Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu emollient dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EMOLLIENT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EMOLLIENT
MỸ PHẨM – NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EMOLLIENT

Emollient (chất làm mềm/làm mượt trong công thức mỹ phẩm) thường bị khai chung là “cosmetic raw material”, trong khi HS Code (mã phân loại hàng hóa), khai báo hóa chất, MSDS/SDS (bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất), COA (phiếu phân tích), nhãn gốc và mục đích sử dụng lại phụ thuộc trực tiếp vào INCI/CAS, thành phần, trạng thái và hồ sơ kỹ thuật. Nếu chốt mã HS theo tên thương mại hoặc bỏ qua tình huống hóa chất phải khai báo, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng C/O hoặc phát sinh DEM/DET, lưu kho, lưu bãi. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, chính sách hóa chất, bộ hồ sơ và các điểm quyết định thông quan.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Nội dung Thông tin cần rà soát
Mặt hàng Emollient dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm: ester làm mềm, dầu silicone, fatty alcohol, wax/emollient blend, chất làm mềm nguồn gốc dầu thực vật hoặc khoáng.
HS tham khảo Không có 01 mã cố định. Nhóm thường gặp: 2915.90.90, 3823.70.90, 3910.00.20/3910.00.90, 3404.90.90; cần rà theo INCI/CAS/MSDS.
Thuế tham khảo MFN có thể là 5%, 0%, 3% tùy mã; VAT kế hoạch 10%, chỉ xét 8% khi đủ điều kiện văn bản giảm VAT còn hiệu lực.
Chính sách trọng tâm khai báo hóa chất nhập khẩu nếu CAS thuộc Phụ lục V Nghị định 113/2017/NĐ-CP hoặc hỗn hợp nguy hiểm theo quy định.
Hồ sơ then chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O nếu có, MSDS/SDS, COA, TDS, INCI/CAS, specification, nhãn gốc, mục đích sử dụng trong sản xuất mỹ phẩm.
Lưu ý pháp lýEmollient là tên công dụng trong công thức, không phải căn cứ phân loại HS. Cần rà theo INCI, CAS, MSDS/SDS, COA, TDS và mục đích nhập khẩu thực tế; không tự kết luận “không cần khai báo hóa chất” nếu chưa có đủ hồ sơ.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho emollient là nguyên liệu dùng trong công thức mỹ phẩm, nhập khẩu dạng chất đơn, hỗn hợp kỹ thuật hoặc blend thương mại để sản xuất tại nhà máy. Không tự động áp dụng cho thành phẩm cream/lotion/body oil đã đóng gói bán lẻ, fragrance oil, preservative, active, colorant, surfactant, phụ gia thực phẩm, dược chất hoặc hóa chất công nghiệp ngoài mục đích mỹ phẩm. Hàng mới, hàng mẫu R&D, hàng nhập cho EPE/FDI, hàng có dung môi dễ cháy, hàng thuộc DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) hoặc hàng có CAS thuộc danh mục hóa chất phải khai báo có thể phát sinh chính sách khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất hàng hóa

Đối chiếu tên thương mại với INCI, CAS, tỷ lệ hoạt chất, dạng nguyên liệu đơn/hỗn hợp, dạng lỏng/sáp/bột và mục đích dùng trong công thức mỹ phẩm.

Tài liệu kỹ thuật

MSDS/SDS, COA, TDS, specification, allergen statement nếu có, chứng nhận nguồn gốc thực vật/RSPO nếu nhà mua yêu cầu, nhãn gốc và packing specification.

Rủi ro phân loại

Tên “emollient” chỉ là công dụng trong công thức, không phải căn cứ HS. Cùng là emollient nhưng ester, silicone oil, fatty alcohol và wax có thể khác chương HS.

Cách ghi tên hàng

Nên ghi tên theo bản chất hóa học/INCI và mục đích sử dụng, ví dụ: “Cosmetic raw material – emollient – [INCI/CAS] – for cosmetic manufacturing”.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
INCI/CAS MSDS/SDS, COA, TDS Không xác định được bản chất hóa học, dễ áp sai HS Emollient cosmetic raw material – [INCI/CAS] – dùng sản xuất mỹ phẩm
Thành phần/hỗn hợp Composition, concentration, specification Có thể phát sinh khai báo hóa chất hoặc DG nếu có dung môi/hóa chất nguy hiểm Ghi rõ chất chính, dạng hàng và mục đích dùng
Dạng vật lý/bao gói Nhãn gốc, ảnh hàng, packing list Sai điều kiện vận chuyển, sai đơn vị tính, sai thông tin tờ khai Liquid/paste/wax/powder, net weight, packaging
Mục đích sử dụng PO, BOM công thức, giải trình sản xuất Có thể bị hiểu là thành phẩm mỹ phẩm hoặc hóa chất công nghiệp Nguyên liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm, không bán lẻ trực tiếp

HS CODE – THUẾ – C/O

HS của emollient phải xác định từ bản chất hóa học, không xác định bằng tên marketing. Bảng dưới đây là khung rà soát cho các tình huống thường gặp, không thay thế việc phân loại chính thức theo hồ sơ lô hàng.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
2915.90.90 Ester emollient như isopropyl myristate/palmitate hoặc ester acid béo khác khi hồ sơ hóa học phù hợp Nhầm sang 3824/3404 nếu là blend hoặc wax đã phối trộn MSDS, COA, CAS, TDS, thành phần %
3823.70.90 Industrial fatty alcohols loại khác dùng làm emollient/consistency agent Nhầm sang rượu béo tinh khiết chương 29 hoặc blend chương 38 MSDS, COA, nguồn gốc, độ tinh khiết
3910.00.20/3910.00.90 Silicone oil/emollient như dimethicone, cyclomethicone hoặc silicone dạng phân tán/hòa tan/loại khác Nhầm sang mỹ phẩm thành phẩm nếu đóng gói retail/claim hoàn chỉnh INCI, CAS, polymer type, viscosity, application
3404.90.90 Sáp nhân tạo/sáp đã chế biến hoặc waxy emollient không thuộc dòng khác Nhầm sang dầu mỡ, ester hoặc chế phẩm hóa chất khác TDS, melting point, composition, MSDS

BẢNG THUẾ CHI TIẾT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI

2915.90.90

Điều kiện:Ester emollient; hồ sơ thể hiện dẫn xuất acid carboxylic phù hợp.

MFN: 5% tham khảo theo nhóm 29.15; cần đối chiếu biểu hiện hành.

Thuế thông thường: 7,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN và không có mức riêng.

VAT: 10%; xét 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và hàng không bị loại trừ.

C/O: Form D/E/RCEP/CPTPP/EVFTA/UKVFTA… chỉ áp dụng nếu HS, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp hợp lệ.

3823.70.90

Điều kiện:Industrial fatty alcohols – loại khác, dùng làm emollient/consistency agent.

MFN: 5% tham khảo.

Thuế thông thường: 7,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN.

VAT: 10%; xét 8% nếu đủ điều kiện.

C/O: Cần kiểm RVC/CTH/CTSH, mô tả hàng và invoice bên thứ ba nếu có.

3910.00.20 / 3910.00.90

Điều kiện:Silicone dạng nguyên sinh, dạng phân tán/hòa tan hoặc loại khác.

MFN: 0% tham khảo; phải đối chiếu theo mã chi tiết.

Thuế thông thường: Trường hợp không có mức riêng cần rà Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.

VAT: 10%; chỉ áp 8% nếu đủ điều kiện.

C/O: Dù MFN có thể 0%, C/O vẫn cần để chứng minh xuất xứ/hồ sơ ưu đãi nếu doanh nghiệp yêu cầu.

3404.90.90

Điều kiện:Sáp nhân tạo/sáp đã chế biến loại khác.

MFN: 3% tham khảo.

Thuế thông thường: 4,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN.

VAT: 10%; xét 8% nếu đủ điều kiện.

C/O: C/O phải khớp mô tả sáp/chế phẩm và mã HS trên chứng từ.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT

Tuyến/xuất xứ Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức ưu đãi cần rà soát Điều kiện/hồ sơ kiểm tra Rủi ro nếu sai
ASEAN Form D / ATIGA Có thể về 0% tùy mã HS và biểu ATIGA Tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng Bị bác ưu đãi nếu C/O sai form hoặc mô tả không khớp
Trung Quốc Form E / ACFTA hoặc RCEP Rà biểu ưu đãi đặc biệt theo mã HS chi tiết Invoice, packing, HS, tiêu chí xuất xứ, third-party invoice nếu có Sai HS hoặc trị giá làm mất ưu đãi
Hàn Quốc/Nhật Bản AKFTA/VKFTA/RCEP; VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP Rà theo nước xuất xứ và FTA doanh nghiệp lựa chọn C/O, mô tả hóa chất, tiêu chí chuyển đổi mã số hoặc hàm lượng khu vực Một mã HS khác có thể đổi điều kiện ưu đãi
EU/UK/CPTPP EVFTA/UKVFTA/CPTPP Rà theo chứng từ xuất xứ và lộ trình cắt giảm Statement/Certificate of Origin, vận chuyển trực tiếp, hồ sơ mua bán Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ sẽ không được hưởng ưu đãi

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Emollient hóa chất thông thường, không thuộc Phụ lục V Thủ tục hải quan, nhãn hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật MSDS, COA, TDS, nhãn gốc, Invoice, Packing List Hải quan / doanh nghiệp tự lưu hồ sơ Trước ETA Không kết luận “không cần policy” nếu chưa có CAS và MSDS.
CAS thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo Khai báo hóa chất nhập khẩu trước thông quan MSDS, COA, thông tin CAS, thành phần, mục đích sử dụng Cổng một cửa quốc gia / Bộ Công Thương Trước khi mở tờ khai hoặc trước thông quan Nếu thiếu khai báo, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Hàng dễ cháy, có dung môi hoặc DG Rà phân loại hàng nguy hiểm vận chuyển MSDS mục 14, flash point, UN number, packing group Hãng tàu/hãng bay/cảng/kho Trước booking Sai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh phụ phí.
Nguyên liệu dùng sản xuất mỹ phẩm Rà hồ sơ phục vụ PIF/QA của thành phẩm COA, spec, INCI, hồ sơ nhà cung cấp, nguồn gốc Doanh nghiệp/QA/Compliance Trước nhập và trước sản xuất Nguyên liệu chưa phải thành phẩm mỹ phẩm nên không mặc định Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Nguồn gốc thực vật/động vật đặc biệt Rà kiểm dịch/CITES nếu có căn cứ Certificate, botanical/animal origin, CITES statement Cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện Trước ETA Chỉ áp dụng khi hồ sơ thể hiện nguồn gốc thuộc nhóm quản lý.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật/Nghị định hải quan Luật Hải quan 2014; Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi Quốc hội/Chính phủ Theo hiệu lực hiện hành Nền tảng khai báo, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế Quy định về hồ sơ hải quan, kiểm tra hải quan, phân luồng Rà quy định tại thời điểm mở tờ khai.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Biểu thuế NK ưu đãi MFN theo HS Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Xác định thuế NK thông thường khi không áp MFN/FTA Nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng Không tự tính nếu mã có mức riêng trong phụ lục.
VAT Luật VAT 48/2024/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15 nếu còn áp dụng Quốc hội/Chính phủ NQ 204 áp dụng 01/07/2025–31/12/2026 Xác định VAT 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện Điều/khoản về nhóm được giảm và nhóm loại trừ Phải đối chiếu phụ lục hàng hóa bị loại trừ.
Hóa chất Nghị định 113/2017/NĐ-CP; Nghị định 82/2022/NĐ-CP Chính phủ / Bộ Công Thương Theo hiệu lực hiện hành Khai báo hóa chất, hóa chất nguy hiểm, Phụ lục V Phụ lục V; quy định về khai báo trước thông quan và miễn trừ nếu có Rà CAS, nồng độ, dạng hỗn hợp, miễn trừ.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn gốc, nhãn phụ hàng nhập khẩu Điều về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu Kiểm tên hàng, xuất xứ, nhà sản xuất, định lượng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng. Các nút dưới đây dùng để tra cứu văn bản gốc hoặc thủ tục chính thức.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, packing specification.

Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành

  • MSDS/SDS, COA, TDS, specification.
  • INCI/CAS, thành phần %, mục đích dùng trong mỹ phẩm.
  • Khai báo hóa chất/DG declaration nếu thuộc diện.
  • Hồ sơ nhà cung cấp phục vụ QA/PIF thành phẩm.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Tên hàng, số lượng, model/lot, xuất xứ, CAS/INCI và thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, nhãn hàng, MSDS/COA/TDS, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB Mở tờ khai, trị giá, vận tải Nhà cung cấp/Buyer/Docs Sai tên hàng, sai lượng, lệch điều kiện giao hàng Đối chiếu tên emollient, net/gross weight, Incoterms, cảng đi/đến.
Kỹ thuật MSDS/SDS, COA, TDS, specification, INCI/CAS Chốt HS, policy hóa chất, DG Nhà cung cấp/QA/Compliance Thiếu CAS hoặc thành phần % Yêu cầu bản mới nhất, có số lô nếu phù hợp.
Xuất xứ C/O, invoice, transport document Xin ưu đãi thuế đặc biệt Exporter/Forwarder/Docs Sai HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ, invoice bên thứ ba Kiểm form, ngày cấp, chữ ký/dấu, direct transport.
Nhãn Nhãn gốc, hình ảnh bao bì, label artwork nếu có Kiểm nhãn và nhận diện hàng Nhà cung cấp/Importer Thiếu tên hóa chất, batch, origin, cảnh báo an toàn Đối chiếu với MSDS/COA/Invoice trước ETA.
Hóa chất/DG nếu có Khai báo hóa chất, DG declaration, UN number, flash point Thông quan/vận chuyển Importer/Forwarder/Compliance Làm sau ETA gây chậm thông quan/booking Rà MSDS mục 2, 3, 9, 14 trước booking.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? INCI/CAS và bản chất hóa học có rõ không? MSDS, COA, TDS, CAS Áp sai thuế, bị tham vấn/bổ sung Chốt HS theo chất chính và công dụng chỉ là thông tin phụ.
Có khai báo hóa chất không? CAS có thuộc Phụ lục V hoặc hỗn hợp nguy hiểm không? MSDS, thành phần %, CAS Bị yêu cầu bổ sung khai báo Rà trước ETA, chuẩn bị tài khoản Cổng một cửa nếu cần.
Có DG khi vận chuyển không? Flash point/UN number/packing group thế nào? MSDS mục 14, DG declaration Hãng tàu/hãng bay từ chối nhận hàng Xác nhận DG/non-DG trước booking.
C/O có hợp lệ không? Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS có khớp không? C/O, Invoice, BL/AWB Không được hưởng ưu đãi Kiểm C/O trước khi tàu bay/tàu chạy hoặc ngay khi có draft.
Hàng dùng cho mục đích nào? Sản xuất mỹ phẩm hay mục đích công nghiệp khác? PO, BOM, giải trình sử dụng Sai policy/chứng từ giải trình Ghi rõ mục đích nhập khẩu trên hồ sơ nội bộ và chứng từ khi cần.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS, policy hóa chất, DG, thuế, C/O, nhãn hàng và hồ sơ kỹ thuật.

Bước 2 – Khóa chứng từ

Kiểm Invoice, Packing List, B/L/AWB, nhãn, MSDS, COA, TDS và INCI/CAS khớp 100%.

Bước 3 – Xử lý chuyên ngành nếu có

Khai báo hóa chất hoặc chuẩn bị DG declaration nếu hồ sơ kích hoạt.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, xuất xứ, C/O và chính sách hóa chất khi bị hỏi.

Bước 5 – Thông quan và lưu hồ sơ

Lưu tờ khai, chứng từ vận tải, MSDS/COA/TDS, C/O và chứng cứ compliance theo lô.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chung “emollient” Thiếu căn cứ phân loại HS Yêu cầu INCI/CAS/MSDS/COA ngay khi đặt hàng MSDS, COA, TDS
Không rà khai báo hóa chất Bổ sung hồ sơ, chậm thông quan Rà CAS với Phụ lục V và quy định hỗn hợp nguy hiểm CAS list, MSDS, composition
Sai C/O hoặc sai tiêu chí xuất xứ Không được hưởng thuế ưu đãi Kiểm form, HS, mô tả, ngày cấp, direct transport C/O, Invoice, B/L/AWB
Sai DG/non-DG Bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh phụ phí Rà flash point, UN number, packing group trước booking MSDS mục 2, 9, 14
Không lưu hồ sơ QA/PIF nguyên liệu Khó giải trình sau thông quan/sản xuất Lưu COA, spec, supplier statement theo lô COA, TDS, supplier file

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Emollient nhập khẩu có cần Phiếu công bố mỹ phẩm không?

Nếu chỉ là nguyên liệu dùng sản xuất mỹ phẩm, không tự động áp dụng như thành phẩm mỹ phẩm. Tuy nhiên cần lưu hồ sơ nguyên liệu để phục vụ QA/PIF của thành phẩm.

Emollient có mã HS cố định không?

Không. HS phụ thuộc vào bản chất hóa học: ester, silicone, fatty alcohol, wax hoặc blend.

Có cần khai báo hóa chất không?

Có thể cần nếu CAS thuộc Phụ lục V hoặc hỗn hợp nguy hiểm theo quy định. Phải rà theo MSDS và thành phần.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS và vận chuyển trực tiếp hợp lệ.

VAT nên tính 10% hay 8%?

Kế hoạch chi phí nên để 10%; chỉ áp 8% nếu tại thời điểm khai báo hàng đủ điều kiện và không thuộc nhóm loại trừ.

Hàng mẫu R&D có làm giống hàng thương mại không?

Vẫn phải có HS, trị giá, mục đích sử dụng và hồ sơ kỹ thuật. Chính sách có thể khác theo loại hình và mục đích nhập khẩu.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

HS Code là gì?

Xem bài viết

C/O là gì?

Xem bài viết

Khai báo hóa chất nhập khẩu

Xem bài viết

Nhãn hàng hóa nhập khẩu

Xem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng emollient thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo INCI/CAS, MSDS, COA, TDS, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm HS, C/O, thuế, hóa chất, DG, nhãn hàng và bộ hồ sơ kỹ thuật.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, MSDS, COA, TDS, nhãn gốc.

Logistics quốc tế & thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, pre-alert, khai báo hải quan và xử lý luồng.

Hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và policy hóa chất nếu phát sinh.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh khai báo hóa chất, DG, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, MSDS, COA, TDS, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc