HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU PUMP, VÒI XỊT, VÒI NHẤN, SPRAYER
Với pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer, rủi ro lớn nhất không nằm ở tên gọi thương mại mà ở cấu tạo thực tế: đầu xịt nước hoa, spray head có ống hút, closure nhựa hay bơm tay dùng cho chất lỏng có thể dẫn đến các mã HS và mức thuế khác nhau. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát HS code, thuế, C/O, hồ sơ kỹ thuật, nhãn hàng hóa và rủi ro cần chặn trước ETA.
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Nội dung rà soát | Thông tin định hướng |
|---|---|
| Mặt hàng | Pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer dùng cho chai/lọ bao bì mỹ phẩm; hàng rỗng, chưa chứa mỹ phẩm. |
| Nhóm hàng liên quan | Bao bì/linh kiện bao bì dùng cho mỹ phẩm – chăm sóc cá nhân: chai, hũ, tuýp, nắp, pump, vòi xịt, ống dropper và hộp giấy. |
| HS tham khảo | Không chốt một mã: thường rà 9616.10.20, 8424.89.20, 3923.50.00, 8413.20.90 tùy cấu tạo. |
| Thuế kế hoạch | MFN tham khảo từ 0% đến 25%; VAT kế hoạch 10%, chỉ xét 8% nếu đủ điều kiện. |
| Chính sách chuyên ngành | Thông thường tập trung vào phân loại HS, nhãn hàng hóa, xuất xứ, vật liệu; cần rà soát thêm nếu dùng cho thực phẩm, dược phẩm, aerosol/khí nén hoặc nhập kèm chất lỏng. |
| Hồ sơ kỹ thuật tối thiểu | Catalogue, bản vẽ cấu tạo, vật liệu, công năng, ảnh hàng, model/SKU, COA/MSDS nếu có yêu cầu theo vật liệu hoặc hóa chất phủ/xi mạ. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer dùng cho chai/lọ mỹ phẩm hoặc sản phẩm chăm sóc cá nhân, gồm pump lotion, mist sprayer, fine mist sprayer, trigger sprayer nhỏ, spray head, dip tube và các cụm đầu bơm/xịt nhập rời.
Không tự động áp dụng cho chai/lọ đã chứa mỹ phẩm, aerosol valve, bình phun công nghiệp, thiết bị y tế, bao bì tiếp xúc thực phẩm, bơm điện, máy phun, linh kiện máy móc hoặc hàng đã qua sử dụng. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Cấu tạo cần nhìn
Đầu nhấn, lò xo, piston, van, ống hút, collar, overcap, vật liệu và cơ chế tạo tia/phun sương.
Công năng cần khóa
Xịt sương, bơm lotion, phun tia, nhấn định lượng, đóng nắp hoặc chỉ là phụ kiện trang trí.
Hồ sơ cần có
Catalogue, datasheet, ảnh tháo rời, bản vẽ kỹ thuật, BOM, COA vật liệu và thông tin model/SKU.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính: bơm, xịt, nhấn hay chỉ là nắp/closure | Catalogue, hình ảnh, video thao tác, bản vẽ kỹ thuật | Áp sai giữa 9616, 8424, 3923 hoặc 8413 | “Đầu xịt nhựa dùng cho chai mỹ phẩm, chưa chứa mỹ phẩm, model…, vật liệu…” |
| Có ống hút/dip tube, lò xo, piston, van một chiều không | Datasheet, exploded view, BOM | Nhầm từ closure đơn giản sang thiết bị phun hoặc bơm tay | “Spray head with dip tube / cosmetic dispenser pump…” kèm mô tả cấu tạo |
| Dùng cho nước hoa/body mist hay cho kem/lotion đặc | Specification về độ nhớt, output mỗi lần nhấn, mục đích dùng | Sai phân nhóm nếu là toilet sprayer, pump dispenser hoặc pump for liquids | Ghi rõ “for cosmetic packaging use” và không ghi chung chung “plastic accessories” |
| Vật liệu chính: PP/PE/PET/ABS/kim loại/lò xo inox | COA vật liệu, TDS, MSDS nếu có | Sai thuế, sai chính sách nếu là kim loại hoặc linh kiện hỗn hợp | Ghi vật liệu chính và phụ kiện đi kèm theo tỷ trọng/cấu tạo |
| Tình trạng hàng mới, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng branded | Invoice, PO, ảnh nhãn, authorization nếu có logo | Phát sinh nghi vấn sở hữu trí tuệ, trị giá, mục đích nhập khẩu | Ghi rõ “new, empty packaging component, no cosmetic content” |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của pump/vòi xịt không thể xác định chỉ bằng từ “pump” hoặc “sprayer”. Cần dựa vào công năng chính, cấu tạo, cơ chế hoạt động, vật liệu và mục đích sử dụng. Các mã dưới đây là mã tham khảo để rà soát, không thay thế kết quả phân loại chính thức của cơ quan hải quan.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 9616.10.20 | Đầu xịt/bộ phận gá lắp của scent sprayer hoặc toilet sprayer tương tự, dùng cho nước hoa, body mist, fragrance mist. | Nếu dùng cho trigger sprayer công nghiệp hoặc closure nhựa đơn giản sẽ có nguy cơ bị bác HS. | Catalogue, ảnh thực tế, bản vẽ đầu xịt, chức năng atomizing/mist, mục đích dùng trong mỹ phẩm. |
| 9616.10.10 | Bình/lọ xịt hoàn chỉnh dùng cho nước hoa hoặc sản phẩm trang điểm tương tự. | Áp cho pump rời có thể làm đội thuế và sai bản chất hàng. | Bộ hàng hoàn chỉnh, cấu phần chai/lọ/đầu xịt, mô tả trên invoice. |
| 8424.89.20 | Đầu phun có ống hút/dip tube thuộc nhóm thiết bị phun/chia tán chất lỏng. | Dễ xung đột với 9616 nếu công dụng chính là toilet/cosmetic sprayer. | Cấu tạo dip tube, nguyên lý phun, catalogue kỹ thuật. |
| 8424.90.94 | Bộ phận của thiết bị phun/chia tán chất lỏng, không phải sản phẩm hoàn chỉnh. | Sai nếu thực tế là đầu xịt tiêu dùng hoàn chỉnh hoặc closure nhựa. | BOM, bản vẽ, vị trí lắp ráp trong cụm thiết bị. |
| 3923.50.00 | Nắp, nút, closure bằng nhựa không có cơ cấu bơm/xịt độc lập. | Sai nếu hàng có cơ cấu spring/piston/dip tube tạo phun hoặc bơm. | Mẫu ảnh, vật liệu, mô tả closure/overcap/collar. |
| 8413.20.90 | Bơm tay khác dùng cho chất lỏng, không phải atomizer/sprayer mỹ phẩm. | Sai nếu chỉ là vòi xịt cho chai mỹ phẩm hoặc đầu phun có ống hút. | Bản vẽ piston, công năng bơm, lưu lượng, vật liệu. |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI
9616.10.20
Đầu xịt / bộ phận gá lắp của bình xịt nước hoa, toilet sprayer tương tự
9616.10.10
Bình/lọ xịt nước hoa hoàn chỉnh hoặc bộ xịt toilet tương tự
8424.89.20
Spray heads with dip tubes – đầu phun có ống hút
8424.90.94
Bộ phận của thiết bị phun/chia tán chất lỏng
3923.50.00
Nắp, nút, closure bằng nhựa không thể hiện cơ cấu phun/bơm độc lập
8413.20.90
Bơm tay khác dùng cho chất lỏng
C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT
| Tuyến/xuất xứ | Form/chứng từ xuất xứ | Khả năng ưu đãi | Điều kiện cần kiểm | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ xuất xứ theo ATIGA | Có thể về 0% tùy HS và năm áp dụng | Tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng | Không được hưởng ưu đãi, truy thu thuế |
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP | Có thể hưởng ACFTA/RCEP nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ | HS trên C/O, mô tả pump/sprayer, invoice bên thứ ba nếu có | Sai HS hoặc mô tả làm bị bác C/O |
| Hàn Quốc/Japan/EU/UK/CPTPP | AKFTA/VKFTA, VJEPA/AJCEP, EVFTA, UKVFTA, CPTPP, RCEP | Tùy tuyến và biểu thuế ưu đãi đặc biệt | Đối chiếu từng biểu thuế tại ngày mở tờ khai | Không chuẩn bị trước ETA dễ phát sinh nộp MFN |
- Checklist C/O: form, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, invoice bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, ngày cấp và hiệu lực.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng rỗng, mới, dùng làm bao bì mỹ phẩm | Thông quan thường; tập trung HS, trị giá, xuất xứ, nhãn hàng hóa. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh hàng, vật liệu. | Hải quan; cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông nếu có nhãn/nguồn gốc. | Trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến). | Không mặc định là mỹ phẩm vì hàng chưa chứa sản phẩm mỹ phẩm. |
| Nhập kèm mỹ phẩm đã đóng trong chai/lọ | Có thể phát sinh công bố mỹ phẩm cho thành phẩm chứa bên trong. | Số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm, nhãn, CFS/LOA, công thức/claim nếu cần. | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế / cổng dịch vụ công theo quy định hiện hành. | Trước khi mở tờ khai thương mại. | Không lấy chính sách của bao bì rỗng áp cho hàng đã chứa mỹ phẩm. |
| Dùng cho thực phẩm, dược phẩm, y tế | Có thể phát sinh chính sách bao bì tiếp xúc trực tiếp/thiết bị y tế/dược. | Mục đích sử dụng, hợp đồng, catalogue, tiêu chuẩn vật liệu. | Cơ quan chuyên ngành tương ứng. | Trước khi ký hợp đồng và trước ETA. | Cần tách khỏi phạm vi bài này. |
| Aerosol valve, bình khí nén hoặc hàng chứa dung môi dễ cháy | Có thể phát sinh DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm), an toàn vận chuyển, chính sách hóa chất. | MSDS/SDS, UN number, class, packing group, loại bình chứa. | Hãng tàu/hãng bay, hải quan, cơ quan chuyên ngành nếu thuộc diện. | Trước booking vận chuyển. | Không gom chung với pump/sprayer rỗng thông thường. |
| Hàng có logo/nhãn hiệu in sẵn | Rà soát quyền sở hữu trí tuệ và ủy quyền thương hiệu nếu cần. | Authorization letter, hợp đồng, hình ảnh logo, nhãn. | Hải quan / chủ thể quyền nếu bị kiểm tra. | Trước khi hàng về. | Dễ bị giữ nếu nghi ngờ hàng giả, hàng xâm phạm quyền. |
| Hàng mẫu, hàng test bao bì, hàng bảo hành | Chính sách trị giá, mục đích nhập khẩu và điều kiện miễn/giảm nếu có. | Proforma invoice, mục đích nhập, số lượng mẫu, chứng từ bảo hành. | Hải quan. | Trước mở tờ khai. | Không mặc định hồ sơ giống hàng kinh doanh số lượng lớn. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật/Nghị định hải quan | Luật Hải quan 2014; Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi | Quốc hội / Chính phủ | Đối chiếu hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai | Căn cứ thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa. | Các quy định về hồ sơ, kiểm tra, thông quan. | Cần rà soát theo loại hình nhập khẩu. |
| Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Căn cứ tra MFN theo mã HS. | Biểu thuế nhóm 39, 84, 96. | Đối chiếu bản cập nhật tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế suất thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Xác định thuế thông thường khi không áp dụng MFN/FTA. | Nguyên tắc 150% mức thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng nếu không có mức riêng. | Chỉ dùng khi đủ điều kiện áp dụng thuế thông thường. |
| VAT | Luật VAT 48/2024/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội / Chính phủ | Giảm VAT theo giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 | Xác định VAT kế hoạch 10% hoặc rà 8%. | Điều kiện giảm trừ và nhóm hàng loại trừ. | Không tự áp 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng; cần đối chiếu hiệu lực | Căn cứ nhãn gốc/nhãn phụ khi lưu thông. | Thông tin bắt buộc về hàng hóa, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Bao bì rỗng nhập để sản xuất có cách quản lý khác hàng bán lẻ. |
| Chính sách chuyên ngành | Quy định về hóa chất, DG, sở hữu trí tuệ hoặc bao bì tiếp xúc trực tiếp nếu phát sinh | Cơ quan chuyên ngành tương ứng | Tùy tình huống thực tế | Chỉ áp khi hàng có đặc tính/mục đích thuộc phạm vi quản lý. | Cần rà theo MSDS, mục đích sử dụng, chất liệu, nhãn hiệu. | Không khẳng định miễn giấy phép nếu chưa có hồ sơ thực tế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành nếu có
- Catalogue, datasheet, bản vẽ, ảnh hàng.
- BOM/vật liệu, COA/MSDS nếu cần.
- Nhãn gốc, model/SKU list.
- Authorization nếu hàng có logo/nhãn hiệu.
- MSDS/DG hồ sơ nếu nhập kèm chất lỏng/aerosol.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO | Mở tờ khai, kiểm trị giá, kiểm số lượng | Buyer/Procurement/Supplier | Mô tả hàng quá chung chung: “plastic accessories”, “pump”. | Yêu cầu ghi rõ loại pump/vòi, vật liệu, model, mục đích dùng cho bao bì mỹ phẩm. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Theo dõi hàng, lấy lệnh, khai báo | Forwarder/đại lý/shipper | Sai số kiện, trọng lượng, cảng đi/đến. | Đối chiếu với Packing List và thực tế booking. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, bản vẽ, ảnh, BOM, vật liệu | Chốt HS và giải trình hải quan | Supplier/R&D/QA bao bì | Không thể hiện có dip tube, spring, piston, valve. | Xin bản vẽ hoặc ảnh tháo rời trước khi hàng về. |
| Xuất xứ | C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) nếu xin ưu đãi | Áp thuế ưu đãi đặc biệt | Supplier/Export team | Sai mô tả hàng, sai HS, thiếu vận chuyển trực tiếp. | Kiểm form, tiêu chí xuất xứ, ngày cấp, invoice bên thứ ba. |
| Nhãn và pháp lý | Nhãn gốc, thông tin nhà sản xuất, authorization nếu có logo | Lưu thông/hậu kiểm/IP | Supplier/Legal/Compliance | Logo thương hiệu nhưng không có ủy quyền. | Rà nhãn, chủ thể quyền, hợp đồng trước ETA. |
Quy tắc khớp 100%: tên hàng, số lượng, model/SKU, vật liệu, xuất xứ, hình ảnh và mô tả kỹ thuật phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, C/O và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Hàng là toilet sprayer head, spray head with dip tube, plastic closure hay hand pump? | Catalogue, ảnh, bản vẽ, BOM | Bị tham vấn HS, chuyển luồng, truy thu thuế. | Chốt mô tả kỹ thuật trước khi supplier phát hành invoice. |
| Vật liệu chính là gì? | PP/PE/PET/ABS, kim loại, lò xo inox hay hỗn hợp? | COA vật liệu, TDS, ảnh thực tế | Sai mã, sai trị giá, nghi ngờ khai báo thiếu. | Yêu cầu bảng vật liệu theo từng bộ phận. |
| Có nhập kèm mỹ phẩm/chất lỏng không? | Hàng rỗng hay đã chứa sản phẩm? | Invoice, packing, hình ảnh đóng gói | Phát sinh công bố mỹ phẩm, DG, MSDS hoặc chính sách khác. | Tách dòng hàng rỗng và hàng chứa chất lỏng. |
| C/O đủ điều kiện không? | Form và tiêu chí xuất xứ có phù hợp HS không? | C/O, invoice, vận đơn, packing | Không được hưởng ưu đãi, phải nộp MFN hoặc thuế thông thường. | Kiểm C/O nháp trước khi tàu chạy. |
| Nhãn/logo có rủi ro không? | Có in thương hiệu khách hàng hoặc logo nổi không? | Ảnh hàng, authorization, hợp đồng | Có thể bị kiểm tra sở hữu trí tuệ. | Chuẩn bị thư ủy quyền/đơn hàng sản xuất. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, C/O, vật liệu, mục đích dùng và rủi ro nhãn/logo.
Khóa chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, model/SKU và ảnh hàng.
Rà chính sách nếu có
Kiểm tra trường hợp hàng chứa chất lỏng, aerosol, DG, thực phẩm/dược/y tế hoặc logo thương hiệu.
Mở tờ khai
Chuẩn bị hồ sơ giải trình HS, trị giá, C/O; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Thông quan và lưu hồ sơ
Kéo hàng, đối chiếu số lượng, lưu hồ sơ lô, nhãn, C/O và chứng từ kỹ thuật.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
Áp sai HS
Chặn bằng catalogue, bản vẽ, ảnh tháo rời và mô tả công năng rõ ràng.
C/O sai form hoặc sai mô tả
Kiểm HS, mô tả hàng, số lượng, invoice bên thứ ba và vận chuyển trực tiếp trước ETA.
Gọi tên hàng quá chung
Không ghi “plastic pump” nếu hàng có cơ cấu xịt/bơm; cần ghi đúng loại vòi và mục đích sử dụng.
Hàng có logo nhưng thiếu ủy quyền
Chuẩn bị hợp đồng, PO, thư ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng thương hiệu.
Nhập kèm chất lỏng/DG
Tách chính sách hàng rỗng và hàng có chứa hóa chất/mỹ phẩm; kiểm MSDS và điều kiện vận chuyển.
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Pump/vòi xịt rỗng dùng cho mỹ phẩm có phải công bố mỹ phẩm không? | Thông thường bao bì rỗng không phải là mỹ phẩm thành phẩm; tuy nhiên nếu nhập kèm sản phẩm chứa bên trong thì phải rà công bố mỹ phẩm theo hồ sơ thực tế. |
| HS mặc định có phải 9616.10.20 không? | Không. Cần xem hàng là đầu xịt toilet/cosmetic sprayer, spray head with dip tube, closure nhựa hay bơm tay. |
| Có thể dùng C/O để giảm thuế không? | Có thể, nếu C/O hợp lệ theo FTA, mô tả hàng/HS phù hợp, đáp ứng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. |
| Vòi nhấn lotion và vòi xịt perfume có thể cùng HS không? | Không nên mặc định. Cơ chế bơm, tạo tia/atomizing, có dip tube và mục đích sử dụng có thể làm thay đổi HS. |
| Có cần nhãn phụ tiếng Việt không? | Nếu hàng lưu thông thương mại tại Việt Nam cần rà nhãn hàng hóa. Nếu nhập làm nguyên phụ liệu sản xuất, cách thể hiện có thể khác và cần đối chiếu loại hình. |
| Hàng mẫu bao bì có làm giống hàng kinh doanh không? | Không hoàn toàn. Hàng mẫu cần làm rõ mục đích, trị giá, số lượng, điều kiện thanh toán và chứng từ chứng minh. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
HS, thuế, C/O, nhãn hàng hóa, vật liệu, catalogue/datasheet/model.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, ảnh hàng, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
Triển khai logistics E2E
Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng và giao hàng nội địa.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nắp, nút, closure nhựa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ống dropper / pipette / nắp bóp nhỏ giọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Surfactant
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu preservative
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng tặng kèm mỹ phẩm vẫn đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng khuyến mại mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu emollient dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU FRAGRANCE OIL DÙNG LÀM NGUYÊN LIỆU MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu colorant dùng trong mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu bán dưới dạng bộ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare