Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chậu
Chậu là nhóm đồ gia dụng không điện tưởng đơn giản nhưng rất dễ lệch mã HS nếu không chốt rõ vật liệu, công dụng, kiểu dáng và mục đích sử dụng. Một chậu nhựa rời dùng giặt/rửa, chậu inox, chậu gốm, chậu vệ sinh gắn cố định hoặc chậu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có thể kéo theo mã HS, thuế, nhãn và hồ sơ chuyên ngành khác nhau. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, nhãn hàng hóa, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các rủi ro cần chặn.
QUICK FACT
| Nội dung | Khuyến nghị rà soát nhanh |
|---|---|
| Sản phẩm áp dụng | Chậu gia dụng không điện, dạng rời, dùng đựng/rửa/giặt/vệ sinh trong gia đình; không tích hợp điện, cảm biến, bơm, motor hoặc chức năng thông minh. |
| HS tham khảo chính | Với chậu nhựa gia dụng thông thường: 3924.90.90 – sản phẩm gia dụng hoặc phục vụ vệ sinh bằng plastic, loại khác. |
| Thuế nhập khẩu tham khảo | HS 3924.90.90: MFN 22%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 33%; C/O hợp lệ theo FTA có thể giúp giảm thuế, cần rà theo form và biểu cam kết cụ thể. |
| VAT/GTGT | Nền thường gặp 10%; trong giai đoạn chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, có thể rà 8% nếu hàng thuộc diện được giảm và không nằm trong phụ lục loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành | Chậu gia dụng không điện thông thường chủ yếu xử lý theo thủ tục hải quan và ghi nhãn hàng hóa. Nếu dùng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc là thiết bị vệ sinh gắn cố định, phải rà chính sách riêng. |
| Cảnh báo áp dụng | Cần rà soát theo catalogue, datasheet, hình ảnh, chất liệu, nhãn gốc, công dụng và mục đích nhập khẩu thực tế; không áp một mã HS cho mọi loại chậu. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng
- Chậu nhựa, chậu inox/kim loại, chậu nhôm hoặc chậu gốm dạng rời dùng trong gia đình.
- Sản phẩm không điện, không có motor, không có bơm, không có cảm biến, không có chức năng gia nhiệt.
- Hàng mới, nhập để kinh doanh, phân phối, bán lẻ hoặc dùng nội bộ trong doanh nghiệp.
Không tự động áp dụng
- Lavabo/chậu rửa gắn cố định, bồn rửa nhà bếp, thiết bị vệ sinh.
- Chậu cây, chậu trang trí, chậu nuôi trồng hoặc vật phẩm xây dựng.
- Chậu/khay tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, dụng cụ bếp hoặc đồ trẻ em.
- Hàng đã qua sử dụng, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án có chính sách riêng.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Trường hợp supplier chỉ ghi “basin”, “tub”, “bucket” hoặc “household plastic goods” mà không thể hiện chất liệu và công dụng, doanh nghiệp nên yêu cầu bổ sung hình ảnh, kích thước, thành phần vật liệu và nhãn gốc trước khi khai báo.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với mặt hàng chậu, điểm quyết định không nằm ở tên thương mại mà nằm ở vật liệu cấu thành chính, công dụng chính và mức độ hoàn thiện của sản phẩm. Cùng tên gọi “chậu”, nhưng chậu nhựa giặt đồ, chậu inox vệ sinh, chậu gốm, lavabo gắn cố định hoặc chậu dùng tiếp xúc thực phẩm có thể bị phân loại khác nhau.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Chất liệu chính | Catalogue, specification, ảnh sản phẩm, nhãn gốc | Áp sai Chương 39, 73, 76 hoặc 69. | “Plastic household basin, non-electric, size…, material PP/PE, brand…, model…” |
| Công dụng chính | Mô tả sản phẩm, hình ảnh sử dụng, bao bì bán lẻ | Nhầm giữa đồ gia dụng, dụng cụ bếp tiếp xúc thực phẩm, thiết bị vệ sinh hoặc chậu cây. | Ghi rõ “for household washing/storage use, not for fixed sanitary installation”. |
| Kiểu dáng và lắp đặt | Ảnh đáy/chân, phụ kiện, manual nếu có | Lavabo/chậu rửa gắn cố định có thể chuyển sang nhóm thiết bị vệ sinh. | Ghi rõ “portable/free-standing basin” nếu là hàng rời. |
| Tiếp xúc thực phẩm | Label claim, packaging claim, COA/test nếu có | Có thể phát sinh rà soát ATTP nếu hàng là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. | Không ghi “food grade” nếu chưa có hồ sơ chứng minh. |
| Bộ sản phẩm đi kèm | Packing List, accessory list | Phụ kiện khác vật liệu hoặc có bộ xả/kim loại có thể làm thay đổi phân loại. | Tách rõ chậu, nắp, giá đỡ, phụ kiện nếu bán theo set. |
| Tình trạng hàng | Invoice, hình ảnh, cam kết mới 100% | Hàng cũ/hàng tồn có thể bị yêu cầu giải trình trị giá, chất lượng, nhãn. | Ghi rõ “brand new 100%” nếu là hàng mới. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của chậu cần xác định theo vật liệu và công dụng chính. Với chậu nhựa gia dụng không điện, mã thường rà đầu tiên là 3924.90.90. Nếu hàng là kim loại, nhôm, gốm sứ, thiết bị vệ sinh gắn cố định hoặc dụng cụ bếp/tiếp xúc thực phẩm, cần chuyển sang nhóm mã khác.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | MFN tham khảo | Thuế thông thường tham khảo | VAT/GTGT tham khảo | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3924.90.90 | Chậu nhựa gia dụng, sản phẩm gia dụng/ vệ sinh bằng plastic, loại khác; không phải bao bì vận chuyển và không phải dụng cụ bếp chuyên biệt. | 22% | 33% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT tại thời điểm tờ khai. | Nhầm sang bao bì 3923, sản phẩm nhựa khác 3926 hoặc dụng cụ bếp 3924.10. | Catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn, vật liệu PP/PE, kích thước, công dụng. |
| 3924.10.99 | Trường hợp là bộ đồ ăn/đồ dùng nhà bếp bằng plastic, loại khác, có công dụng tiếp xúc thực phẩm. | 22% | 33% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện. | Nếu thực tế chỉ là chậu giặt/rửa không dùng cho bếp, áp mã này có thể lệch bản chất hàng. | Claim “food contact/food grade”, test report/COA nếu có, bao bì, mục đích sử dụng. |
| 7323.99.90 | Chậu/đồ gia dụng bằng sắt hoặc thép, loại khác; không phải chậu rửa gắn cố định. | 20% | 30% | Thường rà 10%, do sản phẩm kim loại có thể thuộc nhóm loại trừ giảm VAT. | Nhầm với thiết bị vệ sinh bằng thép nhóm 7324 hoặc đồ nhà bếp chuyên biệt. | Chất liệu thép/inox, cách dùng, ảnh cấu tạo, có/không bộ xả cố định. |
| 7323.93.90 | Đồ gia dụng bằng thép không gỉ, loại khác, nếu bản chất phù hợp nhóm 7323. | 30% | 45% | Thường rà 10%. | Nếu là bồn rửa/chậu rửa nhà bếp cố định, có thể phải rà 7324.10. | Material declaration, ảnh lắp đặt, catalogue. |
| 7615.10.90 | Chậu hoặc đồ gia dụng bằng nhôm, loại khác. | 22% | 33% | Rà 10% hoặc 8% theo chính sách VAT và phụ lục loại trừ. | Nhầm với đồ vệ sinh bằng nhôm hoặc đồ bếp chuyên dụng. | Material, catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc. |
| 6911.90.00 / 6912.00.00 | Chậu/đồ gia dụng bằng sứ hoặc gốm, không phải thiết bị vệ sinh gắn cố định. | 35% | 52,5% | 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện. | Nhầm với thiết bị vệ sinh gốm sứ nhóm 6910 hoặc đồ trang trí 6913/6914. | Chất liệu, cách sử dụng, ảnh lắp đặt, bao bì bán lẻ. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Chậu nhựa gia dụng không điện thông thường | Thủ tục hải quan; ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu; không tự kết luận có/không giấy phép nếu chưa rà hồ sơ. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh nhãn, mô tả vật liệu. | Cơ quan Hải quan; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông. | Trước booking và trước ETA. | Tên hàng chung chung dễ bị yêu cầu giải trình HS và công dụng. |
| Chậu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Có thể phải rà quy định an toàn thực phẩm đối với dụng cụ/vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. | COA/test report, claim food grade, bao bì, mục đích dùng cho thực phẩm. | Cơ quan quản lý ATTP theo nhóm hàng; Cổng một cửa nếu có thủ tục áp dụng. | Trước khi đặt hàng/đàm phán chứng từ. | Không ghi “food grade” nếu chưa có hồ sơ chứng minh. |
| Chậu kim loại/gốm sứ | Rà đúng nhóm HS theo vật liệu; nhãn hàng hóa; kiểm tra nguy cơ hàng dễ vỡ/nặng khi vận chuyển. | Material declaration, hình ảnh, bao bì, quy cách đóng gói. | Hải quan; hãng tàu/hãng bay theo yêu cầu vận chuyển. | Trước đóng hàng. | Sai vật liệu có thể làm lệch thuế từ 20% đến 35% hoặc cao hơn. |
| Lavabo/chậu rửa gắn cố định | Không thuộc phạm vi bài này; cần rà nhóm thiết bị vệ sinh và chính sách riêng. | Bản vẽ lắp đặt, bộ xả, catalogue, ảnh sử dụng. | Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi khai HS. | Không dùng mã chậu nhựa gia dụng cho chậu vệ sinh cố định. |
| Hàng mẫu/hàng trưng bày | Vẫn phải khai đúng tên hàng, trị giá, số lượng, nhãn và mục đích nhập khẩu. | PO/hợp đồng, invoice, packing list, tài liệu marketing. | Hải quan. | Trước ETA. | Không vì là hàng mẫu mà bỏ qua HS, trị giá hoặc nhãn. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà mục đích nhập khẩu, mã loại hình, chính sách thuế và quản lý tài sản. | Hợp đồng, mục đích sử dụng, danh mục tài sản/công cụ dụng cụ. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước mở tờ khai. | Sai mã loại hình hoặc mục đích dùng có thể gây rủi ro hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 | Quốc hội | Hiệu lực 01/01/2018 | Nền tảng quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa. | Rà nguyên tắc quản lý ngoại thương và biện pháp quản lý hàng hóa. | Áp dụng kết hợp với nghị định hướng dẫn và chính sách chuyên ngành. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 15/05/2018 | Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; xác định hàng cấm, hàng theo giấy phép/điều kiện. | Phụ lục về hàng cấm, hàng quản lý theo giấy phép/điều kiện. | Chậu gia dụng thông thường cần rà để loại trừ trường hợp thuộc chính sách khác. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN và danh mục hàng hóa chịu thuế. | Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Cần rà phiên bản biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. |
| Thuế GTGT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 | Quốc hội | Hiệu lực 01/07/2025 | Căn cứ nền về đối tượng chịu thuế và mức thuế GTGT. | Điều về thuế suất 0%, 5%, 10%. | Khi chính sách giảm VAT có hiệu lực, cần đối chiếu văn bản giảm thuế. |
| Thuế GTGT | Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 theo văn bản giảm VAT | Căn cứ rà mức 8% cho hàng đang chịu 10% nếu không thuộc nhóm loại trừ. | Phụ lục loại trừ giảm thuế. | Không mặc định áp 8%; phải rà HS và nhóm hàng. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra lưu thông. |
| ATTP nếu áp dụng | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực theo quy định văn bản | Rà khi chậu/dụng cụ được công bố là tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. | Nhóm dụng cụ/vật liệu bao gói chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. | Chỉ áp nếu công dụng/claim/hồ sơ thực tế thuộc phạm vi ATTP. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin thuế ưu đãi đặc biệt.
- Catalogue, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, material declaration.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
- Tài liệu chứng minh chất liệu/công dụng nếu hải quan yêu cầu.
- COA/test report nếu hàng có claim tiếp xúc thực phẩm.
- Hồ sơ ATTP nếu xác định thuộc nhóm dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Hồ sơ giải trình phân loại nếu có nhiều vật liệu hoặc bộ sản phẩm.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, đơn vị tính | Buyer/Supplier/Docs | Tên hàng chỉ ghi “basin” hoặc “household goods”. | Chốt tên hàng có vật liệu, công dụng, kích thước, brand/model. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alert | Lấy lệnh, khai manifest, mở tờ khai | Forwarder/Carrier/Đại lý | Sai số kiện, trọng lượng, CBM; thiếu thông tin đóng gói. | Đối chiếu Packing List với B/L/AWB trước ETA. |
| Kỹ thuật | Catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, material declaration | Phân loại HS và rà chính sách | Supplier/Technical team | Không thể hiện chất liệu hoặc công dụng chính. | Yêu cầu ảnh thực tế và material PP/PE/inox/gốm trước booking. |
| Thuế/C/O | C/O form phù hợp, invoice, B/L, quy tắc xuất xứ | Xin thuế FTA | Supplier/Docs/Forwarder | C/O sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ. | Kiểm C/O draft trước khi phát hành. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến | Lưu thông sau thông quan | Importer/QA/Warehouse | Thiếu xuất xứ, tên tổ chức chịu trách nhiệm, chất liệu/cảnh báo nếu có. | Soạn nhãn phụ theo NĐ 43/2017 và 111/2021. |
| ATTP nếu có | COA/test report/claim food contact | Rà chính sách khi hàng tiếp xúc thực phẩm | Compliance/QA/Supplier | Ghi food grade nhưng thiếu hồ sơ chứng minh. | Kiểm claim trên bao bì và tài liệu trước khi đặt hàng. |
Quy tắc khớp dữ liệu: Tên hàng, số lượng, chất liệu, quy cách, xuất xứ, nhãn hàng, mã HS và mô tả công dụng phải khớp giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn hàng, C/O và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Vật liệu chính | Chậu bằng nhựa, inox/thép, nhôm, gốm hay vật liệu khác? | Catalogue, ảnh, nhãn, material declaration | Áp sai HS và sai thuế. | Chốt vật liệu chính trước khi nhận chứng từ cuối. |
| Công dụng | Dùng giặt/rửa gia dụng, dùng cho bếp, tiếp xúc thực phẩm, gắn cố định hay trang trí? | Bao bì, mô tả sản phẩm, hình ảnh sử dụng | Sai chính sách nhãn/ATTP/HS. | Không dùng tên “chậu” chung chung trên Invoice. |
| HS/C/O | HS trên C/O có thống nhất với HS khai báo không? | C/O draft, Invoice, B/L | Không được hưởng ưu đãi FTA; có thể bị yêu cầu giải trình. | Kiểm C/O draft trước khi cấp bản chính/điện tử. |
| VAT | Hàng có đủ điều kiện giảm VAT hay thuộc nhóm loại trừ không? | HS, phụ lục giảm VAT, mô tả hàng | Khai sai thuế GTGT. | Rà chính sách VAT tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Nhãn phụ | Nhãn gốc có đủ tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm không? | Ảnh nhãn gốc, nhãn phụ | Bị yêu cầu bổ sung khi lưu thông/hậu kiểm. | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường. |
| Hàng mẫu/hàng set | Hàng nhập theo set gồm nhiều vật liệu/phụ kiện không? | Packing List, ảnh đóng gói, invoice | Có thể phải tách dòng khai báo hoặc giải trình trị giá. | Tách rõ từng cấu phần nếu khác bản chất hoặc mã HS. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt vật liệu, công dụng, HS, thuế MFN/thông thường, VAT, C/O, nhãn hàng hóa và nguy cơ phát sinh ATTP nếu có claim tiếp xúc thực phẩm.
Bước 2: Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, material declaration và C/O draft.
Bước 3: Rà hồ sơ chuyên ngành nếu có
Nếu hàng là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc thiết bị vệ sinh gắn cố định, cần tách khỏi phạm vi chậu gia dụng thông thường và rà chính sách chuyên ngành tương ứng trước ETA.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh là hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi gồm HS, trị giá, vật liệu, công dụng và C/O.
Bước 5: Thông quan và hoàn tất sau thông quan
Lấy hàng về kho, dán nhãn phụ trước lưu thông nếu cần, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình HS/xuất xứ khi có kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS, sai thuế, bị yêu cầu bổ sung catalogue. | Ghi rõ chất liệu, công dụng, kích thước và tình trạng hàng. | Invoice, catalogue, ảnh sản phẩm. |
| Nhầm chậu gia dụng với lavabo/chậu rửa cố định | Sai nhóm HS và chính sách sản phẩm. | Rà hình ảnh lắp đặt, bộ xả, cấu tạo cố định/rời. | Catalogue, manual, ảnh thực tế. |
| Claim food grade nhưng thiếu hồ sơ | Có thể phát sinh yêu cầu ATTP/giải trình. | Chỉ ghi claim khi có COA/test report phù hợp. | Bao bì, COA, test report. |
| C/O sai HS hoặc mô tả | Không được hưởng thuế FTA. | Kiểm C/O draft theo HS chốt trước khi hàng đi. | C/O, B/L, Invoice. |
| Không rà VAT tại thời điểm tờ khai | Khai sai 8%/10%. | Đối chiếu chính sách giảm VAT và phụ lục loại trừ. | HS, mô tả hàng, văn bản VAT. |
| Nhãn phụ chuẩn bị muộn | Chậm lưu thông hoặc bị yêu cầu bổ sung khi kiểm tra thị trường. | Soạn nhãn phụ từ khi nhận ảnh nhãn gốc. | Nhãn gốc, thông tin importer, xuất xứ. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Chậu nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận chỉ theo tên gọi. Với chậu gia dụng không điện thông thường, trọng tâm thường là HS, thuế, C/O và nhãn hàng hóa; nếu hàng tiếp xúc thực phẩm hoặc là thiết bị vệ sinh cố định thì phải rà chính sách riêng.
HS chính của chậu nhựa là gì?
Mã thường rà đầu tiên là 3924.90.90 cho sản phẩm gia dụng/ vệ sinh bằng plastic, loại khác. Cần đối chiếu vật liệu và công dụng thực tế.
Thuế nhập khẩu chậu nhựa bao nhiêu?
Với 3924.90.90, MFN tham khảo 22%, thuế thông thường tham khảo 33%. Nếu có C/O hợp lệ, cần rà thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA.
VAT là 8% hay 10%?
Nền thường gặp là 10%. Có thể rà 8% trong giai đoạn chính sách giảm VAT còn hiệu lực nếu hàng không thuộc phụ lục loại trừ.
Chậu inox có dùng HS 3924.90.90 không?
Không. 3924.90.90 chỉ dùng cho hàng bằng plastic. Chậu inox/thép cần rà nhóm 7323 hoặc 7324 tùy công dụng và kiểu lắp đặt.
Model trên Invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Nên yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc bổ sung giải trình trước khi mở tờ khai. Sai model/quy cách có thể ảnh hưởng HS, C/O, nhãn và trị giá khai báo.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho mặt hàng chậu. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, hình ảnh, vật liệu, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
- HS, thuế, C/O, VAT, nhãn hàng hóa và nguy cơ ATTP nếu có.
- Đối chiếu vật liệu, công dụng, kích thước, model và nhãn gốc.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue và nhãn hàng.
- Chuẩn bị hồ sơ giải trình khi hàng có nhiều vật liệu hoặc công dụng dễ nhầm.
Logistics & thông quan
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert.
- Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Hậu kiểm & lưu hồ sơ
- Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ và chứng từ xuất xứ.
- Chuẩn bị bộ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và chính sách áp dụng.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh C/O, yêu cầu nhãn hàng hóa hoặc hồ sơ an toàn thực phẩm, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC