HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EMOLLIENT
Emollient (chất làm mềm/làm mượt trong công thức mỹ phẩm) thường bị khai chung là “cosmetic raw material”, trong khi HS Code (mã phân loại hàng hóa), khai báo hóa chất, MSDS/SDS (bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất), COA (phiếu phân tích), nhãn gốc và mục đích sử dụng lại phụ thuộc trực tiếp vào INCI/CAS, thành phần, trạng thái và hồ sơ kỹ thuật. Nếu chốt mã HS theo tên thương mại hoặc bỏ qua tình huống hóa chất phải khai báo, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng C/O hoặc phát sinh DEM/DET, lưu kho, lưu bãi. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, chính sách hóa chất, bộ hồ sơ và các điểm quyết định thông quan.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Thông tin cần rà soát |
|---|---|
| Mặt hàng | Emollient dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm: ester làm mềm, dầu silicone, fatty alcohol, wax/emollient blend, chất làm mềm nguồn gốc dầu thực vật hoặc khoáng. |
| HS tham khảo | Không có 01 mã cố định. Nhóm thường gặp: 2915.90.90, 3823.70.90, 3910.00.20/3910.00.90, 3404.90.90; cần rà theo INCI/CAS/MSDS. |
| Thuế tham khảo | MFN có thể là 5%, 0%, 3% tùy mã; VAT kế hoạch 10%, chỉ xét 8% khi đủ điều kiện văn bản giảm VAT còn hiệu lực. |
| Chính sách trọng tâm | Rà khai báo hóa chất nhập khẩu nếu CAS thuộc Phụ lục V Nghị định 113/2017/NĐ-CP hoặc hỗn hợp nguy hiểm theo quy định. |
| Hồ sơ then chốt | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O nếu có, MSDS/SDS, COA, TDS, INCI/CAS, specification, nhãn gốc, mục đích sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho emollient là nguyên liệu dùng trong công thức mỹ phẩm, nhập khẩu dạng chất đơn, hỗn hợp kỹ thuật hoặc blend thương mại để sản xuất tại nhà máy. Không tự động áp dụng cho thành phẩm cream/lotion/body oil đã đóng gói bán lẻ, fragrance oil, preservative, active, colorant, surfactant, phụ gia thực phẩm, dược chất hoặc hóa chất công nghiệp ngoài mục đích mỹ phẩm. Hàng mới, hàng mẫu R&D, hàng nhập cho EPE/FDI, hàng có dung môi dễ cháy, hàng thuộc DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) hoặc hàng có CAS thuộc danh mục hóa chất phải khai báo có thể phát sinh chính sách khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Bản chất hàng hóa
Đối chiếu tên thương mại với INCI, CAS, tỷ lệ hoạt chất, dạng nguyên liệu đơn/hỗn hợp, dạng lỏng/sáp/bột và mục đích dùng trong công thức mỹ phẩm.
Tài liệu kỹ thuật
MSDS/SDS, COA, TDS, specification, allergen statement nếu có, chứng nhận nguồn gốc thực vật/RSPO nếu nhà mua yêu cầu, nhãn gốc và packing specification.
Rủi ro phân loại
Tên “emollient” chỉ là công dụng trong công thức, không phải căn cứ HS. Cùng là emollient nhưng ester, silicone oil, fatty alcohol và wax có thể khác chương HS.
Cách ghi tên hàng
Nên ghi tên theo bản chất hóa học/INCI và mục đích sử dụng, ví dụ: “Cosmetic raw material – emollient – [INCI/CAS] – for cosmetic manufacturing”.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| INCI/CAS | MSDS/SDS, COA, TDS | Không xác định được bản chất hóa học, dễ áp sai HS | Emollient cosmetic raw material – [INCI/CAS] – dùng sản xuất mỹ phẩm |
| Thành phần/hỗn hợp | Composition, concentration, specification | Có thể phát sinh khai báo hóa chất hoặc DG nếu có dung môi/hóa chất nguy hiểm | Ghi rõ chất chính, dạng hàng và mục đích dùng |
| Dạng vật lý/bao gói | Nhãn gốc, ảnh hàng, packing list | Sai điều kiện vận chuyển, sai đơn vị tính, sai thông tin tờ khai | Liquid/paste/wax/powder, net weight, packaging |
| Mục đích sử dụng | PO, BOM công thức, giải trình sản xuất | Có thể bị hiểu là thành phẩm mỹ phẩm hoặc hóa chất công nghiệp | Nguyên liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm, không bán lẻ trực tiếp |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS của emollient phải xác định từ bản chất hóa học, không xác định bằng tên marketing. Bảng dưới đây là khung rà soát cho các tình huống thường gặp, không thay thế việc phân loại chính thức theo hồ sơ lô hàng.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 2915.90.90 | Ester emollient như isopropyl myristate/palmitate hoặc ester acid béo khác khi hồ sơ hóa học phù hợp | Nhầm sang 3824/3404 nếu là blend hoặc wax đã phối trộn | MSDS, COA, CAS, TDS, thành phần % |
| 3823.70.90 | Industrial fatty alcohols loại khác dùng làm emollient/consistency agent | Nhầm sang rượu béo tinh khiết chương 29 hoặc blend chương 38 | MSDS, COA, nguồn gốc, độ tinh khiết |
| 3910.00.20/3910.00.90 | Silicone oil/emollient như dimethicone, cyclomethicone hoặc silicone dạng phân tán/hòa tan/loại khác | Nhầm sang mỹ phẩm thành phẩm nếu đóng gói retail/claim hoàn chỉnh | INCI, CAS, polymer type, viscosity, application |
| 3404.90.90 | Sáp nhân tạo/sáp đã chế biến hoặc waxy emollient không thuộc dòng khác | Nhầm sang dầu mỡ, ester hoặc chế phẩm hóa chất khác | TDS, melting point, composition, MSDS |
BẢNG THUẾ CHI TIẾT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI
Điều kiện:Ester emollient; hồ sơ thể hiện dẫn xuất acid carboxylic phù hợp.
MFN: 5% tham khảo theo nhóm 29.15; cần đối chiếu biểu hiện hành.
Thuế thông thường: 7,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN và không có mức riêng.
VAT: 10%; xét 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và hàng không bị loại trừ.
C/O: Form D/E/RCEP/CPTPP/EVFTA/UKVFTA… chỉ áp dụng nếu HS, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp hợp lệ.
Điều kiện:Industrial fatty alcohols – loại khác, dùng làm emollient/consistency agent.
MFN: 5% tham khảo.
Thuế thông thường: 7,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN.
VAT: 10%; xét 8% nếu đủ điều kiện.
C/O: Cần kiểm RVC/CTH/CTSH, mô tả hàng và invoice bên thứ ba nếu có.
Điều kiện:Silicone dạng nguyên sinh, dạng phân tán/hòa tan hoặc loại khác.
MFN: 0% tham khảo; phải đối chiếu theo mã chi tiết.
Thuế thông thường: Trường hợp không có mức riêng cần rà Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.
VAT: 10%; chỉ áp 8% nếu đủ điều kiện.
C/O: Dù MFN có thể 0%, C/O vẫn cần để chứng minh xuất xứ/hồ sơ ưu đãi nếu doanh nghiệp yêu cầu.
Điều kiện:Sáp nhân tạo/sáp đã chế biến loại khác.
MFN: 3% tham khảo.
Thuế thông thường: 4,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN.
VAT: 10%; xét 8% nếu đủ điều kiện.
C/O: C/O phải khớp mô tả sáp/chế phẩm và mã HS trên chứng từ.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi cần rà soát | Điều kiện/hồ sơ kiểm tra | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / ATIGA | Có thể về 0% tùy mã HS và biểu ATIGA | Tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng | Bị bác ưu đãi nếu C/O sai form hoặc mô tả không khớp |
| Trung Quốc | Form E / ACFTA hoặc RCEP | Rà biểu ưu đãi đặc biệt theo mã HS chi tiết | Invoice, packing, HS, tiêu chí xuất xứ, third-party invoice nếu có | Sai HS hoặc trị giá làm mất ưu đãi |
| Hàn Quốc/Nhật Bản | AKFTA/VKFTA/RCEP; VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP | Rà theo nước xuất xứ và FTA doanh nghiệp lựa chọn | C/O, mô tả hóa chất, tiêu chí chuyển đổi mã số hoặc hàm lượng khu vực | Một mã HS khác có thể đổi điều kiện ưu đãi |
| EU/UK/CPTPP | EVFTA/UKVFTA/CPTPP | Rà theo chứng từ xuất xứ và lộ trình cắt giảm | Statement/Certificate of Origin, vận chuyển trực tiếp, hồ sơ mua bán | Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ sẽ không được hưởng ưu đãi |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Emollient hóa chất thông thường, không thuộc Phụ lục V | Thủ tục hải quan, nhãn hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật | MSDS, COA, TDS, nhãn gốc, Invoice, Packing List | Hải quan / doanh nghiệp tự lưu hồ sơ | Trước ETA | Không kết luận “không cần policy” nếu chưa có CAS và MSDS. |
| CAS thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo | Khai báo hóa chất nhập khẩu trước thông quan | MSDS, COA, thông tin CAS, thành phần, mục đích sử dụng | Cổng một cửa quốc gia / Bộ Công Thương | Trước khi mở tờ khai hoặc trước thông quan | Nếu thiếu khai báo, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ. |
| Hàng dễ cháy, có dung môi hoặc DG | Rà phân loại hàng nguy hiểm vận chuyển | MSDS mục 14, flash point, UN number, packing group | Hãng tàu/hãng bay/cảng/kho | Trước booking | Sai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh phụ phí. |
| Nguyên liệu dùng sản xuất mỹ phẩm | Rà hồ sơ phục vụ PIF/QA của thành phẩm | COA, spec, INCI, hồ sơ nhà cung cấp, nguồn gốc | Doanh nghiệp/QA/Compliance | Trước nhập và trước sản xuất | Nguyên liệu chưa phải thành phẩm mỹ phẩm nên không mặc định Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. |
| Nguồn gốc thực vật/động vật đặc biệt | Rà kiểm dịch/CITES nếu có căn cứ | Certificate, botanical/animal origin, CITES statement | Cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện | Trước ETA | Chỉ áp dụng khi hồ sơ thể hiện nguồn gốc thuộc nhóm quản lý. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật/Nghị định hải quan | Luật Hải quan 2014; Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi | Quốc hội/Chính phủ | Theo hiệu lực hiện hành | Nền tảng khai báo, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế | Quy định về hồ sơ hải quan, kiểm tra hải quan, phân luồng | Rà quy định tại thời điểm mở tờ khai. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Biểu thuế NK ưu đãi MFN theo HS | Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Xác định thuế NK thông thường khi không áp MFN/FTA | Nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng | Không tự tính nếu mã có mức riêng trong phụ lục. |
| VAT | Luật VAT 48/2024/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15 nếu còn áp dụng | Quốc hội/Chính phủ | NQ 204 áp dụng 01/07/2025–31/12/2026 | Xác định VAT 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện | Điều/khoản về nhóm được giảm và nhóm loại trừ | Phải đối chiếu phụ lục hàng hóa bị loại trừ. |
| Hóa chất | Nghị định 113/2017/NĐ-CP; Nghị định 82/2022/NĐ-CP | Chính phủ / Bộ Công Thương | Theo hiệu lực hiện hành | Khai báo hóa chất, hóa chất nguy hiểm, Phụ lục V | Phụ lục V; quy định về khai báo trước thông quan và miễn trừ nếu có | Rà CAS, nồng độ, dạng hỗn hợp, miễn trừ. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc, nhãn phụ hàng nhập khẩu | Điều về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu | Kiểm tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất, định lượng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng. Các nút dưới đây dùng để tra cứu văn bản gốc hoặc thủ tục chính thức.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, packing specification.
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành
- MSDS/SDS, COA, TDS, specification.
- INCI/CAS, thành phần %, mục đích dùng trong mỹ phẩm.
- Khai báo hóa chất/DG declaration nếu thuộc diện.
- Hồ sơ nhà cung cấp phục vụ QA/PIF thành phẩm.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Tên hàng, số lượng, model/lot, xuất xứ, CAS/INCI và thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, nhãn hàng, MSDS/COA/TDS, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB | Mở tờ khai, trị giá, vận tải | Nhà cung cấp/Buyer/Docs | Sai tên hàng, sai lượng, lệch điều kiện giao hàng | Đối chiếu tên emollient, net/gross weight, Incoterms, cảng đi/đến. |
| Kỹ thuật | MSDS/SDS, COA, TDS, specification, INCI/CAS | Chốt HS, policy hóa chất, DG | Nhà cung cấp/QA/Compliance | Thiếu CAS hoặc thành phần % | Yêu cầu bản mới nhất, có số lô nếu phù hợp. |
| Xuất xứ | C/O, invoice, transport document | Xin ưu đãi thuế đặc biệt | Exporter/Forwarder/Docs | Sai HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ, invoice bên thứ ba | Kiểm form, ngày cấp, chữ ký/dấu, direct transport. |
| Nhãn | Nhãn gốc, hình ảnh bao bì, label artwork nếu có | Kiểm nhãn và nhận diện hàng | Nhà cung cấp/Importer | Thiếu tên hóa chất, batch, origin, cảnh báo an toàn | Đối chiếu với MSDS/COA/Invoice trước ETA. |
| Hóa chất/DG nếu có | Khai báo hóa chất, DG declaration, UN number, flash point | Thông quan/vận chuyển | Importer/Forwarder/Compliance | Làm sau ETA gây chậm thông quan/booking | Rà MSDS mục 2, 3, 9, 14 trước booking. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | INCI/CAS và bản chất hóa học có rõ không? | MSDS, COA, TDS, CAS | Áp sai thuế, bị tham vấn/bổ sung | Chốt HS theo chất chính và công dụng chỉ là thông tin phụ. |
| Có khai báo hóa chất không? | CAS có thuộc Phụ lục V hoặc hỗn hợp nguy hiểm không? | MSDS, thành phần %, CAS | Bị yêu cầu bổ sung khai báo | Rà trước ETA, chuẩn bị tài khoản Cổng một cửa nếu cần. |
| Có DG khi vận chuyển không? | Flash point/UN number/packing group thế nào? | MSDS mục 14, DG declaration | Hãng tàu/hãng bay từ chối nhận hàng | Xác nhận DG/non-DG trước booking. |
| C/O có hợp lệ không? | Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS có khớp không? | C/O, Invoice, BL/AWB | Không được hưởng ưu đãi | Kiểm C/O trước khi tàu bay/tàu chạy hoặc ngay khi có draft. |
| Hàng dùng cho mục đích nào? | Sản xuất mỹ phẩm hay mục đích công nghiệp khác? | PO, BOM, giải trình sử dụng | Sai policy/chứng từ giải trình | Ghi rõ mục đích nhập khẩu trên hồ sơ nội bộ và chứng từ khi cần. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS, policy hóa chất, DG, thuế, C/O, nhãn hàng và hồ sơ kỹ thuật.
Bước 2 – Khóa chứng từ
Kiểm Invoice, Packing List, B/L/AWB, nhãn, MSDS, COA, TDS và INCI/CAS khớp 100%.
Bước 3 – Xử lý chuyên ngành nếu có
Khai báo hóa chất hoặc chuẩn bị DG declaration nếu hồ sơ kích hoạt.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, xuất xứ, C/O và chính sách hóa chất khi bị hỏi.
Bước 5 – Thông quan và lưu hồ sơ
Lưu tờ khai, chứng từ vận tải, MSDS/COA/TDS, C/O và chứng cứ compliance theo lô.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung “emollient” | Thiếu căn cứ phân loại HS | Yêu cầu INCI/CAS/MSDS/COA ngay khi đặt hàng | MSDS, COA, TDS |
| Không rà khai báo hóa chất | Bổ sung hồ sơ, chậm thông quan | Rà CAS với Phụ lục V và quy định hỗn hợp nguy hiểm | CAS list, MSDS, composition |
| Sai C/O hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng thuế ưu đãi | Kiểm form, HS, mô tả, ngày cấp, direct transport | C/O, Invoice, B/L/AWB |
| Sai DG/non-DG | Bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh phụ phí | Rà flash point, UN number, packing group trước booking | MSDS mục 2, 9, 14 |
| Không lưu hồ sơ QA/PIF nguyên liệu | Khó giải trình sau thông quan/sản xuất | Lưu COA, spec, supplier statement theo lô | COA, TDS, supplier file |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Emollient nhập khẩu có cần Phiếu công bố mỹ phẩm không?
Nếu chỉ là nguyên liệu dùng sản xuất mỹ phẩm, không tự động áp dụng như thành phẩm mỹ phẩm. Tuy nhiên cần lưu hồ sơ nguyên liệu để phục vụ QA/PIF của thành phẩm.
Emollient có mã HS cố định không?
Không. HS phụ thuộc vào bản chất hóa học: ester, silicone, fatty alcohol, wax hoặc blend.
Có cần khai báo hóa chất không?
Có thể cần nếu CAS thuộc Phụ lục V hoặc hỗn hợp nguy hiểm theo quy định. Phải rà theo MSDS và thành phần.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS và vận chuyển trực tiếp hợp lệ.
VAT nên tính 10% hay 8%?
Kế hoạch chi phí nên để 10%; chỉ áp 8% nếu tại thời điểm khai báo hàng đủ điều kiện và không thuộc nhóm loại trừ.
Hàng mẫu R&D có làm giống hàng thương mại không?
Vẫn phải có HS, trị giá, mục đích sử dụng và hồ sơ kỹ thuật. Chính sách có thể khác theo loại hình và mục đích nhập khẩu.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
HS Code là gì?
C/O là gì?
Khai báo hóa chất nhập khẩu
Nhãn hàng hóa nhập khẩu
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng emollient thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo INCI/CAS, MSDS, COA, TDS, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Kiểm HS, C/O, thuế, hóa chất, DG, nhãn hàng và bộ hồ sơ kỹ thuật.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, MSDS, COA, TDS, nhãn gốc.
Logistics quốc tế & thông quan
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, pre-alert, khai báo hải quan và xử lý luồng.
Hậu kiểm
Lưu hồ sơ theo lô, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và policy hóa chất nếu phát sinh.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh khai báo hóa chất, DG, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, MSDS, COA, TDS, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC