Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu refined vegetable oil

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG • F&B • DẦU THỰC VẬT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU REFINED VEGETABLE OIL

Refined vegetable oil nhập khẩu nếu mô tả chung là “cooking oil” hoặc “vegetable oil” nhưng không làm rõ loại dầu, trạng thái tinh luyện, chỉ số i-ốt, dạng đóng gói, mục đích dùng và tiêu chuẩn ATTP có thể bị áp sai HS, sai thuế, thiếu tự công bố sản phẩm hoặc bị yêu cầu bổ sung hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các điểm rủi ro cần chặn sớm.

Nhóm hàngDầu thực vật tinh chế
Quản lý chínhATTP + tự công bố
HS trọng tâm1511 / 1512 / 1515 / 1517
Rủi ro lớnCần đối chiếu composition

TÓM TẮT NHANH

Nội dung Chi tiết
Mặt hàng Refined vegetable oil – dầu thực vật đã tinh chế/tinh luyện dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm.
Nhóm liên quan Refined vegetable oil, blended oil, cooking oil. Không tự động áp dụng cho dầu thô, mỡ động vật, shortening/margarine hoặc dầu công nghiệp.
HS tham khảo Tùy bản chất: 1507.90.90 (dầu đậu tương tinh chế), 1511.90.36/1511.90.37 (dầu cọ/palm olein tinh chế), 1512.19.20 (dầu hướng dương/cây rum tinh chế), 1514.99.99 (dầu cải/canola tinh chế khác), 1515.90.99 (dầu thực vật khác) hoặc 1517 nếu là chế phẩm/hỗn hợp.
Thuế/VAT MFN tham khảo theo từng mã: 15% với 1507.90.90, 30% với 1511.90.36/1511.90.37, 15% với 1512.19.20, 20% với 1514.99.99, 30% với 1515.90.99; VAT thường thể hiện 10%, nhưng cần rà soát chính sách giảm VAT nếu còn hiệu lực và đủ điều kiện tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chính ATTP nhập khẩu; tự công bố/đăng ký bản công bố tùy sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP; nhãn hàng hóa; QCVN dầu thực vật tinh chế khi đến thời điểm áp dụng.
Lưu ý vận hành Cần khóa COA, specification, ingredient list, packaging, label và C/O trước ETA để tránh sửa chứng từ sau khi hàng về.
Lưu ý pháp lý: Mọi mã HS và thuế suất trong bài là tham khảo để lập kế hoạch. Doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế, hồ sơ kỹ thuật, C/O và chính sách tại thời điểm đăng ký tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho refined vegetable oil – dầu thực vật đã qua tinh chế/tinh luyện dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm, gồm dầu cọ tinh luyện/palm olein, dầu hướng dương tinh luyện, dầu đậu nành tinh luyện, dầu bắp, dầu cải, dầu mè hoặc các loại dầu thực vật đơn thành phần tương tự.

Không tự động áp dụng cho: dầu thô chưa tinh luyện, blended oil, shortening, margarine, dầu có phụ gia chức năng đặc thù, dầu dùng trong công nghiệp/mỹ phẩm/thức ăn chăn nuôi hoặc hàng mẫu nghiên cứu. Cần rà soát theo catalogue, specification, COA, ingredient list, nhãn, quy cách đóng gói và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm nhận diện quan trọng của refined vegetable oil không chỉ là tên thương mại mà là bản chất dầu, nguồn thực vật, mức độ tinh luyện, chỉ tiêu hóa lý và mục đích sử dụng. Các hồ sơ phải mô tả thống nhất giữa Invoice, Packing List, COA, specification, label và tờ khai hải quan.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng
Loại dầu thực vật COA, specification, ingredient list Sai HS giữa dầu cọ, dầu hướng dương, dầu đậu nành hoặc dầu khác Refined palm olein / refined sunflower oil / refined soybean oil
Trạng thái tinh chế Specification, quy trình sản xuất, COA Nhầm dầu thô với dầu tinh luyện; sai chính sách và thuế Dầu thực vật đã tinh chế, không thay đổi cấu trúc hóa học
Chỉ số i-ốt / trạng thái phân đoạn COA, technical sheet Sai phân nhóm dầu cọ/palm olein/stearin Nêu rõ iodine value nếu dùng làm căn cứ phân loại
Quy cách đóng gói Packing List, label, hình ảnh hàng Sai mã do đóng gói bán lẻ/bao bì lớn/flexitank Chai/can/thùng/flexibag/flexitank, khối lượng tịnh
Mục đích sử dụng PO, hợp đồng, nhãn, hồ sơ ATTP Nhầm thực phẩm với nguyên liệu công nghiệp/thức ăn chăn nuôi Dùng làm thực phẩm/nhập làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm

HS CODE THAM KHẢO

Mục này chỉ xác định hướng phân loại ban đầu. Không lặp lại Quick Fact; cần giải thích vì sao mỗi mã có điều kiện áp dụng riêng theo loại dầu, mức độ tinh luyện, phân đoạn, chỉ số i-ốt, quy cách đóng gói và bản chất hỗn hợp.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
1507.90.90 Dầu đậu tương và phần phân đoạn của dầu đậu tương, loại khác, đã tinh chế nhưng không thay đổi về mặt hóa học Sai nếu hàng thực tế là dầu cọ, dầu hướng dương, dầu cải hoặc dầu hỗn hợp COA, specification, ingredient list, nhãn, nguồn nguyên liệu
1511.90.36 Dầu cọ/palm olein tinh luyện hoặc phần phân đoạn thể lỏng của dầu cọ tinh chế, đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg theo mô tả mã Sai nếu không xác định quy cách đóng gói, trạng thái phân đoạn hoặc bản chất là dầu hỗn hợp COA, label, Packing List, specification, hình ảnh bao bì
1511.90.37 Phân đoạn thể lỏng khác của dầu cọ tinh luyện, có chỉ số i-ốt từ 55 đến dưới 60 theo mô tả mã Sai nếu không có COA chứng minh iodine value hoặc nhầm với nhóm đóng gói bán lẻ COA có iodine value, specification, hợp đồng, nhãn
1512.19.20 Dầu hạt hướng dương hoặc dầu cây rum đã tinh chế, không thay đổi về mặt hóa học Sai nếu là dầu thô, phần phân đoạn chưa tinh chế hoặc đã phối trộn COA, ingredient list, label, specification
1514.99.99 Dầu hạt cải/canola hoặc dầu mù tạt loại khác, đã hoặc chưa tinh chế tùy hồ sơ, không thay đổi về mặt hóa học Sai nếu hàng là dầu đậu tương, dầu cọ, dầu hướng dương hoặc hỗn hợp COA, nguồn nguyên liệu, specification, nhãn
1515.90.99 Các loại dầu thực vật không bay hơi khác, ví dụ dầu cám gạo, dầu mè, dầu bắp hoặc dầu thực vật khác sau khi xác định đúng nguồn nguyên liệu Không dùng chung cho mọi loại refined oil nếu đã có nhóm HS chuyên biệt hơn COA, tên nguyên liệu, specification, ingredient list
Nhóm 1517 Chỉ rà soát khi hàng thực tế là hỗn hợp/chế phẩm ăn được từ dầu thực vật, shortening, margarine hoặc blended preparation Sai nếu áp cho dầu đơn thành phần tinh chế; hoặc ngược lại, áp 1511/1512 cho blended oil Ingredient list, tỷ lệ phối trộn, công thức, nhãn sản phẩm

BẢNG THUẾ THAM KHẢO

Lưu ý: Bảng thuế dưới đây tách riêng với HS Code để doanh nghiệp lập landed cost sơ bộ. Không dùng bảng này thay biểu thuế chính thức khi đăng ký tờ khai; phải kiểm tra lại theo ngày mở tờ khai, C/O, biểu FTA và chính sách VAT đang hiệu lực.
Mã HS tham khảo Tình huống hàng hóa Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT Thuế ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ Ghi chú đối chiếu
1507.90.90 Dầu đậu tương đã tinh chế/loại khác 22,5% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN 15% tham khảo Thường thể hiện 10%; rà soát giảm VAT nếu đủ điều kiện Có thể về 0% hoặc mức thấp hơn theo ATIGA/EVFTA/CPTPP/RCEP… nếu C/O hợp lệ Cần phân biệt dầu đậu tương tinh chế với dầu đậu tương thô hoặc dầu phối trộn
1511.90.36 Palm olein/dầu cọ tinh luyện đóng gói với khối lượng tịnh không quá 25kg 45% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN 30% tham khảo Thường thể hiện 10%; rà soát chính sách giảm VAT nếu còn hiệu lực Có thể về 0% hoặc mức ưu đãi theo FTA nếu đáp ứng xuất xứ Quy cách đóng gói và mô tả nhãn là điểm quyết định
1511.90.37 Palm olein/phân đoạn dầu cọ tinh luyện có chỉ số i-ốt từ 55 đến dưới 60 45% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN 30% tham khảo Thường thể hiện 10%; rà soát chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện Theo FTA/C/O tương ứng nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp COA phải thể hiện rõ iodine value; sai chỉ tiêu dễ dẫn đến tham vấn HS
1512.19.20 Dầu hướng dương/dầu cây rum đã tinh chế 22,5% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN 15% tham khảo Thường thể hiện 10%; rà soát giảm VAT nếu đủ điều kiện Theo FTA/C/O tương ứng nếu đáp ứng điều kiện Không dùng cho dầu thô hoặc phần phân đoạn chưa tinh chế
1514.99.99 Dầu hạt cải/canola hoặc dầu mù tạt loại khác 30% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN 20% tham khảo Thường thể hiện 10% Theo biểu FTA tương ứng nếu có C/O hợp lệ Cần xác định đúng nguồn dầu; không gom vào 1515 nếu thuộc nhóm 1514
1515.90.99 Dầu thực vật không bay hơi khác/loại khác đã tinh chế 45% tham khảo nếu áp nguyên tắc 150% MFN 30% tham khảo Thường thể hiện 10% Có thể về 0% hoặc mức ưu đãi theo FTA nếu đủ C/O Chỉ dùng khi không có mã chuyên biệt hơn theo loại dầu
Nhóm 1517 Hỗn hợp/chế phẩm dầu ăn, shortening, margarine hoặc blended oil Theo mã chính thức sau khi xác định thành phần Theo mã chính thức; có thể khác dầu đơn thành phần Thường rà soát 10% hoặc chính sách giảm nếu đủ điều kiện Theo FTA nếu đáp ứng Không áp dụng cho refined vegetable oil đơn thành phần nếu không có phối trộn

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Dầu tinh luyện đơn thành phần, đóng gói bán lẻ Tự công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn tiếng Việt Bản tự công bố, test report/phiếu kiểm nghiệm, nhãn, COA Cơ quan ATTP/NSW hoặc cơ quan được phân công tùy thời điểm Trước ETA Không chờ hàng về mới làm tự công bố/hồ sơ kiểm tra
Dầu tinh luyện nhập làm nguyên liệu sản xuất ATTP nhập khẩu; quản lý theo mục đích sử dụng; hồ sơ nguyên liệu COA, specification, hợp đồng, mục đích sử dụng Cơ quan kiểm tra ATTP, Hải quan Trước ETA Tên hàng và mục đích phải thống nhất
Dầu hỗn hợp/blended oil Có thể đổi HS sang 1517; cần rà soát thành phần và nhãn Ingredient list, tỷ lệ phối trộn, COA Hải quan + cơ quan ATTP Trước khi chốt chứng từ Không áp dụng máy móc HS của dầu đơn thành phần
Dầu có claim dinh dưỡng/fortified Có thể phát sinh yêu cầu công bố/ghi nhãn, chỉ tiêu dinh dưỡng Nhãn, công thức, hồ sơ tiêu chuẩn Cơ quan ATTP Trước khi nhập kinh doanh Tránh claim vượt hồ sơ công bố
Hàng mẫu, R&D, hàng test Có thể khác quy trình hàng kinh doanh PO, mục đích nhập, số lượng, văn bản giải trình Hải quan/cơ quan chuyên ngành Trước khi mở tờ khai Không mặc định miễn hồ sơ chuyên ngành
EPE/FDI/nhà máy Quản lý theo loại hình nhập khẩu và mục đích sử dụng Hợp đồng, kế hoạch sản xuất, mã nguyên liệu Hải quan quản lý doanh nghiệp Trước ETA Loại hình tờ khai ảnh hưởng hồ sơ và hậu kiểm

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Nền pháp lý về an toàn thực phẩm Các điều về thực phẩm nhập khẩu, công bố, kiểm tra Đối chiếu theo hồ sơ thực tế
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 02/02/2018 Tự công bố/đăng ký công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu; ghi nhãn Điều 4, Điều 13–19 cần rà soát Nền áp dụng chính khi chưa có văn bản thay thế hiệu lực
Thông tư/QCVN Thông tư 10/2026/TT-BCT ban hành QCVN 29:2026/BCT Bộ Công Thương Hiệu lực từ 01/12/2026 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế Phạm vi, chỉ tiêu chất lượng/an toàn, yêu cầu quản lý Áp dụng theo thời điểm hiệu lực và hàng hóa thực tế
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng, cần đối chiếu hiệu lực Nhãn hàng hóa nhập khẩu Nội dung bắt buộc trên nhãn gốc/nhãn phụ Kiểm tra tên hàng, thành phần, định lượng, xuất xứ, NSX/HSD
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 15/07/2023 Biểu thuế MFN cho hàng nhập khẩu Chương 15 Phải đối chiếu tại ngày mở tờ khai
Quyết định Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực từ 15/07/2023 Thuế nhập khẩu thông thường Nguyên tắc áp dụng thuế thông thường Không tự suy diễn nếu biểu riêng có quy định khác
Nghị định Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 01/07/2025 Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 Rà soát danh mục hàng hóa/dịch vụ được giảm và loại trừ Dùng để kiểm tra khả năng áp dụng VAT 8% nếu chính sách còn hiệu lực và đủ điều kiện
Nghị quyết Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Năm 2026 Bối cảnh tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP Theo thông tin công bố của cơ quan quản lý Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản mới trước khi áp dụng

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • COA, specification, ingredient list, nhãn, hình ảnh hàng.
Hồ sơ chuyên ngành
  • Bản tự công bố/đăng ký bản công bố nếu thuộc diện.
  • Phiếu kiểm nghiệm/test report.
  • Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
  • Nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu chứng minh thành phần, chỉ tiêu hóa lý, mục đích sử dụng.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Mở tờ khai, kiểm tra trị giá Importer/Exporter/Forwarder Tên hàng quá chung: cooking oil Đối chiếu tên hàng, quy cách, lượng tịnh, xuất xứ
Kỹ thuật COA, specification, ingredient list Xác định HS, ATTP, nhãn Nhà sản xuất/Importer Thiếu chỉ số i-ốt hoặc thông số tinh luyện Khóa bản COA trước ETA
C/O C/O ưu đãi theo FTA Xin ưu đãi thuế Exporter/Importer Sai HS, sai tiêu chí xuất xứ, third-party invoice thiếu thông tin So với Invoice, B/L, route và HS
ATTP Tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu Thông quan và lưu thông Importer/QA/Compliance Chỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp sản phẩm Kiểm trước khi hàng về
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt Lưu thông sau thông quan Importer/Brand owner Thiếu thành phần, định lượng, NSX/HSD, hướng dẫn bảo quản Duyệt artwork/label trước shipment

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Có xác định được loại dầu, phân đoạn, chỉ số i-ốt, quy cách không? COA, specification, nhãn Bị tham vấn HS, truy thu thuế Chốt hồ sơ kỹ thuật trước booking
Sản phẩm là dầu đơn thành phần hay hỗn hợp? Có blended oil/shortening/margarine không? Ingredient list, tỷ lệ phối trộn Sai mã 1511/1512/1517 Không dùng tên thương mại để chốt HS
Đã có hồ sơ ATTP chưa? Hàng thuộc tự công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu? Tự công bố, test report Bị yêu cầu bổ sung, chậm thông quan Chuẩn bị trước ETA
C/O có hợp lệ không? Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS có khớp? C/O, B/L, Invoice Mất ưu đãi thuế Rà soát C/O bản nháp
Nhãn có đủ không? Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ nội dung bắt buộc? Label artwork, ảnh hàng Không đủ điều kiện lưu thông Duyệt nhãn trước khi in/ship
Hàng mẫu/hàng nguyên liệu? Mục đích nhập có làm thay đổi hồ sơ không? PO, giải trình mục đích Sai loại hình/chính sách Tách hàng mẫu với hàng kinh doanh

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1

Rà soát trước ETA: chốt HS, kiểm tra thuế, C/O, nhãn, tự công bố/ATTP và QCVN liên quan.

Bước 2

Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật: Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, specification, ingredient list, label, C/O draft.

Bước 3

Đăng ký/chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu có: tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, kiểm tra ATTP nhập khẩu, hồ sơ nhãn.

Bước 4

Mở tờ khai hải quan: giải trình trị giá, HS, tên hàng, loại dầu, chỉ số i-ốt, C/O và chính sách ATTP khi bị phân luồng Vàng/Đỏ.

Bước 5

Thông quan, kéo hàng, hoàn tất sau thông quan: lưu hồ sơ theo lô, kiểm soát nhãn phụ, kết quả kiểm nghiệm và hồ sơ công bố để phục vụ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung Sai HS, sai thuế Ghi rõ refined palm olein/refined sunflower oil… COA, specification, label
Thiếu COA hoặc chỉ số i-ốt Không đủ căn cứ phân loại dầu cọ/palm olein Yêu cầu COA có chỉ tiêu phù hợp COA bản chính/bản scan
Chưa chuẩn bị hồ sơ ATTP Chậm thông quan, phát sinh lưu bãi Làm tự công bố/kiểm tra trước ETA Test report, bản tự công bố
C/O sai mô tả hoặc HS Không được hưởng ưu đãi Rà soát C/O draft trước khi phát hành C/O, Invoice, B/L
Nhãn thiếu thông tin bắt buộc Bị yêu cầu bổ sung nhãn phụ Duyệt artwork nhãn trước shipment Label, hình ảnh hàng
Nhầm dầu đơn thành phần với blended oil Sai HS và hồ sơ công bố Kiểm ingredient list và tỷ lệ phối trộn Công thức, specification

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Refined vegetable oil nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Thông thường trọng tâm là ATTP, công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn và thuế; nhưng vẫn phải rà soát theo loại dầu, mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế.

Có cần tự công bố sản phẩm không?

Với dầu ăn/dầu thực vật tinh chế dùng làm thực phẩm, doanh nghiệp thường phải rà soát nghĩa vụ tự công bố hoặc đăng ký bản công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi lưu thông.

HS của refined vegetable oil có phải luôn là 1511 không?

Không. HS phụ thuộc loại dầu: dầu cọ có thể thuộc 1511, dầu hướng dương thuộc 1512, dầu khác có thể thuộc 1515, còn hỗn hợp/chế phẩm có thể sang 1517.

VAT áp dụng bao nhiêu?

VAT thường cần đối chiếu tại ngày mở tờ khai. Nhiều dòng dầu thực phẩm thể hiện VAT 10%, nhưng doanh nghiệp vẫn phải kiểm tra chính sách giảm thuế nếu có hiệu lực và đủ điều kiện.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng/HS phù hợp và đáp ứng quy định vận chuyển trực tiếp theo FTA.

Dầu nhập làm nguyên liệu sản xuất có khác dầu bán lẻ không?

Có thể khác về hồ sơ nhãn, quy cách, mục đích sử dụng và chứng từ chứng minh. Không nên dùng cùng một bộ hồ sơ cho mọi tình huống.

QCVN 29:2026/BCT có áp dụng ngay không?

Cần đối chiếu thời điểm hiệu lực. Thông tư 10/2026/TT-BCT quy định QCVN 29:2026/BCT có hiệu lực từ 01/12/2026; doanh nghiệp nên rà soát sớm nếu nhập sau thời điểm này.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP và quy trình nhập khẩu refined vegetable oil. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo COA, specification, ingredient list, nhãn, C/O và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, thuế, C/O, ATTP, nhãn và rủi ro kiểm tra chuyên ngành.

Kiểm soát chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, specification, label và C/O.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo & hậu kiểm

Hỗ trợ mở tờ khai, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ theo lô.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, specification, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc