Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu flour

THỦ TỤC NHẬP KHẨU · FLOUR

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU FLOUR

Flour tưởng là nhóm hàng đơn giản nhưng thực tế dễ phát sinh vướng mắc nếu doanh nghiệp gọi tên hàng chung chung là “bột”, không tách rõ bột mì, bột ngũ cốc, bột khoai, bột đậu, bột củ hoặc hàng đã phối trộn thành premix. Chỉ một sai lệch giữa invoice, packing list, nhãn, COA và hồ sơ kiểm dịch/ATTP có thể dẫn đến áp sai HS, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, không hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS code, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP, nhãn hàng hóa và bộ chứng từ thông quan.

Lưu ý: Bài viết áp dụng cho duy nhất mặt hàng flour dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm. Không tự động áp dụng cho starch, premix, baking mix hoặc chế phẩm đã phối trộn phụ gia nếu hồ sơ thể hiện bản chất khác.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soátGhi chú vận hành
Nhóm hàngFlour trong nhóm flour, starch, premix, baking mix.Chỉ xử lý bài này cho flour đơn chất hoặc bột xay thông thường.
HS trọng tâm1101.00.11, 1101.00.19, 1102.20.00, 1102.90.10, 1105.10.00, 1106.xx.Chốt theo nguyên liệu gốc, mức xay, thành phần và mục đích sử dụng.
Thuế MFN tham khảoNhóm 1101/1102: thường 15%; nhóm 1105/1106: thường 30%.Phải đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
VAT/GTGTTham khảo hướng áp dụng 10% đối với bột mì, bột gạo, bột đậu thuộc Chương 11; cần đối chiếu Biểu thuế GTGT và chính sách giảm VAT tại ngày mở tờ khai.Không ghi không chịu VAT, 0% hoặc tự áp 8% nếu chưa có căn cứ phân loại, mã HS và văn bản áp dụng cho đúng mặt hàng.
Chính sách chínhKiểm dịch thực vật, ATTP nhập khẩu/tự công bố, nhãn hàng hóa.Phụ thuộc mức chế biến, bao gói, mục đích nhập khẩu và danh mục chuyên ngành.
Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu flour tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Lưu ý pháp lý: Cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, COA, nhãn gốc, thành phần nguyên liệu, quy trình sản xuất và mục đích nhập khẩu thực tế. Không gom flour, starch, premix và baking mix vào một kết luận chung.

Áp dụng

Bột mì, bột meslin, bột ngô, bột gạo, bột ngũ cốc khác, bột khoai tây, bột sắn, bột đậu khô hoặc bột từ nguyên liệu thực vật dùng làm thực phẩm/nguyên liệu thực phẩm.

Không tự động áp dụng

Starch tinh chế, premix có phụ gia, baking mix, bột có đường/hương liệu/bột nở, thực phẩm bổ sung, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dược hoặc sản phẩm công nghiệp.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm quyết định của flour nằm ở nguyên liệu gốc, mức độ xay/nghiền, thành phần phối trộn, mục đích sử dụngcách ghi nhãn. Nếu invoice chỉ ghi “flour” nhưng COA thể hiện đã có đường, chất tạo xốp, phụ gia hoặc hương liệu, hàng có thể bị chuyển hướng sang premix/chế phẩm thực phẩm khác.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Nguyên liệu gốcSpecification, COA, ingredient listÁp sai HS giữa bột mì, bột ngô, bột gạo, bột khoai, bột đậu.Wheat flour / Rice flour / Corn flour, food ingredient, new 100%.
Thành phần phối trộnFormula, nhãn, MSDS/SDS nếu cóNhầm flour đơn chất với premix hoặc baking mix.Ghi rõ “not mixed with sugar, baking powder, flavour or additives” nếu phù hợp.
Mức chế biếnQuy trình sản xuất, mesh size, granulometryNhầm bột, bột thô, tinh bột hoặc chế phẩm nhóm khác.Powder/flour obtained by milling; not starch.
Mục đích nhập khẩuPO, hợp đồng, công bố/tự công bốSai chính sách ATTP hoặc kiểm dịch.Food ingredient for bakery/food manufacturing.
Bao gói, nhãnNhãn gốc, artwork, packing listThiếu nhãn phụ, sai xuất xứ, sai định lượng.Ghi rõ quy cách bao, net weight, origin, lot/batch.

HS CODE – THUẾ – C/O

Không nên áp một mã HS duy nhất cho mọi flour. Mã HS phải đi từ nguyên liệu gốc, mức độ xay/nghiền, thành phần phối trộnmục đích sử dụng. Bảng dưới đây chỉ là khung rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế, hồ sơ thực tế và dữ liệu tại thời điểm mở tờ khai.

Bảng đọc nhanh thuế Flour đơn chất khác hoàn toàn premix/baking mix
MFN 1101/110215%Bột mì, bột meslin, bột ngũ cốc khác nếu vẫn là flour thông thường.
MFN 1105/110630%Bột khoai tây, bột đậu, bột sắn/củ/rễ hoặc bột từ sản phẩm thực vật khác.
Thuế thường150%Tính theo mức MFN tương ứng nếu áp dụng nguyên tắc thuế suất thông thường.
VAT/GTGT10%Hướng rà soát tham khảo cho bột thuộc Chương 11; hàng phối trộn phải rà lại riêng.
Điểm chốt: nếu hồ sơ thể hiện có đường, bột nở, enzyme, hương liệu, phụ gia hoặc tỷ lệ phối trộn nhằm tạo thành hỗn hợp làm bánh, không nên tiếp tục xử lý như flour đơn chất; cần rà sang nhóm premix/baking mix hoặc chế phẩm thực phẩm tương ứng.
Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩuVAT/GTGTC/O & hồ sơ cần chốt
1101.00.11
1101.00.19
Bột mì / meslin
Bột mì có tăng cường vi chất dinh dưỡng hoặc bột mì loại khác; chưa phối trộn thành chế phẩm.
MFN: 15%Thuế thường tham khảo: 22,5% nếu áp 150% MFN.10%Rà lại nếu hàng đã phối trộn phụ gia hoặc đóng gói như chế phẩm thực phẩm.C/O có thể giảm về 0% hoặc mức ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu hợp lệ. Đối chiếu ingredient list, COA, nhãn gốc, quy trình xay xát, kiểm dịch thực vật/ATTP.
1102.20.00
1102.90.10
1102.90.90
Bột ngũ cốc khác
Bột ngô, bột gạo hoặc bột ngũ cốc khác; không phải tinh bột và chưa thành premix.
MFN: 15%Thuế thường tham khảo: 22,5%.10%Không tự áp mức khác nếu chưa có căn cứ theo mã HS và chính sách VAT tại ngày khai.Rà form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và vận tải trực tiếp. Đối chiếu specification, thành phần nguyên liệu, nhãn, COA, mục đích sử dụng.
1105.10.00Bột khoai tây
Bột, bột thô hoặc bột mịn từ khoai tây; không áp cho tinh bột khoai tây tinh chế.
MFN: 30%Thuế thường tham khảo: 45%.10%Phân biệt rõ flour với starch; sai bản chất có thể lệch toàn bộ thuế và policy.C/O hưởng ưu đãi nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ. Đối chiếu COA, specification, mesh size, quy trình sản xuất và mô tả invoice.
1106.10.00
1106.20.10
1106.30.00
Bột đậu / củ / quả
Bột từ đậu khô, sắn/củ/rễ hoặc sản phẩm thuộc Chương 8; dùng khi không thuộc bột ngũ cốc 1101/1102.
MFN: 30%Thuế thường tham khảo: 45%.10%Cần rà theo nguồn gốc thực vật, mức chế biến và chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.Rà xuất xứ nguyên liệu và công đoạn sản xuất. Đối chiếu tên khoa học/nguyên liệu gốc, COA, kiểm dịch thực vật nếu thuộc diện, mục đích nhập khẩu.
1901.20.xx
2106.xx
Chỉ là hướng cảnh báo
Chỉ xem xét khi hàng không còn là flour đơn chất mà là premix, baking mix hoặc chế phẩm có đường, bột nở, phụ gia, hương liệu.
Theo mã cụ thểKhông áp chung cho flour đơn chất.Rà riêngTheo thành phần, công dụng và phân loại HS thực tế.C/O xét theo quy tắc xuất xứ của chế phẩm phối trộn. Đối chiếu formula, tỷ lệ thành phần, nhãn, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ công bố/ATTP.
Cảnh báo C/O cần đưa lên trước khi chốt giá landed cost:
  • C/O có thể giúp giảm thuế nhập khẩu nhưng không tự động được chấp nhận nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, mã HS hoặc chứng từ vận chuyển không khớp hồ sơ nhập khẩu.
  • Với flour, cần rà kỹ xuất xứ của nguyên liệu hạt/ngũ cốc/củ/quả và công đoạn xay xát để xác định tiêu chí xuất xứ có đáp ứng FTA hay không.
  • Nếu mã HS trên C/O khác mã khai báo hoặc mô tả hàng ghi quá chung chung, doanh nghiệp có rủi ro không được hưởng ưu đãi và phải điều chỉnh lại chi phí thuế.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Flour đơn chất dùng làm thực phẩmATTP nhập khẩu, tự công bố nếu đóng gói/thương mại.COA, nhãn, specification, bản tự công bố nếu thuộc diện.Cơ quan quản lý ATTP/NSW nếu hồ sơ thực hiện qua một cửa.Trước ETA.Thiếu hồ sơ ATTP có thể làm chậm thông quan hoặc lưu thông.
Flour có nguồn gốc thực vậtKiểm dịch thực vật nếu thuộc danh mục vật thể kiểm dịch.Phytosanitary certificate, packing list, origin, treatment/fumigation nếu có.Cơ quan kiểm dịch thực vật.Trước khi hàng về hoặc ngay khi có pre-alert.Không có chứng thư kiểm dịch có thể phải bổ sung/xử lý theo yêu cầu chuyên ngành.
Flour đã phối trộn thành premixCó thể chuyển sang chế phẩm thực phẩm, chính sách ATTP khác.Formula, tỷ lệ phụ gia, nhãn, hướng dẫn sử dụng.Cơ quan ATTP theo phân công quản lý.Trước khi chốt HS và chứng từ.Không dùng chung mã HS flour nếu bản chất là hỗn hợp chế biến.
Hàng mẫu, thử nghiệm, bảo hànhChính sách miễn/giảm kiểm tra nếu đủ điều kiện; vẫn cần hồ sơ chứng minh.Mục đích nhập khẩu, số lượng mẫu, cam kết sử dụng.Hải quan/cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp.Trước ETA.Không ghi mục đích rõ có thể bị xử lý như hàng thương mại.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyATTP, kiểm dịch và chính sách hải quan theo loại hình nhập khẩu.Hợp đồng, BOM/sản xuất, giấy phép đủ điều kiện nếu cần.Hải quan quản lý loại hình, cơ quan chuyên ngành.Trước khi mở tờ khai.Cần thống nhất mục đích nhập khẩu và hồ sơ nội bộ.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệuCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểmVai tròĐiều/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiện hành theo phạm vi áp dụngNền tảng quản lý ATTP.Nguyên tắc bảo đảm ATTP, thực phẩm nhập khẩu.Rà theo mục đích nhập khẩu.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủ02/02/2018Tự công bố/đăng ký công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm.Chương về tự công bố và kiểm tra ATTP nhập khẩu.Áp dụng theo loại sản phẩm và hồ sơ thực tế.
Thông tưThông tư 15/2024/TT-BYTBộ Y tế02/11/2024Danh mục thực phẩm/phụ gia/bao gói phải kiểm tra ATTP nhập khẩu thuộc Bộ Y tế.Danh mục HS kèm theo.Cần đối chiếu HS thực tế.
Thông tưThông tư 14/2024/TT-BNNPTNTBộ NN&PTNT15/12/2024Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch và phân tích nguy cơ.Rà theo nguồn gốc thực vật/mức chế biến.
NhãnNghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt.Nội dung bắt buộc trên nhãn.Kiểm tra trước khi đưa hàng ra lưu thông.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và Nghị định 199/2025/NĐ-CPChính phủ15/07/202308/07/2025Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi.Chương 11, nhóm 1101, 1102, 1105, 1106.Chốt theo ngày mở tờ khai.
VAT/GTGTLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CPQuốc hội / Chính phủ01/07/2025 và giai đoạn giảm thuế theo văn bản hiện hànhXác định thuế GTGT, chính sách giảm VAT nếu hàng thuộc nhóm được giảm và không thuộc phụ lục loại trừ.Điều khoản về đối tượng không chịu thuế, thuế suất, phụ lục giảm thuế nếu có.Với flour Chương 11, cần rà theo hướng 10% và chỉ áp giảm khi có căn cứ tại thời điểm mở tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Bản tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ ATTP liên quan.
  • Phytosanitary Certificate nếu thuộc diện kiểm dịch thực vật.
  • Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
  • Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
  • COA/test report nếu cơ quan chuyên ngành yêu cầu.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/POMở tờ khai, kiểm tra trị giá, nhận hàng.Importer, seller, forwarder.Tên hàng “flour” quá chung, thiếu nguyên liệu gốc.Đối chiếu tên hàng, net weight, origin, lot/batch.
Kỹ thuậtCOA, specification, ingredient listChốt HS, ATTP, kiểm dịch.Nhà sản xuất/supplier.Không thể hiện flour hay starch/premix.Yêu cầu supplier xác nhận thành phần và quy trình xay.
C/OC/O form phù hợp, vận tải đơn chở suốt nếu cầnXin ưu đãi đặc biệt.Exporter/importer.Sai mã HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ.So sánh C/O với invoice, packing list, B/L.
ATTP/kiểm dịchSelf-declaration, kiểm tra ATTP, phytosanitary certificate nếu cóThông quan/lưu thông.Importer/supplier/cơ quan chuyên ngành.Làm sau ETA, thiếu chứng thư gốc.Kiểm tra trước lịch tàu/flight, khóa hồ sơ trước ETA.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng ViệtLưu thông sau thông quan.Importer.Thiếu xuất xứ, định lượng, thành phần, hướng dẫn bảo quản.Rà artwork và nhãn phụ theo NĐ 43/111.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HSFlour thuộc 1101, 1102, 1105 hay 1106?COA, specification, ingredient list.Bị tham vấn, bổ sung hồ sơ, truy thu thuế.Chốt nguyên liệu gốc và mức chế biến trước khi khai.
Flour hay premixCó đường, bột nở, phụ gia, hương liệu không?Formula, nhãn, COA.Sai HS và sai chính sách ATTP.Yêu cầu supplier xác nhận thành phần bằng văn bản.
Kiểm dịchHàng có thuộc danh mục vật thể kiểm dịch thực vật?Phytosanitary certificate, origin, packing.Kẹt kiểm dịch, không đủ hồ sơ thông quan.Rà với cơ quan kiểm dịch trước ETA.
C/OC/O có khớp mã HS/mô tả/xuất xứ?C/O, B/L, invoice.Không được hưởng ưu đãi đặc biệt.Check form, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.
NhãnNhãn gốc và nhãn phụ đủ nội dung chưa?Artwork, nhãn, hồ sơ công bố.Không đủ điều kiện lưu thông.Chuẩn hóa nhãn phụ trước khi kéo hàng về kho.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 · Rà soát trước ETA

Chốt HS, kiểm tra thuế, C/O, ATTP, kiểm dịch thực vật và nhãn. Đây là bước quyết định để tránh sửa hồ sơ khi hàng đã về.

Bước 2 · Khóa chứng từ

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, specification, ingredient list và nhãn. Tên hàng, khối lượng, xuất xứ, lot/batch phải khớp.

Bước 3 · Đăng ký chuyên ngành

Thực hiện kiểm dịch thực vật/kiểm tra ATTP nếu thuộc diện. Không nên chờ đến sau ETA mới hỏi chứng thư.

Bước 4 · Mở tờ khai

Khai HS, trị giá, xuất xứ, chính sách chuyên ngành. Luồng Xanh/Vàng/Đỏ có thể phát sinh yêu cầu giải trình về thành phần và mã hàng.

Bước 5 · Thông quan & hậu kiểm

Hoàn tất thuế, kéo hàng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ lô và chuẩn bị bộ giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Sai HS: không tách flour theo nguyên liệu gốc.
Nhầm flour với starch/premix: thiếu formula hoặc COA rõ.
Thiếu kiểm dịch: chưa có phytosanitary certificate nếu thuộc diện.
C/O không hợp lệ: sai form, sai tiêu chí, sai mô tả.
Nhãn phụ thiếu nội dung: thành phần, xuất xứ, định lượng, bảo quản.
Làm hồ sơ sau ETA: dễ phát sinh lưu bãi/lưu container.

FAQ

Flour nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không kết luận chung. Flour thường cần rà ATTP, kiểm dịch thực vật và nhãn; giấy phép riêng phụ thuộc bản chất hàng, mục đích và hồ sơ thực tế.

Có cần kiểm dịch thực vật không?

Có thể cần nếu thuộc danh mục vật thể kiểm dịch thực vật. Cần đối chiếu Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, nguồn gốc và mức chế biến.

Bột mì và bột gạo dùng chung HS được không?

Không. Bột mì thường rà nhóm 1101; bột gạo/bột ngũ cốc khác thường rà nhóm 1102.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Nhưng phải đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng, đúng mã HS và đáp ứng điều kiện vận chuyển trực tiếp.

Flour có cần nhãn phụ tiếng Việt không?

Có nếu hàng lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.

Nếu invoice chỉ ghi “flour” thì có rủi ro không?

Có. Nên ghi rõ loại flour, nguyên liệu gốc, tình trạng chưa phối trộn, mục đích sử dụng và quy cách bao gói.

KHUYẾN NGHỊ KIỂM SOÁT HỒ SƠ TRƯỚC ETA

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, ATTP, kiểm dịch thực vật và hồ sơ thông quan. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo COA, specification, ingredient list, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, COA và specification.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, hồ sơ ATTP và kiểm dịch.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo hải quan

Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Với lô hàng flour có khả năng phát sinh kiểm dịch, ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, specification, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc