Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm

Hướng dẫn thực hành về chính sách quản lý, hồ sơ, nhãn và quy trình thông quan cho mặt hàng.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm: HS tham khảo, thuế, C/O, COA/MSDS, chính sách hóa chất/mỹ phẩm và checklist rủi ro trước ETA.

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung cần rà soátGhi chú vận hành
Tên hàngExtract / chiết xuất dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm dạng bột, dịch lỏng, cao chiết hoặc dung dịch hòa tan trong nước/dầu/glycerin/propylene glycol.Không gom chung với active tinh khiết, fragrance oil, essential oil, màu, chất bảo quản hoặc thành phẩm mỹ phẩm.
HS chính tham khảo1302.19.90 – nhựa và các chiết xuất từ thực vật, loại khác.Áp cho botanical extract/plant extract chưa được xác định là thuốc, thực phẩm, hương liệu pha chế hoặc hoạt chất hóa học tinh khiết.
Thuế NK ưu đãi MFN5% đối với 1302.19.90.Cần đối chiếu Nghị định 26/2023/NĐ-CP và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
Thuế NK thông thường7,5% đối với 1302.19.90.Áp dụng nếu không đủ điều kiện hưởng thuế ưu đãi/MFN theo quy định.
VATCơ sở thường gặp 10%; có thể cần rà soát 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và không thuộc phụ lục loại trừ.Không tự động áp 8%; kiểm tra thời điểm mở tờ khai và mô tả hàng.
Chính sách chuyên ngànhRà soát mục đích: nguyên liệu mỹ phẩm, nguyên liệu thực phẩm, dược liệu/cao thuốc, hóa chất, hàng có nguồn gốc thực vật/động vật hoặc chất hạn chế.Mỗi mục đích sử dụng có thể kéo theo chính sách khác nhau.
Lưu ý pháp lý: Extract trong bài là nguyên liệu mỹ phẩm. Nếu hàng được dùng cho thực phẩm, dược phẩm, thuốc, tinh dầu/hương liệu hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng như thành phẩm, cần rà soát lại chính sách theo hồ sơ thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

Không tự động áp dụng cho

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Extract cần được nhận diện theo nguồn gốc sinh học, dung môi chiết, tỷ lệ hoạt chất, dạng vật lý, tiêu chuẩn chất lượng, mục đích sử dụng và hồ sơ COA/MSDS. Việc chỉ ghi “extract” không đủ để khóa HS và chính sách.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Nguồn gốc/Source/来源COA, specification, botanical/animal source statementSai chính sách kiểm dịch/CITES/HSExtract from [botanical name], cosmetic raw material, grade …
Dung môi/Carrier/载体MSDS/SDS, composition, solvent ratioCó thể phát sinh hóa chất/DGWater/glycerin/propylene glycol/oil soluble extract, non-retail raw material
Công dụng/Use/用途Intended use statement, catalogue, labelNhầm nguyên liệu mỹ phẩm với thực phẩm/dược phẩmCosmetic ingredient for manufacturing, not for direct retail use if true
Thông số chất lượng/Quality/质量Assay, microbiology, heavy metals, preservative/solvent contentKhông đủ hồ sơ QA/PIFBatch/lot, net weight, shelf life, storage condition

HS CODE – THUẾ – C/O

Mục này không chốt một mã HS cho mọi loại extract. Doanh nghiệp phải phân loại theo bản chất hàng, nguồn gốc, thành phần và mục đích sử dụng.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế nền tham khảoRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
1302.19.90Chiết xuất thực vật loại khác dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm; chưa xác định là cao thuốc, thực phẩm chức năng, dược liệu, tinh dầu hoặc hỗn hợp hương liệu.MFN 5%; thông thường 7,5%; VAT cơ sở 10%, rà soát 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT.Sai HS làm lệch thuế và chính sách; có thể bị yêu cầu COA/MSDS/quy trình chiết xuất.COA, MSDS/SDS, INCI name, botanical source, extraction solvent, specification, label, intended use statement.
1302.19.30Trường hợp hồ sơ thể hiện là cao thuốc/medical extract hoặc có bản chất dược liệu; không áp dụng mặc định cho extract mỹ phẩm.MFN tham khảo 5%; thông thường thường theo nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng; VAT rà soát theo hàng thực tế.Nếu claim/hồ sơ nghiêng về dược liệu, có thể chuyển sang chính sách dược/y học cổ truyền.COA, tài liệu công dụng, nhãn, CFS, hồ sơ nhà cung cấp, mục đích nhập khẩu.
3301.xxNếu hàng thực chất là tinh dầu, oleoresin hoặc resinoid có tính chất hương liệu tự nhiên, không phải extract thông thường.Thuế/VAT phụ thuộc đúng phân nhóm 3301.Nhầm extract với essential oil/fragrance oil có thể sai HS và chính sách vận chuyển DG.GC/MS nếu có, MSDS, tên thương mại, hàm lượng dung môi, flash point.
3302.90.00Nếu hàng là hỗn hợp các chất thơm hoặc hương liệu pha chế dùng trong mỹ phẩm.Thuế/VAT phụ thuộc biểu thuế nhóm 3302.Không dùng cho extract đơn chất/thực vật nếu chưa có phối hương.Formula statement, IFRA nếu có, MSDS, specification, intended use.
3824.99.xx / Chương 29Nếu hàng là hỗn hợp hóa chất hoặc hoạt chất tinh khiết đã tách lập, không còn bản chất extract thực vật thông thường.Thuế/VAT phụ thuộc mã cụ thể; phải tra theo CAS/INCI/công thức.Có thể phát sinh khai báo hóa chất hoặc hạn chế hóa chất.CAS No., purity, assay, SDS, composition, chemical declaration check.

C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát

Tuyến/xuất xứForm C/O/chứng từMức thuế tham khảoĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuRủi ro nếu sai
ASEAN – ATIGAC/O Form D0% tham khảo cho 1302.19.90Có xuất xứ ASEAN; vận chuyển trực tiếp; mô tả hàng và HS khớp hồ sơ.Form D, Invoice, Packing List, B/L, tiêu chí xuất xứ.Sai mô tả extract hoặc HS trên C/O có thể bị bác ưu đãi.
Trung Quốc – ACFTAC/O Form E0% tham khảo cho 1302.19.90Đủ tiêu chí xuất xứ ACFTA; kiểm tra hóa đơn bên thứ ba nếu có.Form E, chứng từ vận tải, COA/MSDS.Form E dễ bị soi phần mô tả hàng, nhà sản xuất, invoice bên thứ ba.
RCEPC/O RCEP hoặc chứng từ xuất xứ theo quy địnhThường có thể về 0% hoặc theo lộ trình; cần đối chiếu biểu RCEP năm mở tờ khai.So sánh với ACFTA/AKFTA/VJEPA/AANZFTA/CPTPP trước khi chọn form.C/O RCEP, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp.Không mặc định RCEP là mức thấp nhất.
Hàn Quốc – AKFTA/VKFTAForm AK hoặc VKTham khảo 0% nếu đủ điều kiện.Chọn hiệp định có mức thuế và điều kiện chứng từ tốt hơn.Form AK/VK, Invoice, B/L, COA.Lệch tên hàng giữa C/O và COA có thể bị hỏi.
Nhật Bản – AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEPForm AJ/VJ, CPTPP hoặc RCEPCó tuyến 0%; một số biểu có thể khác theo lộ trình, cần đối chiếu.So sánh hiệp định theo xuất xứ thực tế và quy tắc xuất xứ.C/O, chứng từ sản xuất, tiêu chí CTH/RVC nếu có.Không khai ưu đãi nếu C/O không thể hiện đúng mô tả botanical extract.
EU/UK – EVFTA/UKVFTAEUR.1, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiệnEVFTA có thể còn lộ trình, mức tham khảo cần đối chiếu theo biểu EVFTA từng năm; UKVFTA cần tra riêng.Áp dụng đúng cơ chế chứng từ xuất xứ của từng hiệp định.EUR.1/statement on origin, Invoice, B/L.Phải kiểm tra ngưỡng trị giá và điều kiện tự chứng nhận xuất xứ.
Úc/New Zealand – AANZFTA hoặc CPTPPForm AANZ hoặc CPTPPTham khảo 0% nếu hợp lệ.Đủ xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.C/O, chứng từ vận tải, COA.Transit qua nước thứ ba cần chứng từ phù hợp.
Ấn Độ – AIFTAForm AICó thể khoảng 0–1% tùy biểu và năm; cần tra trước khi mở tờ khai.Đủ tiêu chí xuất xứ AIFTA.Form AI, Invoice, Packing List, B/L.Không ghi chung “plant extract” nếu HS/mô tả không rõ.
Hoa Kỳ/không FTAKhông có C/O ưu đãi đặc biệt phổ biếnDự kiến MFN 5% nếu đủ điều kiện; thông thường 7,5% nếu không đủ điều kiện.COO chỉ hỗ trợ xuất xứ, không làm giảm thuế như FTA.COO nếu có, nhãn xuất xứ, hợp đồng.Nhầm COO với C/O ưu đãi đặc biệt dẫn đến dự toán sai thuế.

Kịch bản khai thuế thường gặp

Kịch bảnCách xử lý thuếĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần khóa trước ETA
Extract thực vật thông thường, chưa có C/O ưu đãiKhai theo HS tham khảo 1302.19.90; thuế MFN tham khảo 5%; VAT cơ sở 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai.Hàng là botanical extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm, không phải thành phẩm, dược liệu, tinh dầu, hương liệu hay hoạt chất tinh khiết.COA, SDS/MSDS, INCI, nguồn gốc thực vật, dung môi/carrier, mục đích sử dụng, nhãn gốc.
Extract có C/O ưu đãi hợp lệSo sánh mức FTA với MFN; chỉ khai ưu đãi khi C/O đúng form, đúng HS/mô tả và mức thuế thấp hơn MFN.Đủ tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có được khai đúng.C/O bản nháp, Invoice, Packing List, B/L/AWB, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, ngày cấp C/O.
Extract bị xác định là tinh dầu/hương liệu/active tinh khiếtKhông giữ mặc định 1302.19.90; phải chuyển sang nhóm 3301, 3302, Chương 29 hoặc 3824 tùy bản chất.COA/SDS thể hiện thành phần hương liệu, CAS tinh khiết, flash point, hoặc hỗn hợp hóa chất.GC/MS nếu có, SDS, CAS, assay, IFRA nếu là fragrance, bảng thành phần.
C/O bị bác hoặc không đủ điều kiện ưu đãiQuay về MFN nếu đủ điều kiện; nếu không đủ điều kiện áp thuế ưu đãi/MFN thì rà soát thuế thông thường tham khảo 7,5%.C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả, sai HS, thiếu vận chuyển trực tiếp hoặc quá hạn.Biên bản kiểm tra C/O, công văn giải trình, chứng từ vận tải, chứng từ mua bán, bảng đối chiếu mô tả hàng.

Checklist kiểm tra C/O trước khi khai ưu đãi

Điểm kiểm traYêu cầu tối thiểuRủi ro nếu sai
Form C/OĐúng hiệp định: Form D/E/AK/VK/AJ/VJ/AI/EUR.1/CPTPP/RCEP hoặc chứng từ xuất xứ tương ứng.Bị từ chối ưu đãi dù hàng có xuất xứ thực tế.
Mô tả hàngMô tả trên C/O phải đủ nhận diện extract, nguồn gốc, dạng hàng và không mâu thuẫn với Invoice/COA.Hải quan yêu cầu giải trình hoặc bác ưu đãi.
HS trên C/OƯu tiên khớp với HS khai báo; nếu khác cấp 6/8 số phải có căn cứ giải trình theo quy định hiệp định.Lệch HS làm tăng nguy cơ kiểm tra sau thông quan.
Tiêu chí xuất xứKiểm tra WO, RVC, CTH/CTSH hoặc tiêu chí riêng theo hiệp định.Không chứng minh được xuất xứ ưu đãi.
Vận chuyển trực tiếpB/L/AWB, chứng từ transit và container route phải phù hợp điều kiện vận chuyển trực tiếp.Ưu đãi có thể bị bác khi trung chuyển qua nước thứ ba.
Ngày cấp và hiệu lựcC/O cấp đúng thời điểm, không quá hạn, ghi issued retroactively nếu thuộc trường hợp cấp sau.C/O hợp lệ về nội dung nhưng bị lỗi hình thức/thời hạn.
Lưu ý: Không có phần landed cost. Thuế trong bài là thuế suất tham khảo để rà soát hồ sơ; không thay cho việc tra biểu thuế chính thức tại thời điểm mở tờ khai.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Extract dùng làm nguyên liệu sản xuất mỹ phẩmKhông xử lý như mỹ phẩm thành phẩm nếu chỉ nhập để sản xuất; tuy nhiên phải lưu hồ sơ nguyên liệu phục vụ PIF và hồ sơ sản xuất.COA, MSDS/SDS, specification, INCI, nguồn gốc thực vật, tiêu chuẩn chất lượng, hợp đồng.Hải quan; bộ phận QA/R&D nội bộ; cơ quan quản lý mỹ phẩm khi công bố thành phẩm.Trước khi ký PO và trước ETA.Không có COA/MSDS hoặc INCI không rõ có thể làm kẹt phân loại và kiểm soát chất lượng.
Extract nhập về bán trực tiếp như sản phẩm bôi da/tócCó thể phải xử lý như mỹ phẩm thành phẩm: công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn phụ, PIF.Nhãn, claim, hướng dẫn sử dụng, công thức, phiếu công bố nếu lưu thông.Cơ quan quản lý mỹ phẩm theo quy định Bộ Y tế/địa phương.Trước khi đưa ra thị trường.Không được né công bố bằng cách gọi là “nguyên liệu” nếu thực tế bán cho người tiêu dùng.
Extract có claim thực phẩm, uống, bổ sung sức khỏeCó thể chuyển sang thực phẩm/TPBVSK; không áp dụng bài này.Nhãn, COA, công dụng, liều dùng, catalogue.Cơ quan ATTP/Bộ Y tế tùy trường hợp.Trước khi nhập hàng mẫu thương mại.Claim uống/ăn làm thay đổi toàn bộ chính sách.
Extract có claim điều trị, dược liệu, cao thuốcCó thể thuộc chính sách dược/dược liệu/y học cổ truyền.CFS, GMP, hồ sơ dược liệu, claim, chỉ định điều trị.Cơ quan quản lý dược/y tế.Trước khi đặt hàng.Không khai như nguyên liệu mỹ phẩm nếu hồ sơ thể hiện công dụng điều trị.
Extract là hóa chất/hỗn hợp hóa chất nguy hiểmRà soát Nghị định 26/2026/NĐ-CP và danh mục hóa chất nếu hàng có CAS, dung môi nguy hiểm, chất hạn chế.SDS, CAS No., tỷ lệ thành phần, phân loại GHS, điều kiện bảo quản.Bộ Công Thương/cổng khai báo hóa chất nếu thuộc diện.Trước booking và trước ETA.Thiếu SDS hoặc sai CAS có thể ảnh hưởng khai báo hóa chất và vận chuyển DG.
Extract nguồn gốc thực vật/động vật đặc thùRà soát kiểm dịch, CITES, nguồn gốc loài, phụ lục hạn chế nếu có.Botanical/animal source, country of origin, treatment process, CITES statement nếu có.Cơ quan kiểm dịch/CITES nếu phát sinh.Trước khi chốt nhà cung cấp.Extract từ loài hạn chế hoặc nguyên liệu chưa xử lý có thể phát sinh giấy phép.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực 15/07/2023Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN và danh mục hàng chịu thuế.Phụ lục II, dòng HS 1302.19.90 và nhóm liên quan.Đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Hóa chấtNghị định 26/2026/NĐ-CPChính phủHiệu lực 17/01/2026Quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.Danh mục/tiêu chí hóa chất cần kiểm soát, điều kiện khai báo nếu thuộc diện.Chỉ áp dụng khi extract/hỗn hợp có bản chất hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh.
Mỹ phẩmThông tư 06/2011/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYTBộ Y tếThông tư 34/2025/TT-BYT hiệu lực 18/08/2025Quản lý công bố mỹ phẩm/PIF/thành phẩm nếu extract được lưu thông như mỹ phẩm hoặc dùng trong hồ sơ thành phẩm.Phiếu công bố, hồ sơ sản phẩm, trách nhiệm tổ chức đưa mỹ phẩm ra thị trường.Nguyên liệu nhập để sản xuất khác với thành phẩm đưa ra lưu thông.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CPChính phủ43/2017 hiệu lực 01/06/2017; 111/2021 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn gốc/nhãn phụ, xuất xứ, định lượng, thông tin bắt buộc.Điều khoản về nhãn hàng nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt.Áp dụng khi hàng lưu thông, bán lại hoặc chuyển nội địa.
VATNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 01/07/2025 theo giai đoạn áp dụng.Rà soát VAT 8%/10% theo chính sách giảm VAT.Phụ lục loại trừ và nhóm hàng hóa không được giảm.Không tự động áp 8%; cần kiểm tra thời điểm mở tờ khai.
Hải quanLuật Hải quan, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTCQuốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chínhĐối chiếu văn bản hợp nhất và văn bản sửa đổi tại thời điểm khai báo.Căn cứ hồ sơ hải quan, phân loại HS, trị giá, C/O và kiểm tra sau thông quan.Quy định về hồ sơ, khai sửa đổi/bổ sung, phân luồng, kiểm tra thực tế.Cần rà soát thêm theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Bộ chứng từ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO, C/O nếu xin ưu đãi.Mở tờ khai, xác định trị giá, xuất xứ, số lượng.Nhà xuất khẩu, importer, forwarder.Tên hàng ghi chung “extract” không đủ bản chất; sai xuất xứ; sai trọng lượng.Khóa tên hàng song ngữ, quy cách, botanical source, HS dự kiến và xuất xứ trước ETA.
Hồ sơ kỹ thuật nguyên liệuCOA, MSDS/SDS, specification, INCI name, CAS nếu có, tỷ lệ dung môi, phương pháp chiết xuất.Phân loại HS, rà soát hóa chất/DG, kiểm soát chất lượng.Nhà sản xuất, QA/R&D, purchasing.Thiếu COA/MSDS; INCI không khớp nhãn và invoice.Đối chiếu từng mã nguyên liệu, lot/batch, hạn dùng, tiêu chuẩn vi sinh/kim loại nặng nếu có.
Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinhKhai báo hóa chất, hồ sơ kiểm dịch/CITES, hồ sơ mỹ phẩm thành phẩm, hồ sơ ATTP/dược nếu claim khác.Xử lý chính sách chuyên ngành trước thông quan hoặc trước lưu thông.Importer, regulatory, QA, đơn vị dịch vụ.Chờ hàng về mới phát hiện thuộc diện quản lý khác.Rà soát mục đích sử dụng và claim trước khi chốt PO.
Hồ sơ nhãn và lưu khoNhãn gốc, nhãn phụ, SDS lưu kho, điều kiện bảo quản, shelf life.Lưu thông, bán lại, lưu kho, hậu kiểm.Importer, kho, QA, marketing.Không thể hiện xuất xứ, định lượng, cảnh báo hoặc điều kiện bảo quản.Kiểm tra nhãn gốc và nhãn phụ trước khi dán/lưu thông.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa?Extract là thực vật, cao thuốc, tinh dầu, hương liệu, hoạt chất hay hỗn hợp hóa chất?COA, MSDS, INCI, botanical source, extraction method.Sai HS, sai thuế, bị yêu cầu tham vấn/phân tích phân loại.Khóa HS bằng bộ hồ sơ kỹ thuật trước ETA.
Mục đích nhập khẩu là gì?Sản xuất mỹ phẩm, bán nguyên liệu, bán lẻ cho người tiêu dùng, thực phẩm hay dược liệu?Hợp đồng, catalogue, nhãn, tài liệu marketing.Sai chính sách chuyên ngành và giấy phép.Ghi rõ mục đích trên hồ sơ nội bộ và khai báo khi cần.
Có yếu tố hóa chất/DG không?Có dung môi dễ cháy, CAS thuộc danh mục kiểm soát, GHS hazard không?SDS, flash point, UN number, packing group nếu có.Bị từ chối vận chuyển hoặc phải khai báo hóa chất.Rà soát SDS trước booking.
C/O có đủ điều kiện không?Form, tiêu chí xuất xứ, HS, mô tả hàng, vận chuyển trực tiếp có khớp không?C/O, B/L, Invoice, Packing List.Mất ưu đãi FTA, quay về MFN/thông thường.Soát draft C/O trước khi cấp bản chính.
Nhãn và chứng từ có khớp không?Tên hàng, nguồn gốc thực vật, mã nguyên liệu, lot, hạn dùng, xuất xứ có đồng nhất không?Nhãn gốc, COA, invoice, packing list.Bị hỏi hồ sơ, rủi ro hậu kiểm.Dùng một master description cho toàn bộ chứng từ.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BướcNội dung thực hiện
1. Rà soát trước ETAChốt HS, mục đích sử dụng, COA/MSDS, VAT, C/O, rủi ro hóa chất/DG và nguồn gốc loài.
2. Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuậtĐồng bộ Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, MSDS, INCI, botanical source, lot/batch và nhãn.
3. Xử lý chuyên ngành nếu cóKhai báo hóa chất, kiểm dịch/CITES, hồ sơ mỹ phẩm thành phẩm, ATTP/dược nếu hồ sơ thực tế phát sinh.
4. Mở tờ khai hải quanGiải trình HS, trị giá, xuất xứ, C/O, mục đích nhập và hồ sơ kỹ thuật khi luồng Vàng/Đỏ.
5. Thông quan và hậu kiểmLưu hồ sơ theo lô, quản lý COA/SDS, điều kiện bảo quản, nhãn phụ nếu bán nội địa và hồ sơ giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung là “extract”Không đủ căn cứ HS và chính sách, dễ bị yêu cầu bổ sung COA/MSDS.Ghi rõ botanical source, dạng hàng, dung môi nền, mục đích dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm.Invoice, Packing List, COA, MSDS, label.
Nhầm raw material với thành phẩm mỹ phẩmThiếu/nhầm phiếu công bố hoặc bị xử lý sai chính sách lưu thông.Xác định rõ hàng nhập để sản xuất hay bán trực tiếp cho người tiêu dùng.Hợp đồng, nhãn, hướng dẫn sử dụng, công bố nếu có.
Không kiểm tra yếu tố hóa chất/DGBị hãng vận chuyển từ chối, phát sinh phí hoặc phải khai báo bổ sung.Kiểm tra SDS, flash point, CAS, GHS trước booking.SDS/MSDS, COA, packing instruction.
C/O sai mô tả hoặc HSKhông được hưởng ưu đãi FTA.Soát draft C/O: form, tiêu chí, mô tả hàng, HS, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp.C/O, Invoice, B/L, Packing List.
Extract có nguồn gốc loài hạn chế hoặc claim đặc thùCó thể phát sinh CITES, dược, ATTP hoặc chính sách cấm/hạn chế.Kiểm tra botanical/animal source, claim và phụ lục quản lý trước khi mua hàng.Catalogue, source statement, CITES statement, label.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?Nếu chỉ nhập làm nguyên liệu sản xuất, thường không xử lý như mỹ phẩm thành phẩm. Nếu đóng gói/bán trực tiếp cho người tiêu dùng với công dụng bôi da/tóc, cần rà soát như mỹ phẩm thành phẩm.
HS của extract có luôn là 1302.19.90 không?Không. 1302.19.90 chỉ là mã tham khảo cho nhiều chiết xuất thực vật loại khác. Nếu là tinh dầu, hương liệu, cao thuốc, hoạt chất tinh khiết hoặc hỗn hợp hóa chất, HS có thể đổi.
VAT của extract là 8% hay 10%?VAT cơ sở thường cần rà soát theo biểu hiện hành; trong giai đoạn giảm VAT có thể là 8% nếu không thuộc phụ lục loại trừ. Khi mở tờ khai phải kiểm tra chính sách còn hiệu lực.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể. Với 1302.19.90, nhiều FTA có thể thấp hơn MFN hoặc về 0%, nhưng phải có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ và mô tả hàng khớp hồ sơ.
Extract có phải khai báo hóa chất không?Không mặc định. Chỉ rà soát nếu hàng có CAS, dung môi/hỗn hợp nguy hiểm hoặc thuộc danh mục hóa chất quản lý theo quy định hiện hành.
Nếu extract nhập về để làm mẫu R&D thì hồ sơ có nhẹ hơn không?Có thể khác về mục đích và số lượng, nhưng vẫn cần Invoice, Packing List, vận đơn, COA/MSDS và giải trình mục đích mẫu nếu hải quan yêu cầu.
Bài viết liên quanNút ấn chuyển bài
Thủ tục nhập khẩu surfactant dùng làm nguyên liệu mỹ phẩmXem bài viết
Thủ tục nhập khẩu fragrance oil dùng trong mỹ phẩmXem bài viết
Thủ tục nhập khẩu active cosmetic ingredientXem bài viết
HS Code là gì và cách kiểm soát rủi ro phân loại hàng hóaXem bài viết
Checklist C/O và rủi ro bị bác ưu đãi thuếXem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo COA, MSDS, INCI, catalogue, nhãn, xuất xứ, C/O và mục đích nhập khẩu. Với các lô hàng có khả năng phát sinh hóa chất, CITES, kiểm dịch, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Rà soát trước ETA

  • HS/C/O/VAT/policy
  • COA/MSDS/INCI
  • label/origin/claim

Kiểm soát vận hành

  • international freight coordination
  • customs declaration
  • inland delivery and file retention
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc