kiện MFN/FTA. Nguyên tắc hàng không có trong phụ lục và không hưởng ưu đãi thì áp dụng 150% MFN. Cần đối chiếu danh mục và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
Biểu thuế/HS Vietnam Trade Portal – HS 3304.10.00. Cổng Thông tin Thương mại Việt Nam Dữ liệu thuế hiển thị MFN 20%, VAT 10%. Nguồn tra nhanh HS, thuế và biện pháp liên quan. Mã HS 33041000 – Lip make-up preparations. Chỉ là nguồn tham chiếu; hồ sơ thực tế quyết định phân loại cuối cùng.
Quản lý ngoại thương Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Chính phủ Hiệu lực từ 15/05/2018. Khung quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, tạm nhập tái xuất, hàng mẫu, hàng bảo hành nếu phát sinh. Rà các trường hợp nhập khẩu không nhằm kinh doanh/lưu thông thông thường. Không thay thế nghĩa vụ công bố mỹ phẩm khi sản phẩm đưa ra thị trường.
Hiệp định/biểu thuế FTA ATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA, VKFTA, VJEPA, AJCEP, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, AANZFTA… Chính phủ/Bộ Tài chính/Bộ Công Thương theo từng văn bản Theo từng giai đoạn biểu thuế. Căn cứ áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt khi có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. Quy tắc xuất xứ, mẫu C/O, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba. Không tự động áp ưu đãi nếu C/O sai hoặc HS/mô tả không khớp.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ phải thể hiện thống nhất: tên hàng, dạng sản phẩm, brand, SKU/shade, số lượng, net weight, xuất xứ, số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm nếu có, công thức và nhãn. Tên hàng trên invoice không nên chỉ ghi “cosmetics” nếu hàng thực tế là lipstick.

Bộ chứng từ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, hợp đồng/PO, C/O nếu xin ưu đãi thuế, catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, SKU/shade list.

Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/số tiếp nhận, LOA/ủy quyền, CFS hoặc tài liệu miễn CFS, công thức INCI, PIF, nhãn phụ tiếng Việt, SDS/MSDS nếu cần.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng Purchasing/Docs/Supplier Tên hàng ghi chung “cosmetics”, thiếu shade/SKU So chứng từ với nhãn, catalogue, SKU list.
Công bố mỹ phẩm Phiếu công bố/số tiếp nhận, LOA, CFS hoặc tài liệu miễn CFS, tài liệu doanh nghiệp chịu trách nhiệm, SKU/shade list Điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường và hỗ trợ thông quan Regulatory/Compliance/Importer Số công bố không khớp tên sản phẩm, shade, nhà sản xuất Đối chiếu từng SKU/shade với hồ sơ công bố.
Công thức & an toàn Ingredient list/INCI, PIF, COA/test nếu có Rà thành phần, claim, màu, chất hạn chế R&D/QA/Manufacturer INCI trên nhãn khác công thức trong hồ sơ Khóa bản công thức và artwork trước khi ship.
Xuất xứ C/O hoặc chứng từ xuất xứ nếu xin FTA Áp thuế ưu đãi đặc biệt Exporter/Supplier C/O ghi mô tả quá chung, sai HS, thiếu hóa đơn bên thứ ba Kiểm C/O draft trước ngày tàu chạy.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork Lưu thông sau thông quan Marketing/QA/Importer Claim vượt phạm vi, thiếu đơn vị chịu trách nhiệm, thiếu xuất xứ Rà nhãn với Nghị định 43/111 và TT06.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Sản phẩm có phải lip make-up preparation không? Catalogue, nhãn, công thức, ảnh sản phẩm Sai thuế, sai policy, bị yêu cầu giải trình Chốt HS 3304.10.00 nếu đúng bản chất trang điểm môi.
Có số công bố mỹ phẩm chưa? Sản phẩm đã có số tiếp nhận Phiếu công bố phù hợp SKU/shade chưa? Phiếu công bố, LOA, CFS, nhãn Chậm thông quan/lưu thông, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ Hoàn tất công bố trước ETA hoặc trước khi đưa ra thị trường.
Claim có vượt phạm vi mỹ phẩm không? Có “trị thâm”, “điều trị”, “làm hồng vĩnh viễn” không? Artwork, website, catalogue, tài liệu quảng cáo Có thể bị yêu cầu sửa nhãn/hồ sơ hoặc chuyển nhóm quản lý Rà claim với Regulatory trước khi in nhãn.
C/O có hợp lệ không? Form, HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp có đúng không? C/O, invoice, packing list, B/L Mất ưu đãi FTA, chuyển MFN 20% Kiểm C/O draft và chứng từ vận tải trước ETD/ETA.
Nhãn có đồng bộ không? Nhãn gốc/nhãn phụ có khớp Phiếu công bố và chứng từ không? Nhãn, hồ sơ công bố, invoice Bị giữ hồ sơ, rủi ro lưu thông/hậu kiểm Khóa artwork và nhãn phụ trước khi hàng về.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

  • Bước 1: Rà soát trước ETA: chốt HS 3304.10.00, kiểm tra thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, claim và SDS/MSDS nếu có.
  • Bước 2: Khóa bộ chứng từ: thống nhất invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc, SKU/shade list, công thức và hồ sơ công bố.
  • Bước 3: Hoàn tất hồ sơ chuyên ngành: Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, LOA/ủy quyền, CFS nếu thuộc trường hợp yêu cầu, PIF và nhãn phụ tiếng Việt.
  • Bước 4: Mở tờ khai hải quan: xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, C/O, số công bố và tính thống nhất của hồ sơ khi bị yêu cầu.
  • Bước 5: Thông quan, kéo hàng và hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan: dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, quản lý số công bố, chứng từ thuế và hồ sơ xuất xứ.
  • Bước 6: Hậu kiểm và lưu thông: chuẩn bị PIF, công thức, nhãn, chứng từ nhập khẩu, C/O và hồ sơ quảng cáo để giải trình khi có kiểm tra.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Chưa có số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm Chậm thông quan/lưu thông, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ Nộp và kiểm tra hồ sơ công bố trước khi hàng về Phiếu công bố, LOA, CFS, nhãn, công thức
Lệch tên sản phẩm/SKU/shade giữa chứng từ và hồ sơ công bố Bị yêu cầu giải trình, không khớp hồ sơ chuyên ngành Khóa danh sách SKU/shade, mapping với invoice và packing list SKU list, invoice, packing list, Phiếu công bố
Claim vượt phạm vi mỹ phẩm Bị yêu cầu sửa nhãn, rủi ro chuyển nhóm quản lý/vi phạm quảng cáo Rà claim trên nhãn và marketing trước khi in/ship Artwork, website, catalogue
C/O sai form, sai HS hoặc mô tả quá chung Không được hưởng ưu đãi FTA, chuyển MFN Kiểm C/O draft với HS 3304.10.00 và mô tả lipstick C/O, invoice, B/L
SDS/MSDS cho thấy rủi ro vận chuyển nhưng booking không khai báo Bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh chi phí Yêu cầu SDS/MSDS từ supplier trước booking SDS/MSDS, packing details
Nhãn phụ không khớp nhãn gốc/công bố Rủi ro khi lưu thông, hậu kiểm, kiểm tra thị trường Duyệt nhãn phụ theo hồ sơ công bố và Nghị định nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ, Phiếu công bố

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Lipstick nhập khẩu dùng mã HS nào?

Mã tham khảo là 3304.10.00 nếu sản phẩm là chế phẩm trang điểm môi trong phạm vi mỹ phẩm. Nếu có claim điều trị hoặc bản chất không phải mỹ phẩm, cần rà lại.

Thuế nhập khẩu lipstick là bao nhiêu?

Với HS 3304.10.00, MFN tham khảo 20%, VAT 10%, thuế thông thường tham khảo 30%. FTA có thể thấp hơn nếu C/O hợp lệ và biểu thuế cho phép.

Lipstick có cần công bố mỹ phẩm không?

Có. Lipstick thành phẩm nhập khẩu để đưa ra thị trường phải rà thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm và hồ sơ chịu trách nhiệm sản phẩm theo quy định quản lý mỹ phẩm.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Nhưng C/O phải đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS, số lượng, vận chuyển trực tiếp và phù hợp biểu thuế FTA tại thời điểm nhập khẩu.

Son tester hoặc hàng tặng có cần công bố không?

Nếu tester/hàng tặng được đưa ra thị trường, dùng cho bán hàng, khuyến mại hoặc phân phối thương mại, doanh nghiệp vẫn cần rà nghĩa vụ công bố và nhãn. Không nên tự coi là miễn thủ tục.

Nếu nhãn có claim “trị thâm môi” thì sao?

Claim điều trị hoặc tác động bệnh lý có thể vượt phạm vi mỹ phẩm. Cần rà lại claim, thành phần, hồ sơ chứng minh và định hướng quản lý trước khi nhập.

Nhãn phụ tiếng Việt cần chuẩn bị khi nào?

Nên chuẩn bị trước ETA để đồng bộ với nhãn gốc, Phiếu công bố, invoice và packing list; tránh để hàng về rồi mới phát hiện thiếu thông tin bắt buộc.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn và hồ sơ thông quan cho lipstick. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức, catalogue, nhãn, SKU/shade, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Với các lô hàng mỹ phẩm có khả năng phát sinh công bố, C/O, nhãn phụ hoặc claim cần kiểm soát, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, công thức, Phiếu công bố, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

Rà soát trước ETA

HS, chính sách mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, công thức, catalogue, SKU/shade list.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, LOA, CFS, PIF, nhãn và SDS/MSDS.

Triển khai thông quan E2E

Phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc