THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP EPE, GIA CÔNG VÀ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU
EPE, gia công và sản xuất xuất khẩu thường được đặt cạnh nhau vì đều có thể liên quan đến nguyên liệu nhập khẩu, sản xuất tại Việt Nam và sản phẩm đầu ra xuất khẩu. Tuy nhiên, ba khái niệm không cùng một lớp pháp lý. EPE là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất; khu vực EPE phải đáp ứng điều kiện ngăn cách, kiểm tra và giám sát hải quan, và chỉ được hưởng chính sách thuế của khu phi thuế quan sau khi điều kiện được cơ quan hải quan xác nhận. Gia công là quan hệ sản xuất theo hợp đồng với bên đặt gia công; còn sản xuất xuất khẩu là mô hình doanh nghiệp tự tổ chức đầu vào, sản xuất và xuất bán sản phẩm. Nếu chỉ chọn thủ tục theo địa điểm nhà máy hoặc tên gọi “hàng xuất khẩu”, sai lệch có thể lan sang loại hình tờ khai, chính sách thuế, quyền sở hữu nguyên liệu, định mức, kho, báo cáo quyết toán và xử lý phế liệu. Bài viết dùng nhóm linh kiện điện tử, chi tiết cơ khí và nhựa kỹ thuật làm phạm vi phân tích để chỉ rõ hồ sơ, quy trình và các điểm phải khóa trước khi mở tờ khai.
TÓM TẮT NHANH
Không phải mọi tờ khai của EPE đều giống nhau. Giao dịch với nước ngoài, EPE khác và nội địa phải xác định theo dòng hàng, mục đích sử dụng và điều kiện giám sát thực tế.
Nguyên liệu, máy móc, sản phẩm và phế liệu phải được quản lý theo hợp đồng gia công, phụ lục, định mức và thỏa thuận xử lý.
Doanh nghiệp thường tự mua hoặc sở hữu nguyên liệu, chịu rủi ro thương mại và phải chứng minh nguyên liệu nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Cơ sở sản xuất, kho, nguyên liệu, định mức, sản phẩm, thuê gia công lại, phế liệu và báo cáo quyết toán phải tạo được audit trail từ tờ khai nhập đến tờ khai xuất.
Biên soạn: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ logistics B2B | Cập nhật pháp lý đến 20/07/2026.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho doanh nghiệp nhập linh kiện điện tử, chi tiết cơ khí, nhựa kỹ thuật, bán thành phẩm và vật tư phụ để lắp ráp, gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu. Chủ thể gồm EPE, doanh nghiệp nhận gia công cho thương nhân nước ngoài và doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.
Không tự động áp dụng cho thực phẩm, dược phẩm, hóa chất nguy hiểm, phế liệu nhập khẩu, hàng quốc phòng–an ninh hoặc nhóm hàng có giấy phép chuyên ngành riêng. Với các nhóm này, thủ tục hải quan phải đi cùng điều kiện hàng hóa chuyên ngành.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa | Vai trò nghiệp vụ |
|---|---|---|
| EPE – Export Processing Enterprise | Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp hoặc khu kinh tế. Khu vực EPE phải được ngăn cách, có cổng/cửa ra vào và đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan; chính sách thuế của khu phi thuế quan chỉ áp dụng sau khi điều kiện được xác nhận. | Xác định quan hệ với nội địa, điều kiện kiểm tra–giám sát và chính sách thuế tương ứng. |
| Processing / Gia công | Bên nhận gia công thực hiện một hoặc nhiều công đoạn để nhận tiền công theo hợp đồng; quyền sở hữu nguyên liệu và sản phẩm phụ thuộc thỏa thuận với bên đặt gia công. | Khóa hợp đồng, định mức, giao nhận nguyên liệu, sản phẩm, máy móc và xử lý nguyên liệu dư/phế liệu. |
| Export production / Sản xuất xuất khẩu | Doanh nghiệp nhập nguyên liệu để tự sản xuất hàng hóa rồi xuất khẩu; doanh nghiệp chịu rủi ro mua nguyên liệu, sản xuất và bán hàng. | Chứng minh mối liên hệ nguyên liệu nhập – sản phẩm xuất – tồn kho – định mức. |
| Production facility notification | Thông tin về cơ sở sản xuất và nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, sản phẩm. | Là dữ liệu nền để cơ quan hải quan quản lý và kiểm tra năng lực sản xuất thực tế. |
| Norm / Định mức thực tế | Lượng nguyên liệu, vật tư thực tế sử dụng để tạo một đơn vị sản phẩm, gồm hao hụt phù hợp. | Là cầu nối giữa nhập khẩu, sản xuất, tồn kho, sản phẩm xuất và báo cáo quyết toán. |
| Finalization report / Báo cáo quyết toán | Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên liệu, vật tư và sản phẩm theo kỳ quản lý. | Đối chiếu dữ liệu hải quan với sổ kế toán, kho và sản xuất; sai lệch có thể dẫn tới giải trình, kiểm tra hoặc ấn định thuế. |
| Subcontracting / Thuê gia công lại | Chuyển một phần hoặc toàn bộ công đoạn cho cơ sở khác thực hiện theo điều kiện pháp luật và hợp đồng. | Phải kiểm soát địa điểm, giao nhận, hao hụt, sản phẩm nhận lại và trách nhiệm dữ liệu. |
BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH
1. EPE LÀ TƯ CÁCH HOẠT ĐỘNG CHẾ XUẤT, KHÔNG PHẢI MỘT MÃ LOẠI HÌNH DUY NHẤT
EPE mô tả doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất và khu vực chịu kiểm tra, giám sát hải quan khi đáp ứng điều kiện. Một EPE có thể tự sản xuất, nhận gia công, thuê gia công lại hoặc giao dịch với các chủ thể khác trong phạm vi pháp luật cho phép. Vì vậy, trước mỗi tờ khai phải xác định giao dịch thực tế, chiều hàng, mục đích và bên chịu trách nhiệm; không chọn mã chỉ vì người nhập khẩu hoặc xuất khẩu là EPE.
2. GIA CÔNG ĐƯỢC DẪN DẮT BỞI HỢP ĐỒNG
Điểm nhận diện là quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công: ai sở hữu hoặc cung cấp nguyên liệu, ai quyết định sản phẩm, doanh nghiệp Việt Nam nhận tiền công hay lợi nhuận bán hàng, máy móc mượn/thuê do ai quản lý và nguyên liệu dư được xử lý thế nào.
3. SẢN XUẤT XUẤT KHẨU ĐƯỢC DẪN DẮT BỞI DÒNG NGUYÊN LIỆU – SẢN PHẨM
Doanh nghiệp phải chứng minh nguyên liệu nhập khẩu thực tế đi vào quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm đã xuất khẩu. Hệ thống kho, kế toán và sản xuất phải nối được tờ khai nhập với mã nguyên liệu, lệnh sản xuất, định mức, mã thành phẩm và tờ khai xuất.
4. ƯU ĐÃI THUẾ KHÔNG TỒN TẠI ĐỘC LẬP VỚI ĐIỀU KIỆN QUẢN LÝ
Miễn thuế hoặc không chịu thuế chỉ được duy trì khi đáp ứng đúng đối tượng, mục đích sử dụng, hồ sơ, điều kiện cơ sở, dữ liệu nhập–xuất–tồn và đầu ra xuất khẩu. Việc bán nội địa, thay đổi mục đích, tiêu hủy, cho biếu tặng hoặc thất thoát phải được xử lý trước khi hàng rời khỏi chế độ ban đầu.
MA TRẬN SO SÁNH EPE – GIA CÔNG – SẢN XUẤT XUẤT KHẨU
| Tiêu chí | EPE | Gia công | Sản xuất xuất khẩu | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất | Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất; khu vực phải đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan. Chính sách thuế của khu phi thuế quan không phát sinh chỉ từ tên gọi EPE. | Quan hệ sản xuất theo hợp đồng để nhận tiền công. | Mô hình doanh nghiệp tự mua nguyên liệu, sản xuất và xuất bán. | Không đặt ba khái niệm cùng một cấp khi chọn thủ tục. |
| Quyền sở hữu nguyên liệu | Phụ thuộc từng giao dịch và hợp đồng. | Thường thuộc bên đặt gia công hoặc được xử lý theo thỏa thuận. | Thường thuộc doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu. | Hợp đồng, Invoice, thanh toán và sổ kho phải cùng logic. |
| Doanh thu chính | Từ hoạt động sản xuất/kinh doanh được phép của EPE. | Tiền công gia công và khoản thu được thỏa thuận. | Doanh thu bán sản phẩm xuất khẩu. | Kế toán phải phân biệt tiền công với giá bán hàng hóa. |
| Quan hệ với nội địa | Mua bán với nội địa được xử lý như quan hệ xuất nhập khẩu, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng. | Có thể mua nguyên liệu nội địa hoặc xử lý tại nội địa theo hợp đồng và quy định. | Có thể mua nguyên liệu nội địa và nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. | Không đưa hàng vào nội địa chỉ bằng phiếu xuất kho nội bộ. |
| Hồ sơ nền | Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký, xác nhận EPE, điều kiện giám sát, sơ đồ khu vực. | Hợp đồng gia công, phụ lục, danh mục nguyên liệu–sản phẩm–máy móc, thỏa thuận xử lý. | Kế hoạch sản xuất, BOM/định mức, đơn hàng xuất khẩu, hồ sơ cơ sở sản xuất. | Khóa trước lô nhập đầu tiên. |
| Trọng tâm hậu kiểm | Ranh giới giám sát, giao dịch nội địa, mục đích sử dụng và tồn kho. | Nguyên liệu nhận–giao, tiền công, sản phẩm, máy móc, thuê gia công lại và dư thừa. | Nguyên liệu nhập, sản phẩm xuất, hao hụt, tồn kho và thực tế sản xuất. | Audit trail phải xuyên suốt kho–kế toán–sản xuất–hải quan. |
| Rủi ro thuế | Không đáp ứng điều kiện giám sát hoặc đưa hàng vào nội địa sai thủ tục. | Không chứng minh nguyên liệu dùng cho hợp đồng hoặc xử lý dư/phế liệu sai. | Không chứng minh nguyên liệu tạo thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tồn kho không hợp lý. | Có thể phát sinh truy thu, ấn định thuế, tiền chậm nộp và xử phạt tùy hành vi. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA
| Nhóm dữ liệu | EPE | Gia công | Sản xuất xuất khẩu | Bộ phận chịu trách nhiệm |
|---|---|---|---|---|
| Tư cách và cơ sở | Hồ sơ EPE, sơ đồ hàng rào/cổng, khu lưu giữ, hệ thống giám sát và xác nhận liên quan. | Thông báo cơ sở sản xuất, kho, năng lực máy móc và nơi thực hiện công đoạn. | Thông báo cơ sở sản xuất, kho, dây chuyền và công suất. | Pháp chế + Hải quan + Nhà máy |
| Hợp đồng | Hợp đồng mua bán/di chuyển hàng theo từng đối tác. | Hợp đồng gia công, phụ lục, đơn giá tiền công, quyền sở hữu, xử lý dư thừa. | PO/hợp đồng mua nguyên liệu và hợp đồng/đơn hàng xuất khẩu. | Sales/Procurement + Kế toán |
| Danh mục hàng | Mã nguyên liệu, mô tả kỹ thuật, HS, đơn vị tính, model/part number. | Danh mục nguyên liệu, vật tư, sản phẩm, phế liệu, máy móc mượn/thuê. | Danh mục nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và vật tư tiêu hao. | Kỹ thuật + Kho + Hải quan |
| Định mức và sản xuất | Theo mô hình sản xuất thực tế của EPE. | Định mức theo sản phẩm/hợp đồng và công đoạn gia công. | Định mức thực tế theo mã sản phẩm, lệnh sản xuất và phiên bản BOM. | Kỹ thuật + Sản xuất |
| Kho và kế toán | Nhập–xuất–tồn theo trạng thái hải quan, vị trí và mục đích. | Theo dõi riêng nguyên liệu của bên đặt gia công, sản phẩm và máy móc. | Theo dõi nguyên liệu nhập miễn thuế, nguyên liệu nội địa, thành phẩm và tồn dở dang. | Kho + Kế toán |
| Tờ khai và vận tải | Tờ khai theo từng chiều giao dịch; vận đơn, giao nhận, phiếu cổng. | Tờ khai nguyên liệu, sản phẩm, máy móc; chứng từ giao nhận thuê gia công lại. | Tờ khai nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm; chứng từ vận tải và giao hàng. | Operation + Hải quan |
| Xử lý ngoại lệ | Bán nội địa, thanh lý máy móc, chuyển mục đích, tiêu hủy. | Nguyên liệu dư, sản phẩm lỗi, phế liệu, phế phẩm, máy móc trả lại/chuyển giao. | Phế liệu, phế phẩm, tiêu hủy, bán nội địa, hàng trả về hoặc tái nhập. | Compliance + Kế toán + Hải quan |
QUY TRÌNH / CÁCH ÁP DỤNG
| Bước | Đầu vào | Thao tác bắt buộc | Đầu ra | Chủ trì |
|---|---|---|---|---|
| 1. Xác định mô hình | Hợp đồng, quyền sở hữu, dòng tiền, mục đích sản xuất và đầu ra. | Phân loại EPE, gia công hay SXXK theo bản chất; ghi rõ trường hợp EPE đồng thời nhận gia công hoặc tự sản xuất. | Biên bản lựa chọn mô hình và luồng tờ khai. | Compliance + Sales |
| 2. Rà tư cách và cơ sở | Giấy phép đầu tư/đăng ký, địa điểm, kho, sơ đồ, máy móc. | Kiểm tra điều kiện EPE đã được cơ quan hải quan xác nhận hoặc thông tin cơ sở sản xuất/nơi lưu giữ theo quy định; khóa địa điểm thuê gia công lại và mọi thay đổi địa điểm trước khi phát sinh luồng hàng. | Hồ sơ cơ sở được phê duyệt nội bộ. | Pháp chế + Nhà máy |
| 3. Chuẩn hóa master data | Danh mục nguyên liệu, thành phẩm, HS, đơn vị tính, BOM. | Tạo mã thống nhất giữa ERP, kho, kế toán, hợp đồng và khai hải quan. | Bảng master data có phiên bản. | Kỹ thuật + IT/ERP |
| 4. Khóa hợp đồng và định mức | Hợp đồng gia công hoặc kế hoạch SXXK, mẫu sản phẩm, quy trình. | Xác định quyền sở hữu, định mức thực tế, hao hụt, sản phẩm phụ và cách xử lý dư thừa. | Hồ sơ hợp đồng/định mức được duyệt. | Kỹ thuật + Kế toán |
| 5. Mở tờ khai đúng bản chất | Commercial Invoice, Packing List, vận tải, giấy phép chuyên ngành. | Chọn mã loại hình theo bảng mã có hiệu lực tại ngày khai; không chốt chỉ theo tên EPE hoặc tên hàng. | Tờ khai nhập/xuất phù hợp. | Hải quan + Operation |
| 6. Quản lý sản xuất và kho | Phiếu nhập, xuất, lệnh sản xuất, giao nhận công đoạn. | Theo dõi theo lô/mã hàng/trạng thái; kiểm soát chuyển kho, thuê gia công lại và hao hụt. | Nhật ký kho–sản xuất có thể truy xuất. | Kho + Sản xuất |
| 7. Xử lý ngoại lệ trước khi dịch chuyển | Đề nghị bán nội địa, tiêu hủy, thay đổi mục đích, trả hàng, phế liệu. | Rà chính sách hàng hóa, thủ tục hải quan, thuế và phê duyệt trước khi xuất hàng khỏi chế độ ban đầu. | Hồ sơ ngoại lệ hợp lệ. | Compliance + Kế toán |
| 8. Đối chiếu và quyết toán | Tờ khai, sổ kho, sổ kế toán, định mức, sản lượng, tồn dở dang. | Đối chiếu định kỳ nhập–xuất–tồn và giải trình chênh lệch. Với hoạt động thuộc phạm vi quản lý tại Điều 60 đã được sửa đổi, doanh nghiệp lựa chọn phương thức cung cấp dữ liệu hệ thống hoặc báo cáo quyết toán năm tài chính theo quy định áp dụng. | Báo cáo quyết toán và audit trail hoàn chỉnh. | Kế toán + Hải quan + Nhà máy |
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
1. DÙNG “EPE” NHƯ MỘT MÃ LOẠI HÌNH CHUNG
Việc người khai là EPE không tự quyết định mã tờ khai. Cùng một EPE nhưng nhập máy tạo tài sản, nhập nguyên liệu tự sản xuất, nhận nguyên liệu gia công, mua hàng nội địa hoặc thanh lý vào nội địa có thể là các giao dịch khác nhau.
2. HỢP ĐỒNG GIA CÔNG NHƯNG DÒNG TIỀN LẠI THỂ HIỆN MUA BÁN
Nếu Invoice, thanh toán, quyền sở hữu và doanh thu không khớp hợp đồng gia công, cơ quan kiểm tra có thể đặt vấn đề về bản chất giao dịch, trị giá, thuế và việc sử dụng nguyên liệu.
3. ĐỊNH MỨC CHỈ TỒN TẠI TRÊN FILE EXCEL
Định mức phải phản ánh sản xuất thực tế và liên kết với BOM, lệnh sản xuất, phế liệu, sản lượng và tồn dở dang. Định mức không có bằng chứng kỹ thuật làm tăng rủi ro khi quyết toán.
4. CHUYỂN NGUYÊN LIỆU SANG CƠ SỞ THUÊ GIA CÔNG LẠI NHƯ CHUYỂN KHO THÔNG THƯỜNG
Phải quản lý địa điểm, chứng từ giao nhận, lượng giao–nhận, công đoạn, hao hụt và sản phẩm nhận lại. Thiếu dấu vết có thể bị coi là không chứng minh được mục đích sử dụng.
5. BÁN NỘI ĐỊA HOẶC THANH LÝ TRƯỚC, LÀM HỒ SƠ SAU
Đây là lỗi có thể kéo theo khai bổ sung, thuế, kiểm tra chính sách hàng hóa và xử phạt. Quyết định xử lý phải được khóa trước khi hàng rời kho hoặc cổng EPE.
6. BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KHÔNG KHỚP SỔ KẾ TOÁN VÀ KHO
Chênh lệch đơn vị tính, mã hàng, cut-off, hàng dở dang, phế liệu và tờ khai hủy/sửa thường tạo sai lệch lớn. Cần đối chiếu định kỳ, không chờ cuối năm tài chính mới xử lý.
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/áp dụng | Vai trò | Lưu ý rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật Hải quan 54/2014/QH13 / Luật 90/2025/QH15 | Quốc hội | Luật Hải quan hiệu lực 01/01/2015; Luật 90 hiệu lực 01/07/2025 | Khung khai báo, kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan; Luật 90 sửa một số quy định của Luật Hải quan và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. | Đọc theo văn bản đã được sửa đổi tại ngày mở tờ khai. |
| Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/08/2025 | Sửa Nghị định 08/2015 về thủ tục, kiểm tra và giám sát hải quan. | Dùng cùng Thông tư 121/2025/TT-BTC cho quy trình vận hành chi tiết. |
| Thông tư 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hiệu lực 01/02/2026 | Sửa quy định về cơ sở sản xuất/nơi lưu giữ, quản lý hàng gia công–SXXK và phương thức báo cáo quyết toán/cung cấp dữ liệu. | Rà điều khoản chuyển tiếp, năm tài chính và phương thức doanh nghiệp lựa chọn. |
| Nghị định 35/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2022 | Quy định về EPE, điều kiện ngăn cách, cổng/cửa ra vào và xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan. | Chính sách thuế của khu phi thuế quan chỉ áp dụng sau khi điều kiện EPE được xác nhận. |
| Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 / Luật 90/2025/QH15 | Quốc hội | Luật 107 hiệu lực 01/09/2016; Luật 90 hiệu lực 01/07/2025 | Cơ sở về đối tượng miễn thuế đối với gia công, sản xuất xuất khẩu và hàng hóa trong khu phi thuế quan khi đáp ứng điều kiện. | Miễn thuế phụ thuộc đối tượng, mục đích sử dụng và hồ sơ chứng minh. |
| Nghị định 134/2016/NĐ-CP / Nghị định 18/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Áp dụng theo chuỗi văn bản sửa đổi | Quy định chi tiết miễn thuế, quản lý nguyên liệu–sản phẩm và xử lý thay đổi mục đích đối với gia công, SXXK và khu phi thuế quan. | Không sử dụng Nghị định 182/2025/NĐ-CP như nguồn cốt lõi cho toàn bộ EPE/gia công/SXXK; văn bản này có phạm vi sửa đổi chuyên biệt cần đọc đúng điều khoản. |
| Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 / Nghị định 252/2026/NĐ-CP / Thông tư 86/2026/TT-BTC | Quốc hội / Chính phủ / Bộ Tài chính | Cùng áp dụng từ 01/07/2026 theo phạm vi từng văn bản | Khung quản lý thuế hiện hành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gồm khai bổ sung, kiểm tra, ấn định và xử lý nghĩa vụ thuế. | Áp dụng khi chênh lệch nguyên liệu–sản phẩm, thay đổi mục đích hoặc hồ sơ không chứng minh được điều kiện thuế. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Có phải mọi EPE đều mặc nhiên nộp cùng một mẫu báo cáo quyết toán?
Không nên kết luận chỉ từ nhãn EPE. Phải xác định hoạt động thực tế có thuộc phạm vi quản lý nguyên liệu–sản phẩm tại Điều 60 hay không và doanh nghiệp áp dụng phương thức cung cấp dữ liệu hệ thống hay báo cáo quyết toán năm tài chính theo Thông tư 121/2025/TT-BTC.
Gia công và sản xuất xuất khẩu khác nhau chủ yếu ở đâu?
Gia công tập trung vào hợp đồng và quyền sở hữu/định đoạt của bên đặt gia công; SXXK tập trung vào việc doanh nghiệp tự mua hoặc sở hữu nguyên liệu, sản xuất và xuất bán sản phẩm.
EPE mua hàng từ doanh nghiệp nội địa có phải mở tờ khai không?
Quan hệ EPE–nội địa về nguyên tắc là quan hệ xuất nhập khẩu, nhưng hồ sơ cụ thể còn phụ thuộc loại hàng, mục đích và trường hợp được quy định riêng. Hai bên phải thống nhất bên đứng tờ khai trước khi giao hàng.
Có thể dùng chung một mã nguyên liệu cho nhiều part number không?
Chỉ nên gộp khi mô tả kỹ thuật, HS, đơn vị tính, tính chất quản lý và khả năng truy xuất không bị mất. Gộp quá rộng dễ làm sai định mức và quyết toán.
Phế liệu, phế phẩm bán nội địa xử lý thế nào?
Phải phân biệt phế liệu, phế phẩm, sản phẩm lỗi và nguyên liệu dư; rà điều kiện bán, chính sách hàng hóa, thuế, tờ khai và chứng từ tiêu hủy/bán trước khi đưa ra nội địa.
Mã loại hình EPE, gia công và SXXK có cố định không?
Không nên ghi nhớ theo một mã duy nhất. Mã phụ thuộc chiều giao dịch, mục đích, chủ thể và bảng mã có hiệu lực tại ngày khai; phải đối chiếu hướng dẫn hệ thống trước khi truyền tờ khai.

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Xuất khẩu máy thổi chai PET: HS, điều kiện, hồ sơ và vận chuyển
Thủ tục xuất khẩu máy đóng nắp: Mã HS, hồ sơ, C/O và thị trường
THỦ TỤC XUẤT KHẨU MÁY TRỘN HẠT NHỰA: HS, THỊ TRƯỜNG, C/O VÀ QUY TRÌNH
THỦ TỤC XUẤT KHẨU MÁY THERMOFORMING: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY NGHIỀN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Thủ tục xuất khẩu máy ép phun nhựa: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ÉP PHUN NHỰA: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÙN NHỰA: HS, C/O, THỊ TRƯỜNG VÀ QUY TRÌNH
Thủ tục xuất khẩu máy đóng gói đứng VFFS: HS, C/O, hồ sơ và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐÓNG GÓI NGANG HFFS: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CHIẾT RÓT: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dán nhãn: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY CO MÀNG: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI
Hướng dẫn xuất khẩu máy dệt thoi: thị trường, HS, C/O và vận tải
HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU MÁY ĐỊNH HÌNH VẢI: THỊ TRƯỜNG, HS, C/O VÀ VẬN TẢI