Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật

F&B – THỰC PHẨM & ĐỒ UỐNG

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT

Thực phẩm có nguồn gốc thực vật thường bị kẹt ở các điểm: áp sai mã HS, thiếu chứng thư kiểm dịch, chưa rõ hồ sơ an toàn thực phẩm, nhãn phụ chưa đúng hoặc C/O không đủ điều kiện ưu đãi. Nếu xử lý sau khi hàng đã về cảng, doanh nghiệp có thể phát sinh lưu bãi, DEM/DET, kiểm tra bổ sung và chậm kế hoạch phân phối. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, kiểm dịch thực vật, ATTP, hồ sơ, timeline, quy trình và nghĩa vụ sau thông quan.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, procurement, legal, compliance, operation và docs logistics.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Thực phẩm có nguồn gốc thực vật là nhóm thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm dùng làm thực phẩm có thành phần chính từ cây trồng, quả, hạt, củ, rau, ngũ cốc, trà, cà phê, thảo mộc, gia vị hoặc sản phẩm chế biến từ thực vật. Đây là nhóm hàng F&B có rủi ro chồng lớp giữa an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật, ghi nhãn hàng hóa, mã HS, C/O và điều kiện lưu thông sau nhập khẩu.

ATTP (an toàn thực phẩm)

Cơ chế kiểm soát điều kiện an toàn, phương thức kiểm tra nhà nước và hồ sơ công bố/tự công bố trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

KDTV (kiểm dịch thực vật)

Thủ tục kiểm tra dịch hại đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, đặc biệt là trái cây tươi, rau củ, hạt, ngũ cốc, thảo mộc, nguyên liệu thực vật chưa chế biến sâu.

Tự công bố sản phẩm

Cơ chế doanh nghiệp tự công bố chất lượng/an toàn đối với nhiều nhóm thực phẩm thông thường theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; cần lưu hồ sơ và chịu trách nhiệm về nội dung công bố.

C/O (Certificate of Origin)

Chứng từ chứng nhận xuất xứ, dùng để xem xét thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu đáp ứng đúng form, tiêu chí xuất xứ và quy tắc vận chuyển trực tiếp.

Điểm cần kiểm soát: với thực phẩm có nguồn gốc thực vật, thủ tục không chỉ nằm ở khâu mở tờ khai. Doanh nghiệp thường phải rà từ trước ETA: HS, hồ sơ ATTP, kiểm dịch thực vật, nhãn gốc/nhãn phụ, C/O, thành phần, công dụng, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Bài viết này áp dụng cho nhóm thực phẩm có nguồn gốc thực vật thuộc F&B – Thực phẩm & Đồ uống, gồm hàng tươi, khô, đông lạnh, nguyên liệu thực vật và thực phẩm chế biến từ thực vật. Không tự động áp dụng chung cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm, đồ uống có cồn, sản phẩm có thành phần động vật hoặc hàng dùng làm giống cây trồng.

Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, nhãn gốc, thành phần, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng và hồ sơ nhập khẩu thực tế. Hàng tươi, hàng khô, hàng bột, hàng chiết xuất, hàng đã qua chế biến nhiệt hoặc hàng có claim sức khỏe có thể kéo theo chính sách khác nhau.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Trái cây tươi, rau củ tươi Dạng tươi/chưa chế biến sâu; nước xuất xứ; nguy cơ dịch hại Táo, nho, cam, khoai tây, hành tây, rau tươi Phytosanitary certificate, invoice, packing list, nhãn gốc, hình ảnh hàng Kiểm dịch thực vật; kiểm tra ATTP; ghi nhãn phụ B/L/AWB, C/O, chứng thư kiểm dịch, hồ sơ ATTP Cần rà điều kiện nhập từ nước xuất khẩu và danh mục vật thể kiểm dịch hiện hành.
Hạt, ngũ cốc, đậu, nguyên liệu thô Hạt ăn được hay hạt giống; độ ẩm; xử lý sau thu hoạch Hạt chia, hạt điều, đậu nành, lúa mì, gạo, bắp COA, phytosanitary certificate, packing list, specification Kiểm dịch thực vật; ATTP; có thể phát sinh kiểm soát chất lượng/kiểm dịch theo HS COA, C/O, chứng thư kiểm dịch, hợp đồng Không nhầm hạt dùng làm thực phẩm với hạt giống dùng để gieo trồng.
Trà, cà phê, thảo mộc, gia vị khô Dạng lá/hạt/bột; xử lý sấy; mục đích dùng làm thực phẩm Trà khô, cà phê hạt, tiêu, quế, hồi, bột gia vị Specification, COA, nhãn gốc, thành phần ATTP; ghi nhãn; có thể kiểm dịch nếu thuộc vật thể thực vật COA, nhãn gốc, C/O, kết quả kiểm nghiệm nếu có Nếu ghi công dụng hỗ trợ sức khỏe, cần rà nguy cơ chuyển nhóm TPBVSK.
Bột, tinh bột, premix từ thực vật Dạng bột; thành phần hỗn hợp; phụ gia; mục đích sử dụng Bột mì, bột gạo, tinh bột sắn, bột trà xanh Ingredient list, specification, production flow ATTP; tự công bố; nhãn thực phẩm; phụ gia nếu có Thành phần, hàm lượng phụ gia, nhãn gốc, COA Cần tách nguyên liệu thực phẩm với phụ gia hoặc premix phụ gia.
Thực phẩm chế biến từ thực vật Đã qua chế biến nhiệt/đóng hộp/sấy/đóng gói sẵn Rau củ đóng hộp, mứt, snack thực vật, nước sốt thực vật Nhãn gốc, thành phần, quy trình sản xuất, shelf-life ATTP; tự công bố; nhãn phụ; kiểm tra nhà nước về ATTP Invoice, packing list, nhãn, ingredient list, C/O Sản phẩm phối trộn nhiều thành phần cần rà thêm phụ gia, chất bảo quản, công bố sản phẩm.

Cảnh báo nghiệp vụ: gọi tên hàng chung chung như “plant food”, “powder”, “herbal product”, “dried fruit” có thể dẫn đến sai HS, sai chính sách ATTP/kiểm dịch, sai nhãn phụ và không đủ cơ sở hưởng ưu đãi C/O.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của thực phẩm có nguồn gốc thực vật phải được xác định theo tên khoa học/thương mại của hàng, mức độ chế biến, thành phần, dạng bảo quản, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng và hồ sơ thực tế của từng lô. Với nhóm hàng này, không nên ghi chung “plant-based food” hoặc “food ingredient” trên chứng từ; cần tách rõ hàng tươi, hàng khô, hàng xay/bột, hàng đã chế biến hoặc hàng phối trộn.

Nguyên tắc kiểm soát: bảng dưới đây là khung HS tham khảo để rà soát trước ETA. Thuế suất cuối cùng phải chốt theo mã HS 8 số, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành và các nghị định sửa đổi tại ngày đăng ký tờ khai. Với hàng có C/O hợp lệ, cần đối chiếu riêng biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA.

BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Bảng HS–thuế–C/O có nhiều cột nghiệp vụ; trên khung bài hẹp, kéo ngang trong bảng để xem đủ mã HS, thuế và hồ sơ đối chiếu.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT Hồ sơ cần đối chiếu
0709.99.90 Rau tươi/ướp lạnh loại khác. Chương 07; theo loại rau và trạng thái tươi/ướp lạnh. Không dùng nếu đã phối trộn hoặc chế biến sâu. Rà theo mã 0709.99.90 tại ngày mở tờ khai. Đối chiếu MFN hiện hành theo HS cuối cùng. KCT/5%/10%. Invoice, PL, C/O, Phytosanitary, nhãn/thùng.
0813.40.90 Quả khô loại khác, chưa phối trộn sâu. Chương 08; phân biệt quả khô, hỗn hợp quả/hạt. Không dùng nếu tẩm đường/phụ gia thành hàng Chương 20/21. Rà theo mã 0813.40.90 hoặc mã quả cụ thể. MFN thay đổi theo từng loại quả/hạt. 5%/10%. C/O, thành phần, quy trình sấy, nhãn gốc.
0902.30.90 Trà đen/trà đã lên men, đóng gói phù hợp. Chương 09; theo loại trà và mức chế biến. Không dùng nếu là đồ uống pha sẵn hoặc claim sức khỏe. Áp khi bản chất hàng là trà, chưa thành sản phẩm bổ sung. Đối chiếu dòng MFN của mã trà cụ thể. 5%/10%. COA, nhãn, ingredient list, C/O.
0910.99.90 Gia vị/thảo mộc thực vật loại khác. Chương 09; theo tên nguyên liệu và dạng nghiền/xay. Không dùng nếu phối trộn thành sốt hoặc sản phẩm Chương 21. Cần xác định tỷ lệ phối trộn và tên nguyên liệu. Rà biểu thuế theo mã cuối cùng. Đối chiếu MFN theo HS cuối cùng. 5%/10%. Specification, COA, thành phần, C/O, nhãn.
1106.30.00 Bột, bột mịn từ quả/hạt/rau thuộc nhóm phù hợp. Chương 11; theo nguyên liệu và dạng bột. Không dùng nếu có phụ gia hoặc phối trộn thành premix. Áp cho bột thực vật đơn thành phần. Rà theo mã 1106.30.00. Đối chiếu MFN hiện hành. 5%/10%. Ingredient list, process flow, COA, C/O.
2008.99.90 Rau/quả/hạt chế biến, đóng gói ăn ngay. Chương 20; theo chế biến, bảo quản, đóng gói. Không dùng cho hàng tươi/khô chưa chế biến sâu. Cần thành phần, quy trình, mức xử lý nhiệt. Rà theo mã 2008.99.90 hoặc dòng chi tiết. MFN phụ thuộc sản phẩm cụ thể. Thường rà 10%. Nhãn, công bố, quy trình SX, C/O.
2106.90.99 Chế phẩm thực phẩm khác từ thực vật. Chương 21; dùng khi đã là chế phẩm phối trộn. Không dùng cho nguyên liệu đơn thành phần còn phân loại được ở chương khác. Cần rà claim, phụ gia, công dụng, thành phần. Rà theo mã 2106.90.99. MFN thường khác nhóm nguyên liệu thô. Thường rà 10%. Formula, ingredient list, công bố, nhãn, C/O.
1211.90.99 Cây/bộ phận cây dùng làm hương liệu, thực phẩm hoặc thảo mộc. Chương 12; theo mục đích sử dụng và dạng hàng. Không dùng nếu sản phẩm có claim dược/TPBVSK. Cần xác định dùng làm thực phẩm, trà, gia vị hay chiết xuất. Rà theo mã 1211.90.99. Đối chiếu MFN theo hồ sơ thực tế. 5%/10%. Tên khoa học, COA, nhãn, kiểm dịch, C/O.

Lưu ý quan trọng về thuế: Với nhóm thực phẩm có nguồn gốc thực vật, mức MFN, thuế thông thường và VAT có thể thay đổi theo từng dòng HS và từng thời điểm sửa đổi Biểu thuế. Nếu cần chốt chi phí landed cost, doanh nghiệp nên lập bảng thuế riêng theo HS 8 số – nước xuất xứ – form C/O – trị giá CIF – tình trạng ATTP/kiểm dịch, không lấy một mã đại diện cho toàn nhóm.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D Nhiều dòng HS thực phẩm có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ. Đáp ứng WO/RVC/CTH/CTSH theo PSR; vận chuyển trực tiếp. C/O, B/L, invoice, packing list, HS, mô tả hàng, nước xuất xứ. Rà tên hàng và HS trên C/O khớp tờ khai, đặc biệt hàng phối trộn.
Trung Quốc ACFTA hoặc RCEP Form E hoặc C/O RCEP Có thể thấp hơn MFN, nhiều dòng về 0% nhưng phải tra đúng HS. Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ. C/O, invoice bên thứ ba nếu có, B/L, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng. Form E cần rà kỹ ô mô tả hàng, HS, invoice bên thứ ba và vận chuyển trực tiếp.
Hàn Quốc AKFTA/VKFTA/RCEP Form AK, VK hoặc C/O RCEP Ưu đãi đặc biệt tùy HS; có dòng thấp hơn MFN đáng kể. Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và quy định vận chuyển. C/O, invoice, packing list, sản xuất/chế biến, thành phần. Hàng chế biến cần rà RVC/CTH nếu nguyên liệu không thuần túy Hàn Quốc.
Nhật Bản VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP Form VJ/AJ, CPTPP chứng từ tự chứng nhận nếu đủ điều kiện, hoặc RCEP Cần so sánh nhiều biểu để chọn mức thấp nhất hợp lệ. Đáp ứng PSR, chứng từ xuất xứ và quy định vận chuyển. C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, production statement nếu cần. Cùng một HS có thể có nhiều FTA; chọn FTA theo điều kiện hồ sơ thực tế.
EU EVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện EVFTA Nhiều dòng thực phẩm chế biến có lộ trình giảm thuế; cần tra đúng năm. Đáp ứng quy tắc xuất xứ EVFTA và chứng từ hợp lệ. EUR.1/statement on origin, invoice, chứng từ vận tải, thành phần. Rà xuất xứ nguyên liệu trong sản phẩm chế biến và điều kiện vận chuyển trực tiếp.
UK UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận theo điều kiện UKVFTA Áp dụng ưu đãi theo biểu UKVFTA nếu đủ chứng từ. Đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ xuất xứ và điều kiện vận chuyển. C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, packing list, B/L. Không dùng lẫn chứng từ EVFTA cho tuyến UK nếu không phù hợp.
Úc/New Zealand AANZFTA hoặc CPTPP/RCEP Form AANZ hoặc chứng từ theo CPTPP/RCEP Cần so sánh AANZFTA, CPTPP và RCEP theo HS thực tế. Đáp ứng PSR và quy định chứng từ của từng hiệp định. C/O, invoice, chứng từ vận tải, thông tin sản xuất. Đặc biệt rà nhóm hạt, ngũ cốc, trái cây khô và hàng chế biến.
Ấn Độ AIFTA Form AI Có thể được ưu đãi nếu mã HS thuộc biểu cam kết. Đáp ứng tiêu chí xuất xứ AIFTA và vận chuyển trực tiếp. Form AI, invoice, packing list, B/L, mô tả hàng. Rà kỹ gia vị, thảo mộc, hạt và bột nguồn gốc thực vật.
Hong Kong AHKFTA Form AHK Chỉ áp dụng khi đáp ứng đúng điều kiện AHKFTA. Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ xuất xứ hợp lệ. Form AHK, invoice, B/L, chứng từ trung chuyển nếu có. Cần phân biệt hàng có xuất xứ Hong Kong với hàng chỉ trung chuyển qua Hong Kong.

Checklist kiểm tra C/O trước khi khai báo: form C/O đúng tuyến; tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; mô tả hàng; HS; số lượng; trọng lượng; nước xuất xứ; dấu/chữ ký; ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ cần tách thành ba lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Với thực phẩm có nguồn gốc thực vật, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ trước ETA để kịp đăng ký kiểm dịch, kiểm tra ATTP và hoàn thiện nhãn phụ trước khi lưu thông.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, kiểm tra số lượng Nhà xuất khẩu, procurement, docs, forwarder Sai tên hàng, sai đơn vị tính, lệch số kiện/trọng lượng Đối chiếu invoice – packing list – B/L – hợp đồng theo từng dòng hàng.
Hồ sơ xuất xứ C/O ưu đãi hoặc chứng từ xuất xứ nếu xin thuế FTA Xin ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt Nhà xuất khẩu, phòng chứng từ, importer Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hoặc HS Rà form, HS, mô tả, số invoice, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp.
Hồ sơ ATTP Tự công bố/đăng ký bản công bố nếu thuộc diện; phiếu kiểm nghiệm; thành phần; nhãn gốc Kiểm tra nhà nước ATTP và lưu thông thị trường Importer, regulatory, QA, nhà sản xuất Thiếu thành phần, thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm, claim vượt phạm vi Đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP, thành phần, công dụng và nhóm sản phẩm.
Hồ sơ kiểm dịch thực vật Phytosanitary certificate, đăng ký kiểm dịch, hình ảnh hàng, danh sách lô Kiểm dịch tại cửa khẩu hoặc theo hướng dẫn cơ quan chuyên ngành Nhà xuất khẩu, importer, đại lý kiểm dịch Không có chứng thư gốc, sai tên khoa học/tên hàng, lô hàng không đủ điều kiện nhập Rà danh mục vật thể kiểm dịch, nước xuất xứ, mô tả hàng, bao bì và tình trạng hàng.
Hồ sơ nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thành phần, NSX/HSD, hướng dẫn bảo quản/sử dụng Lưu thông sau thông quan, kiểm tra thị trường Importer, regulatory, marketing, nhà sản xuất Thiếu tiếng Việt, sai thành phần, sai đơn vị định lượng, thiếu cảnh báo nếu có Rà Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP trước khi bán ra thị trường.
Hồ sơ kỹ thuật/chất lượng COA, specification, test report, quy trình sản xuất nếu có Giải trình HS, ATTP, chất lượng và nhãn Nhà sản xuất, QA, importer COA không khớp lô, thông số không đủ để phân loại Đối chiếu lot/batch, tên hàng, chỉ tiêu, ngày phát hành và đơn vị phát hành.

Nguyên tắc khớp 100%: tên hàng, số lượng, model/quy cách, batch/lot nếu có, xuất xứ, thành phần, trọng lượng và mô tả kỹ thuật phải thống nhất giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, hồ sơ ATTP, kiểm dịch và tờ khai hải quan.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Có hiệu lực từ 01/07/2011 Khung pháp lý nền về điều kiện ATTP, sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thực phẩm Các quy định về thực phẩm nhập khẩu, điều kiện bảo đảm an toàn Cần rà theo nhóm sản phẩm cụ thể.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 02/02/2018, hiệu lực 02/02/2018 Quy định chi tiết Luật ATTP; tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu Các chương về công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu Văn bản trọng tâm cho F&B nhập khẩu.
Thông tư Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 20/03/2024 Bảng mã HS và danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp Phụ lục danh mục HS thuộc quản lý Bộ NN&PTNT Dùng để đối chiếu HS và chính sách chuyên ngành.
Luật/kiểm dịch Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 Quốc hội Có hiệu lực 01/01/2015 Khung pháp lý về kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh Điều về kiểm dịch thực vật và danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch Đặc biệt quan trọng với hàng tươi, hạt, nguyên liệu thực vật.
Thông tư kiểm dịch Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 15/12/2024 Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và vật thể phải phân tích nguy cơ dịch hại Danh mục vật thể kiểm dịch và danh mục phải PRA Cần đối chiếu thay vì dùng danh mục cũ nếu đã được thay thế.
Thông tư thủ tục Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT Bộ NN&PTNT Hiệu lực 01/01/2015 Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu Hồ sơ, trình tự đăng ký kiểm dịch Rà văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có tại thời điểm áp dụng.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt cho hàng nhập khẩu Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa; quy định sửa đổi về nhãn gốc/nhãn phụ Áp dụng trước khi lưu thông trên thị trường.
Quản lý ngoại thương Nghị định 69/2018/NĐ-CP Chính phủ Ban hành 15/05/2018 Khung quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, hàng cấm/hạn chế/điều kiện Phụ lục danh mục hàng hóa quản lý theo giấy phép/điều kiện nếu liên quan Không mặc định cần giấy phép nếu chưa rà nhóm hàng và HS.
Biểu thuế Biểu thuế xuất nhập khẩu, biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA, chính sách VAT hiện hành Chính phủ/Bộ Tài chính Theo từng giai đoạn áp dụng Xác định thuế nhập khẩu thông thường, MFN, ưu đãi đặc biệt và VAT Theo HS cuối cùng và nước xuất xứ Cần cập nhật trước khi khai báo tờ khai.

Xem/tải văn bản gốc

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Thực phẩm chế biến từ thực vật, đóng gói sẵn Luật ATTP, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, nhãn hàng hóa Tự công bố/đăng ký công bố nếu thuộc diện; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn phụ Cơ quan quản lý ATTP theo phân công; hệ thống một cửa/cổng chuyên ngành nếu áp dụng Sản phẩm dùng làm thực phẩm, có bao bì nhãn mác, lưu thông thương mại.
Trái cây tươi, rau củ tươi, hạt/ngũ cốc/thảo mộc chưa chế biến sâu Luật Kiểm dịch thực vật, TT 14/2024/TT-BNNPTNT, TT 33/2014/TT-BNNPTNT Kiểm dịch thực vật; có thể phải phân tích nguy cơ dịch hại theo nguồn/loại hàng Cơ quan kiểm dịch thực vật thuộc Bộ NN&PTNT/cửa khẩu Hàng thuộc danh mục vật thể kiểm dịch hoặc có nguy cơ dịch hại.
Sản phẩm có claim sức khỏe, bổ sung vi chất hoặc dạng viên/gói/liều dùng Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản quản lý thực phẩm bảo vệ sức khỏe nếu phù hợp Có thể chuyển sang nhóm TPBVSK/thực phẩm chức năng, yêu cầu đăng ký công bố Cơ quan ATTP có thẩm quyền Công dụng, dạng bào chế hoặc thành phần tạo cách hiểu là thực phẩm chức năng.
Sản phẩm có phụ gia, chất bảo quản, màu, hương liệu Nghị định 15/2018/NĐ-CP; danh mục phụ gia/thực phẩm liên quan Rà phụ gia được phép, hàm lượng, đối tượng sử dụng; hồ sơ tự công bố/ATTP Cơ quan ATTP theo phân cấp Thành phần có phụ gia hoặc phụ gia ngoài phạm vi/không đúng đối tượng.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy, hàng mẫu, nghiên cứu, triển lãm Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quy định hải quan Có thể có cơ chế miễn/giảm kiểm tra hoặc hồ sơ riêng nếu đủ điều kiện Hải quan, cơ quan chuyên ngành liên quan Mục đích nhập khẩu không phải kinh doanh trực tiếp hoặc nhập mẫu số lượng nhỏ.
Hàng có bao bì, nhãn ngoại ngữ, bán ra thị trường Việt Nam Nghị định 43/2017/NĐ-CP, 111/2021/NĐ-CP Dán nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông; bảo đảm thông tin bắt buộc Quản lý thị trường/cơ quan kiểm tra lưu thông Hàng nhập khẩu có nhãn gốc không đủ tiếng Việt hoặc chưa đủ nội dung bắt buộc.

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian xử lý phụ thuộc vào độ đầy đủ của hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế, tình trạng kiểm dịch, phương thức kiểm tra ATTP và việc doanh nghiệp có chuẩn bị hồ sơ trước ETA hay không. Không nên mặc định lô F&B có thể kéo hàng ngay nếu chưa chốt kiểm dịch/ATTP.

BẢNG TIMELINE XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước xử lý Thời điểm nên chuẩn bị Thời gian/lệ phí tham khảo Chi phí rủi ro nếu chậm Điểm kiểm soát
Rà HS, policy, C/O, kiểm dịch, ATTP Trước khi booking hoặc tối thiểu trước ETA Không có mức thời gian cố định; phụ thuộc dữ liệu nhà cung cấp Sai HS, sai chính sách, mất ưu đãi C/O Chốt HS dự kiến, danh mục kiểm dịch, kiểm tra ATTP, nhãn gốc.
Xin/chuẩn bị chứng thư kiểm dịch từ nước xuất khẩu Trước khi hàng rời cảng/sân bay xuất Theo cơ quan kiểm dịch nước xuất khẩu Không có chứng thư phù hợp có thể bị giữ hàng hoặc tái xuất/tiêu hủy tùy trường hợp Tên hàng, tên khoa học nếu có, nước xuất xứ, số lượng, container/seal.
Đăng ký kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành tại Việt Nam Trước hoặc ngay khi hàng đến tùy quy trình Theo hướng dẫn cơ quan chuyên ngành; lệ phí theo quy định hiện hành Lưu bãi, DEM/DET, kéo dài thời gian thông quan Chuẩn bị hồ sơ điện tử/bản giấy, chứng thư gốc, tờ khai nháp.
Kiểm tra hồ sơ và/hoặc lấy mẫu Sau đăng ký và theo chỉ định Phụ thuộc cơ quan thụ lý, kết quả kiểm tra, phòng thử nghiệm nếu có Phát sinh phí lưu container, lưu kho, phí kiểm nghiệm, chi phí mở cont Theo dõi lịch kiểm, lấy mẫu, chỉ tiêu phân tích.
Hoàn tất sau thông quan/lưu thông Sau thông quan, trước khi bán ra thị trường Theo tiến độ hoàn thiện nhãn phụ, tự công bố và hồ sơ lưu Rủi ro kiểm tra thị trường, thu hồi, xử phạt nếu nhãn/hồ sơ sai Lưu bộ hồ sơ lô, nhãn phụ, tự công bố, phiếu kiểm nghiệm.

Lưu ý về chi phí: lệ phí nhà nước, phí thử nghiệm, phí kiểm dịch và chi phí logistics phải rà theo biểu phí/cơ quan xử lý thực tế. Bài này chỉ xác định các điểm có thể phát sinh chi phí để doanh nghiệp lập ngân sách trước ETA.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BẢNG QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước Nội dung thực hiện Điểm chặn rủi ro Thời điểm nên làm trước ETA
1. Rà soát trước ETA Chốt nhóm sản phẩm, HS dự kiến, thuế, C/O, ATTP, kiểm dịch, nhãn và mục đích nhập khẩu. Không để đến lúc hàng về mới phát hiện thuộc diện kiểm dịch/ATTP hoặc không đủ C/O. Từ khi hỏi giá/đàm phán mua hàng.
2. Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật Khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, COA, specification, phytosanitary certificate nếu có. Sai tên hàng, sai lô, sai trọng lượng, sai xuất xứ làm hồ sơ bị hỏi lại. Trước khi phát hành chứng từ cuối và trước ETA.
3. Xác định thủ tục chuyên ngành Tách tuyến ATTP, kiểm dịch thực vật, nhãn phụ, công bố sản phẩm và các yêu cầu đặc biệt nếu có. Không gom mọi hàng thực vật vào một thủ tục chung. Trước ETA để kịp đăng ký/chuẩn bị chứng thư.
4. Nộp hồ sơ/đăng ký nếu có Thực hiện đăng ký kiểm dịch, kiểm tra ATTP hoặc hồ sơ chuyên ngành theo cổng/hướng dẫn cơ quan quản lý. Thiếu chứng thư gốc, thiếu thành phần, thiếu phiếu kiểm nghiệm, thiếu nhãn. Trước hoặc ngay khi hàng đến tùy quy trình.
5. Mở tờ khai hải quan Khai HS, trị giá, thuế, C/O, mô tả hàng, hồ sơ chuyên ngành đính kèm. Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Dễ bị hỏi HS, C/O, thành phần, kiểm dịch, nhãn, trị giá. Khi bộ chứng từ đã khóa và hồ sơ chuyên ngành sẵn sàng.
6. Xử lý kiểm tra và lấy hàng Phối hợp kiểm hóa/lấy mẫu/kiểm dịch, nộp bổ sung nếu có yêu cầu, lấy hàng về kho khi đủ điều kiện. Chậm lịch kiểm, mở cont nhiều lần, phát sinh lưu bãi/DEM/DET. Ngay sau khi có yêu cầu từ cơ quan xử lý.
7. Hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ tự công bố/ATTP, lưu kết quả kiểm dịch/kiểm nghiệm, chuẩn bị kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường. Thông quan xong nhưng bán ra thị trường khi hồ sơ/nhãn chưa hoàn chỉnh. Trước khi phân phối ra thị trường Việt Nam.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật có phải kiểm dịch thực vật không?

Không phải mọi sản phẩm đều xử lý giống nhau. Hàng tươi, hạt, ngũ cốc, thảo mộc, sản phẩm thực vật chưa chế biến sâu hoặc thuộc danh mục vật thể kiểm dịch cần rà theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT và thủ tục kiểm dịch hiện hành.

2. Hàng thực vật đã chế biến sâu có còn kiểm dịch không?

Có thể không áp dụng như hàng tươi nếu đã chế biến sâu, nhưng không được kết luận tuyệt đối nếu chưa xem thành phần, phương pháp xử lý, HS, bao bì và mục đích nhập khẩu.

3. Có cần tự công bố sản phẩm không?

Nhiều thực phẩm thông thường phải thực hiện tự công bố trước khi lưu thông. Tuy nhiên, nếu là TPBVSK, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt hoặc nhóm đặc thù, có thể phát sinh đăng ký bản công bố.

4. Thiếu Phytosanitary Certificate có thông quan được không?

Nếu hàng thuộc diện kiểm dịch thực vật, thiếu chứng thư kiểm dịch phù hợp là rủi ro lớn. Doanh nghiệp cần kiểm tra chứng thư trước khi hàng rời nước xuất khẩu, không chờ đến khi hàng cập cảng.

5. HS của trái cây, hạt, ngũ cốc có dễ chốt không?

Không nên chốt HS chỉ theo tên hàng. Cần xem loại hàng, tình trạng tươi/khô/đông lạnh/chế biến, có bóc vỏ hay chưa, có phối trộn hay phụ gia không, dùng làm thực phẩm hay mục đích khác.

6. C/O có giúp giảm thuế nhập khẩu không?

Có thể, nếu C/O đúng form, đúng hiệp định, đúng tiêu chí xuất xứ và HS thuộc biểu ưu đãi. Nếu C/O sai mô tả, sai HS, sai invoice hoặc không đáp ứng vận chuyển trực tiếp, ưu đãi có thể bị từ chối.

7. Khi nào phải dán nhãn phụ tiếng Việt?

Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải bảo đảm nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. Nhãn phụ cần hoàn thiện trước khi đưa hàng ra thị trường, không chỉ trước lúc bán online.

8. Hàng mẫu F&B có cần kiểm tra chuyên ngành không?

Tùy mục đích, số lượng, bản chất hàng và quy định áp dụng. Hàng mẫu không mặc nhiên được miễn toàn bộ. Cần rà hồ sơ theo mục đích nhập, chứng từ và hướng dẫn cơ quan quản lý.

9. Có thể làm thủ tục sau khi hàng về không?

Một số bước có thể thực hiện khi hàng về, nhưng cách làm an toàn là rà trước ETA. Với F&B, chậm chứng thư kiểm dịch, nhãn, C/O hoặc hồ sơ ATTP thường kéo theo lưu bãi và chi phí ngoài kế hoạch.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

Kết quả đầu ra của lô thực phẩm có nguồn gốc thực vật không chỉ là tờ khai thông quan. Doanh nghiệp cần xác định đầy đủ các giấy tờ và nghĩa vụ sau thông quan để tránh rủi ro khi kiểm tra thị trường hoặc kiểm tra sau thông quan.

BẢNG KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

Nhóm kết quả đầu ra Tài liệu/kết quả có thể phát sinh Dùng để làm gì Nghĩa vụ sau kết quả
Hải quan Tờ khai thông quan, chứng từ nộp thuế, hồ sơ trị giá/HS/C/O Chứng minh hàng đã hoàn tất thủ tục hải quan Lưu hồ sơ theo lô, sẵn sàng giải trình HS/C/O/trị giá.
ATTP Bản tự công bố/đăng ký bản công bố nếu thuộc diện, phiếu kiểm nghiệm, kết quả kiểm tra ATTP nhập khẩu Cơ sở để lưu thông và chứng minh tuân thủ an toàn thực phẩm Lưu hồ sơ, kiểm soát nhãn, chất lượng, hạn dùng, thành phần.
Kiểm dịch thực vật Giấy chứng nhận/kết quả kiểm dịch, biên bản lấy mẫu hoặc thông báo xử lý nếu có Điều kiện xử lý lô hàng thuộc diện kiểm dịch Lưu chứng thư, tuân thủ biện pháp xử lý nếu cơ quan kiểm dịch yêu cầu.
Nhãn hàng hóa Nhãn phụ tiếng Việt, nhãn gốc, hồ sơ thiết kế nhãn Phục vụ lưu thông thị trường, bán hàng, phân phối Không bán hàng khi nhãn chưa đúng nội dung bắt buộc.
Hồ sơ nội bộ Bộ hồ sơ lô gồm invoice, PL, B/L/AWB, C/O, COA, specification, nhãn, kiểm nghiệm Truy xuất khi khiếu nại, thu hồi, kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường Lưu hồ sơ theo lô/batch và kết nối với hệ thống kho – bán hàng.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm thực phẩm có nguồn gốc thực vật, giá trị vận hành không nằm ở việc “mở được tờ khai”, mà nằm ở khả năng khóa rủi ro trước ETA: chốt đúng HS, xác định đúng kiểm dịch/ATTP, kiểm soát C/O, nhãn phụ, lịch lấy mẫu và kế hoạch kéo hàng. Nếu các đầu việc này không được rà từ trước khi hàng chạy, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, DEM/DET, bổ sung hồ sơ hoặc không kịp tiến độ phân phối.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX CHO NHÓM THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT

Phạm vi hỗ trợ được thiết kế theo chuỗi kiểm soát E2E: từ kiểm tra hồ sơ nhà cung cấp, định vị chính sách chuyên ngành, chuẩn bị hồ sơ thông quan đến hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan và lưu hồ sơ theo lô.

Nhóm hỗ trợ Nội dung TGIMEX rà soát/thực hiện Điểm kiểm soát bắt buộc Giá trị vận hành cho doanh nghiệp
Rà HS – thuế – C/O trước ETA Đối chiếu mô tả hàng, thành phần, mức độ chế biến, HS dự kiến, nước xuất xứ, form C/O và biểu thuế áp dụng. HS 8 số, MFN, thuế thông thường, VAT, FTA ưu đãi, tiêu chí xuất xứ. Giảm rủi ro khai sai HS, mất ưu đãi C/O hoặc sai dự toán landed cost.
Rà ATTP và kiểm dịch thực vật Phân loại hàng tươi/khô/chế biến; xác định có cần kiểm dịch thực vật, kiểm tra ATTP, tự công bố hoặc đăng ký công bố. Phytosanitary certificate, COA, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ công bố, nhãn gốc. Chủ động lịch kiểm tra/lấy mẫu, tránh hàng về mới phát hiện thiếu hồ sơ chuyên ngành.
Khóa chứng từ với nhà cung cấp Rà Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, chứng thư kiểm dịch, ingredient list, specification và nhãn gốc. Tên hàng, số lượng, trọng lượng, batch/lot, ngày sản xuất, hạn dùng, xuất xứ, model/quy cách. Giảm lỗi lệch chứng từ, lệch nhãn, lệch C/O và hạn chế bổ sung hồ sơ khi phân luồng.
Phối hợp cảng – kho – lấy mẫu Theo dõi ETA, lịch hàng về, kế hoạch lấy mẫu/kiểm dịch, phương án kéo hàng, mở container và bố trí kho bảo quản. ETA, free time, DEM/DET, điều kiện bảo quản, lịch kiểm tra chuyên ngành. Giảm chi phí lưu bãi/lưu container và hạn chế ảnh hưởng chất lượng hàng thực phẩm.
Rà nhãn phụ và điều kiện lưu thông Đối chiếu nội dung nhãn phụ tiếng Việt, thành phần, định lượng, hướng dẫn bảo quản/sử dụng, cảnh báo nếu có và thông tin đơn vị chịu trách nhiệm. Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP, hồ sơ tự công bố/kiểm nghiệm. Giảm rủi ro thông quan xong nhưng chưa đủ điều kiện đưa hàng ra thị trường.
Lưu hồ sơ sau thông quan Thiết lập bộ hồ sơ truy xuất theo từng lô: chứng từ thương mại, hồ sơ ATTP, kiểm dịch, C/O, kết quả kiểm tra và hình ảnh nhãn. Hồ sơ theo lô, dữ liệu truy xuất, kết quả chuyên ngành, chứng từ thuế/hải quan. Sẵn sàng giải trình khi kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thị trường hoặc phát sinh khiếu nại chất lượng.
Nguyên tắc triển khai

TGIMEX ưu tiên rà soát trước khi hàng rời cảng xuất: không đợi hàng cập cảng mới kiểm tra C/O, ATTP, kiểm dịch và nhãn phụ.

Đầu ra kỳ vọng

Bộ hồ sơ thống nhất giữa chứng từ thương mại, chứng từ chuyên ngành, tờ khai hải quan và hồ sơ lưu thông sau nhập khẩu.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc