Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu colorant dùng trong mỹ phẩm

MỸ PHẨM – NGUYÊN LIỆU | COLORANT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU COLORANT DÙNG TRONG MỸ PHẨM

Colorant dùng trong mỹ phẩm là nhóm nguyên liệu dễ bị khai báo quá chung trên Invoice: chỉ ghi “colorant”, “pigment”, “CI powder” hoặc tên màu thương mại. Trong khi đó, mã HS có thể thay đổi theo bản chất hữu cơ/vô cơ, dạng bột/nhão/lỏng, CAS, CI No., chất mang và mục đích sử dụng thực tế.

Nếu áp sai HS Code (mã phân loại hàng hóa), bỏ sót khai báo hóa chất, thiếu SDS/MSDS, COA, thông tin CAS/CI No. hoặc không rà được giới hạn chất màu theo quy định mỹ phẩm ASEAN, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng C/O ưu đãi hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi).

Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): HS, thuế, C/O, hóa chất, hồ sơ kỹ thuật, chứng từ thương mại và điểm quyết định thông quan.

Lưu ý pháp lý

Bài viết dùng cho mục đích tham khảo nghiệp vụ. Với colorant, mã HS và chính sách chuyên ngành phụ thuộc trực tiếp vào INCI/CAS, bản chất hóa học, độ tinh khiết, dạng bột/nhão/lỏng, mục đích dùng trong mỹ phẩm và hồ sơ SDS/COA thực tế.

TÓM TẮT NHANH

Nội dung Thông tin cần rà soát
Mặt hàng Colorant dùng làm nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm; không áp dụng tự động cho phẩm màu thực phẩm, thuốc nhuộm dệt, sơn, mực in hoặc thành phẩm mỹ phẩm bán lẻ
HS tham khảo 3204.17, 3204.19, 3205.00, 3206.11/3206.19/3206.49, có thể rà thêm 2821.10 hoặc 3203.00 theo bản chất
Thuế tham khảo Nhiều mã pigment/colorant nhóm 3204–3206 có MFN tham khảo 0%, thuế thông thường tham khảo 5%; VAT cơ sở 10%; phải đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai
Chuyên ngành Có thể phát sinh rà soát hóa chất, SDS/MSDS, phân loại nguy hiểm, khai báo hóa chất nếu CAS thuộc danh mục quản lý; không mặc định là hàng miễn chính sách
Mỹ phẩm Colorant là nguyên liệu; cần rà Phụ lục ASEAN Cosmetic Directive, đặc biệt Annex IV – chất màu được phép dùng trong mỹ phẩm, trước khi đưa vào công thức thành phẩm
Cảnh báo Cần rà soát theo catalogue, datasheet, SDS, COA, CAS/CI No., model/lô hàng và mục đích nhập khẩu thực tế

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho colorant dùng trong mỹ phẩm nhập khẩu dưới dạng nguyên liệu: pigment hữu cơ, pigment vô cơ, colour lake, titanium dioxide pigment, iron oxide pigment, mica/pearlescent pigment đã xử lý, hoặc chế phẩm màu dùng trong sản xuất mỹ phẩm.

Không tự động áp dụng cho phẩm màu thực phẩm, thuốc nhuộm dệt, sơn, mực in, masterbatch nhựa, hóa chất công nghiệp không dùng cho mỹ phẩm hoặc thành phẩm mỹ phẩm đã đóng gói bán lẻ. Hàng mẫu, hàng R&D, hàng sản xuất thử, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc hàng có CAS thuộc danh mục quản lý hóa chất có thể phát sinh cách xử lý khác nhau.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, SDS/MSDS, COA, CAS/CI No., thành phần, tỷ lệ chất mang và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Colorant không nên được nhận diện bằng tên màu thương mại đơn thuần. Bộ hồ sơ cần xác định rõ: tên INCI, CAS, CI No., nguồn gốc hữu cơ/vô cơ/tự nhiên, dạng hàng, độ tinh khiết, carrier/chất mang nếu có, kích thước hạt, coating/treatment, tiêu chuẩn cosmetic grade và mục đích sử dụng trong công thức thành phẩm.

Việc gọi tên chung chung có thể dẫn đến áp sai HS, sai chính sách hóa chất, sai giới hạn dùng trong mỹ phẩm, sai nhãn hàng hóa và khó giải trình khi luồng Vàng/Đỏ.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
INCI/CAS và tên thương mại SDS, COA, TDS, catalogue, specification Gọi chung “colorant” làm sai bản chất hóa học, áp sai HS Colorant dùng trong mỹ phẩm, tên INCI/CAS…, dạng…, mã màu…, dùng làm nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm
Bản chất hữu cơ/vô cơ/tự nhiên COA, MSDS, declaration of composition Nhầm giữa pigment hữu cơ tổng hợp, chất màu vô cơ, titanium dioxide, iron oxide Mô tả theo bản chất: synthetic organic pigment / inorganic pigment / natural coloring matter
Dạng hàng và nồng độ Packing list, label, TDS, mẫu ảnh Dạng bột/nhão/lỏng hoặc chế phẩm có carrier có thể đổi mã Ghi rõ dạng bột/nhão/lỏng, tỷ lệ hoạt chất/chất mang nếu có
Mục đích sử dụng PO, hợp đồng, tiêu chuẩn nguyên liệu, công thức dự kiến Nhầm sang phẩm màu thực phẩm, thuốc nhuộm dệt, sơn/mực in Ghi “for cosmetic manufacturing only” nếu đúng hồ sơ
Hạn chế ASEAN Cosmetics Annex II/III/IV/VI/VII, statement nhà sản xuất Nguyên liệu không được phép hoặc vượt giới hạn khi đưa vào công thức mỹ phẩm Ghi rõ mã màu/CI No. và cam kết phù hợp quy định mỹ phẩm ASEAN nếu có

HS CODE – THUẾ – C/O

HS của colorant không xác định theo tên “colorant” mà theo bản chất hóa học và dạng chế phẩm. Cùng là màu đỏ/đen/vàng nhưng mã có thể khác nếu là pigment hữu cơ tổng hợp, colour lake, titanium dioxide, iron oxide, carbon black hoặc chất màu tự nhiên. Thuế dưới đây là mức tham khảo để lập kế hoạch; doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế và hồ sơ thực tế tại thời điểm mở tờ khai.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Thuế tham khảo cần rà tại ngày mở tờ khai Hồ sơ cần đối chiếu
3204.17.10 / 3204.17.90 Thuốc màu hữu cơ tổng hợp và chế phẩm từ chúng; thường gặp với pigment hữu cơ dạng bột/khác MFN tham khảo: 0%; thông thường tham khảo: 5%; VAT cơ sở: 10% SDS, COA, CAS/CI No., TDS, thành phần, hình ảnh bao bì
3204.19.00 Chất màu hữu cơ tổng hợp loại khác hoặc hỗn hợp từ nhiều phân nhóm 3204 MFN tham khảo: 0%; thông thường tham khảo: 5%; VAT cơ sở: 10% COA, công thức hỗn hợp, MSDS, statement về mục đích dùng mỹ phẩm
3205.00.00 Colour lakes hoặc chế phẩm dựa trên colour lakes MFN tham khảo: 0%; thông thường tham khảo: 5%; VAT cơ sở: 10% CI No., substrate/base, COA, TDS, SDS
3206.11.10 / 3206.19.10 / 3206.49.90 Chất màu vô cơ, pigment từ titanium dioxide hoặc chất màu vô cơ khác MFN tham khảo: 0%; thông thường tham khảo: 5%; VAT cơ sở: 10% COA, hàm lượng TiO2/oxide, kích thước hạt, coating/treatment, SDS
2821.10.00 Oxit/hydroxit sắt riêng biệt, chưa phải chế phẩm màu hỗn hợp MFN tham khảo: 0%; thông thường cần đối chiếu; VAT cơ sở: 10% CAS, purity, COA, SDS, mục đích dùng, thông tin xử lý bề mặt nếu có
3203.00.90 Chất màu nguồn gốc thực vật/động vật, không phải loại dùng cho thực phẩm/đồ uống MFN tham khảo: 5%; thông thường tham khảo: 7.5%; VAT cơ sở: 10% Nguồn gốc chiết xuất, COA, solvent/carrier, mục đích dùng mỹ phẩm

Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà trước ETA

Tuyến/xuất xứ Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức ưu đãi đặc biệt tham khảo Điều kiện/rủi ro cần kiểm tra
ASEAN / ATIGA C/O Form D Với các mã chính nhóm 3204/3205/3206, thường cần rà mức ưu đãi 0% theo biểu ATIGA từng năm nếu đúng HS và tiêu chí xuất xứ CTH/CTSH/RVC theo quy tắc từng mã; mô tả hàng và HS phải khớp
Trung Quốc / ACFTA hoặc RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP Nhiều mã 3204/3205/3206 có thể về 0%; cần đối chiếu riêng nếu chuyển sang 3203 hoặc 2821 Cẩn trọng hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả pigment/colorant
Hàn Quốc / AKFTA, VKFTA, RCEP Form AK/VK hoặc chứng từ RCEP Có thể có mức ưu đãi sâu, nhiều dòng 3204/3205/3206 về 0%; phải kiểm biểu AK/VK/RCEP theo năm Đối chiếu tiêu chí xuất xứ, nhà sản xuất, country of origin trên COA/label
Nhật Bản / VJEPA, AJCEP, CPTPP, RCEP Form VJ/AJ hoặc chứng từ CPTPP/RCEP Có thể hưởng ưu đãi theo biểu cam kết từng FTA; không mặc định nếu HS chuyển sang dòng khác Kiểm tra PSR, chuyển đổi mã số hàng hóa và hóa đơn
EU/UK EUR.1, tự chứng nhận xuất xứ hoặc chứng từ UKVFTA phù hợp Có thể hưởng ưu đãi theo lộ trình nếu đủ điều kiện xuất xứ và chứng từ; phải đối chiếu biểu EVFTA/UKVFTA tại năm nhập khẩu Đối chiếu statement on origin, nhà xuất khẩu đủ điều kiện, mô tả hàng
Ấn Độ/Hong Kong Form AI hoặc AHK Cần rà riêng theo mã HS và biểu thuế từng hiệp định Không dùng C/O nếu mô tả hàng chỉ ghi màu thương mại, thiếu CAS/CI No.
Checklist kiểm C/O
  • Form C/O đúng hiệp định, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH phù hợp mã HS
  • Mô tả hàng, mã HS, số lượng, trọng lượng, xuất xứ và nhà sản xuất khớp chứng từ
  • Ngày cấp, dấu/chữ ký, hóa đơn bên thứ ba và điều kiện vận chuyển trực tiếp hợp lệ
  • Không dùng C/O cho mã màu thương mại nếu thiếu CAS/CI No. hoặc composition supporting documents

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Colorant dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm Thông thường không xử lý như công bố mỹ phẩm thành phẩm nếu chỉ nhập làm nguyên liệu sản xuất nội bộ; tuy nhiên phải rà điều kiện sử dụng khi đưa vào công thức thành phẩm và lưu hồ sơ phục vụ PIF COA, SDS, TDS, statement cosmetic grade, CI No. Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế khi liên quan quản lý mỹ phẩm thành phẩm Trước khi chốt PO và trước ETA Không dùng nguyên liệu ngoài danh mục/giới hạn cho phép trong thành phẩm mỹ phẩm
CAS thuộc danh mục hóa chất phải khai báo hoặc hóa chất nguy hiểm Khai báo hóa chất, phân loại/ghi nhãn hóa chất, SDS theo quy định hóa chất hiện hành CAS, SDS, thành phần, hàm lượng, phân loại GHS Cổng một cửa quốc gia/Bộ Công Thương nếu thuộc diện Trước thông quan Bỏ sót khai báo có thể làm treo hồ sơ
Pigment dạng bột mịn, dễ phát tán Yêu cầu an toàn vận chuyển, SDS, đóng gói, nhãn cảnh báo SDS, packing, hazard label, UN nếu có Hãng tàu/hãng bay/cảng/kho CFS nếu vận chuyển Trước booking Có thể bị từ chối vận chuyển nếu thiếu SDS hoặc phân loại DG sai
Hàng có mục đích thực phẩm/dược phẩm song song Có thể phát sinh quản lý ATTP/dược, không áp dụng máy móc theo nhóm mỹ phẩm COA, intended use, label, buyer statement Bộ Y tế/Bộ Công Thương tùy tình huống Trước ký hợp đồng Một mã màu có thể dùng nhiều ngành nhưng chính sách khác nhau
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Chính sách hải quan theo loại hình, định mức, mục đích sản xuất Hợp đồng, PO, mã nguyên liệu, định mức, giấy phép đầu tư nếu cần Cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp Trước mở tờ khai Sai loại hình hoặc sai mục đích dùng gây rủi ro hậu kiểm

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật Hóa chất 69/2025/QH15 Quốc hội Hiệu lực 01/01/2026; thay thế Luật Hóa chất 06/2007/QH12 trừ trường hợp chuyển tiếp theo luật Khung quản lý hóa chất, hoạt động hóa chất, thông tin hóa chất, an toàn hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm/hàng hóa Cần rà các điều khoản về thông tin hóa chất, phân loại, nhãn, SDS và nghĩa vụ của tổ chức nhập khẩu Áp dụng nếu colorant là hóa chất/nguyên liệu hóa chất thuộc phạm vi quản lý; phải đối chiếu theo CAS và SDS thực tế
Nghị định Nghị định 26/2026/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 17/01/2026 Quy định chi tiết Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa Cần rà danh mục/phụ lục hiện hành theo CAS thực tế Dùng làm căn cứ chính để rà hóa chất trong giai đoạn 2026
Thông tư/VBHN Thông tư 06/2011/TT-BYT và văn bản hợp nhất/cập nhật bởi Thông tư 34/2025/TT-BYT Bộ Y tế TT 34/2025/TT-BYT hiệu lực 18/08/2025 Quản lý mỹ phẩm, thành phần, PIF, công bố thành phẩm Phụ lục ASEAN: Annex II/III/IV/VI/VII; đặc biệt Annex IV – chất màu được phép dùng trong mỹ phẩm Colorant là nguyên liệu nhưng phải rà khi đưa vào thành phẩm mỹ phẩm
Công văn cập nhật Annex Các công văn của Cục Quản lý Dược về cập nhật Annex Hiệp định mỹ phẩm ASEAN Cục Quản lý Dược Áp dụng theo từng đợt cập nhật Rà chất cấm, chất hạn chế, chất màu, chất bảo quản, UV filters Annex II, III, IV, VI, VII Cần rà phiên bản mới nhất trước khi dùng colorant trong công thức
Nghị định Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/02/2022 Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm Áp dụng cho hàng hóa lưu thông tại Việt Nam
Hải quan Nghị định 167/2025/NĐ-CP; Thông tư 121/2025/TT-BTC Chính phủ/Bộ Tài chính NĐ 167 hiệu lực 15/08/2025; TT 121 hiệu lực 01/02/2026 Thủ tục hải quan, hồ sơ, kiểm tra, giám sát Đối chiếu tại thời điểm mở tờ khai Áp dụng cho quy trình khai báo và xử lý luồng
Biểu thuế Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC và biểu thuế hiện hành Bộ Tài chính Ban hành 22/04/2025, cần đối chiếu cập nhật mới nhất Xác định thuế MFN và chính sách thuế Chương 28, 32 và các dòng HS liên quan Không chốt thuế nếu chưa rà đủ mã HS 8 số/10 số

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Ảnh hàng, nhãn gốc, packing mark, lot/batch list.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • SDS/MSDS, COA, TDS, catalogue/specification.
  • CAS/CI No., statement cosmetic grade, statement mục đích sử dụng.
  • Hồ sơ khai báo hóa chất nếu thuộc diện.
  • Tài liệu rà Annex ASEAN khi dùng trong thành phẩm.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO Mở tờ khai, xác định trị giá và lượng hàng Importer/Docs/Supplier Tên hàng chỉ ghi “colorant” hoặc “pigment” quá chung Đối chiếu tên hàng, CAS/CI No., dạng hàng và packing trước ETA
Kỹ thuật SDS/MSDS, COA, TDS, catalogue, specification Chốt HS, rà hóa chất, rà an toàn vận chuyển Supplier/QA/Compliance Thiếu CAS, thiếu thành phần, thiếu tỷ lệ chất mang Yêu cầu bản song ngữ/tiếng Anh rõ thành phần và hazard classification
Mỹ phẩm Statement cosmetic grade, ASEAN Annex compliance, CI No. Rà giới hạn chất màu trong công thức thành phẩm QA/R&D/Regulatory Nguyên liệu không phù hợp Annex IV hoặc dùng sai vùng áp dụng Đối chiếu Annex II/III/IV và công thức dự kiến
Hóa chất Khai báo hóa chất nếu thuộc danh mục/điều kiện áp dụng Thực hiện trước thông quan nếu bị quản lý Importer/Compliance Bỏ sót khai báo làm kẹt tờ khai Rà CAS theo danh mục và phân loại nguy hiểm
C/O C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ Xin ưu đãi thuế đặc biệt Supplier/Forwarder/Docs Sai form, sai HS, sai mô tả hàng Kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp trước ETA

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Có CAS/CI No., thành phần, dạng hàng và bản chất hữu cơ/vô cơ chưa? SDS, COA, TDS, catalogue Bị yêu cầu phân tích/phân loại, kéo dài thông quan Chốt mô tả kỹ thuật trước khi truyền tờ khai
Có thuộc diện khai báo hóa chất không? CAS có nằm trong danh mục/phụ lục quản lý hóa chất không? SDS, CAS list, composition Tờ khai bị treo do thiếu hồ sơ chuyên ngành Rà CAS trước ETA, chuẩn bị tài khoản/cổng xử lý nếu cần
Dùng cho mỹ phẩm hay ngành khác? Mục đích nhập khẩu có nhất quán với PO, label, COA không? PO, hợp đồng, statement, factory use plan Sai chính sách chuyên ngành hoặc bị hỏi mục đích sử dụng Ghi rõ “raw material for cosmetic manufacturing” nếu đúng hồ sơ
C/O có đủ điều kiện không? Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS có khớp không? C/O, Invoice, Packing List, B/L Không được hưởng ưu đãi, truy thu thuế Kiểm C/O bản nháp trước khi hàng lên tàu
Nhãn và bao bì có đủ thông tin không? Có tên hàng, lô, NSX, xuất xứ, hazard label nếu cần không? Label photo, packing mark, SDS Bị yêu cầu giải trình hoặc dán nhãn bổ sung Yêu cầu supplier gửi ảnh nhãn trước ETA
Hàng có phải DG không? SDS có UN number, class, packing group hoặc điều kiện vận chuyển không? SDS mục 14, MSDS, booking note Bị hãng tàu/hãng bay từ chối nhận hàng Kiểm DG trước booking và trước cut-off

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

1. Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, policy hóa chất, thuế, C/O, nhãn, SDS và điều kiện vận chuyển trước khi hàng về.

2. Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, SDS, COA, TDS, CAS/CI No., ảnh nhãn và packing mark.

3. Thực hiện khai báo hóa chất/giấy phép nếu có

Nếu CAS thuộc diện quản lý, chuẩn bị hồ sơ trên cổng xử lý trước thông quan; không chờ hàng về mới rà.

4. Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh là hệ thống xử lý theo điều kiện; Luồng Vàng kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng hóa.

5. Thông quan, kéo hàng, lưu hồ sơ

Hoàn tất thuế, lấy hàng, lưu hồ sơ theo lô, SDS/COA/C/O và chuẩn bị dữ liệu giải trình hậu kiểm.

6. Rà công thức sử dụng sau nhập khẩu

Trước khi đưa vào thành phẩm mỹ phẩm, đối chiếu Annex ASEAN, giới hạn nồng độ, vùng áp dụng và PIF của thành phẩm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Invoice chỉ ghi “colorant/pigment” Không đủ căn cứ HS, dễ bị hỏi hồ sơ Bổ sung INCI/CAS/CI No., dạng hàng, công dụng trên chứng từ Invoice, COA, SDS, TDS
Thiếu SDS/MSDS hoặc SDS không thể hiện CAS Không rà được hóa chất/DG, chậm booking hoặc thông quan Yêu cầu SDS bản đầy đủ, có mục 2/3/14/15 SDS/MSDS
Nhầm mã 3204 – 3206 – 2821 Sai thuế, sai chính sách, có thể bị phân tích phân loại Chốt bản chất hữu cơ/vô cơ, chế phẩm hay đơn chất COA, CAS, thành phần, TDS
Bỏ sót Annex IV mỹ phẩm Nguyên liệu có thể không dùng được trong thành phẩm hoặc phải giới hạn vùng/nồng độ Rà CI No. theo ASEAN Cosmetic Directive trước khi mua hàng CI No., statement, Annex
C/O sai mô tả hoặc sai HS Không được hưởng ưu đãi, phát sinh truy thu Kiểm C/O draft trước ETA C/O, Invoice, B/L
Sai mục đích nhập khẩu Bị áp policy ngành khác như thực phẩm, dược, sơn/mực Thống nhất PO, label, COA và tờ khai theo mục đích mỹ phẩm PO, contract, label, buyer statement

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Colorant nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Nếu chỉ là nguyên liệu dùng nội bộ để sản xuất mỹ phẩm thì không xử lý như thành phẩm mỹ phẩm công bố lưu hành. Tuy nhiên, khi dùng vào thành phẩm, doanh nghiệp phải rà thành phần/giới hạn theo quy định mỹ phẩm.

Colorant có cần khai báo hóa chất không?

Có thể có nếu CAS/thành phần thuộc danh mục hoặc điều kiện quản lý hóa chất hiện hành. Phải rà SDS, CAS và hàm lượng trước ETA.

Mã HS colorant thường là gì?

Không có một mã chung. Thường rà nhóm 3204, 3205, 3206; có thể sang 2821, 2803 hoặc 3203 tùy bản chất.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nhưng chỉ khi mã HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp hợp lệ.

Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Nếu hàng lưu thông tại Việt Nam hoặc chuyển giao nội địa, cần rà yêu cầu nhãn hàng hóa. Với nguyên liệu sản xuất, vẫn nên có nhãn lô rõ tên, mã, NSX, xuất xứ, cảnh báo.

Hàng R&D/sample có làm giống hàng thương mại không?

Không mặc định khác. Nếu vẫn nhập khẩu qua hải quan, cần hồ sơ thương mại/kỹ thuật, HS, policy, SDS và mục đích sử dụng rõ ràng.

CI No. có bắt buộc không?

Không phải lúc nào cũng là trường bắt buộc trên tờ khai, nhưng với colorant mỹ phẩm, CI No. là căn cứ rất quan trọng để rà Annex IV và giải trình mục đích dùng.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, C/O, hóa chất, hồ sơ kỹ thuật và rủi ro vận hành đối với colorant dùng trong mỹ phẩm. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo CAS/CI No., SDS, COA, catalogue, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

60+ countries
WCA / WCA China
VLA / HNLA
Customs & C/O
Rà soát trước ETA

HS, chính sách hóa chất, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, SDS/MSDS, COA và mục đích sử dụng.

Kiểm soát Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, CAS/CI No., TDS, SDS, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.

Thực thi logistics & hải quan

Phối hợp vận chuyển quốc tế, kiểm DG nếu có, khai báo hải quan, xử lý luồng và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với nguyên liệu có khả năng phát sinh khai báo hóa chất, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E để kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc