Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu serum

Mục lục nội dung ẩn
1 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu serum
MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN (MH)

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu serum

Serum là nhóm mỹ phẩm dễ phát sinh rủi ro vì tên thương mại thường rất ngắn, trong khi chính sách lại phụ thuộc vào công thức INCI, claim, dạng sản phẩm, nhãn và hồ sơ công bố. Nếu áp sai mã HS, thiếu Phiếu công bố, lệch tên sản phẩm giữa Invoice – CFS – nhãn – hồ sơ công bố, hoặc dùng claim vượt phạm vi mỹ phẩm, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS Code, thuế, công bố mỹ phẩm, nhãn, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung cần rà soát
Sản phẩm Serum mỹ phẩm dùng chăm sóc da mặt/da cơ thể, dạng tinh chất, dung dịch, gel lỏng, ampoule hoặc concentrate, không phải thuốc.
HS tham khảo Thường rà nhóm 3304.99.30 hoặc 3304.99.90; trường hợp claim ngừa mụn/điều trị cần rà thêm 3304.99.20 hoặc nguy cơ chuyển sang nhóm thuốc nếu vượt phạm vi mỹ phẩm.
Thuế tham khảo MFN thường gặp: 18% với 3304.99.30/3304.99.90; 10% với 3304.99.20; thuế thông thường lần lượt tham khảo 27% hoặc 15%.
VAT Nền tham khảo 10%; chỉ rà 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và hàng không thuộc phụ lục loại trừ tại thời điểm mở tờ khai.
Chính sách trọng tâm Công bố sản phẩm mỹ phẩm, kiểm soát thành phần/claim, nhãn hàng hóa, C/O, PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) và điều kiện đưa sản phẩm ra thị trường.
Cảnh báo Không dùng một kết luận chung cho mọi serum. Cần rà soát theo công thức INCI, claim, bao bì, nhãn, catalogue, CFS, giấy ủy quyền và mục đích nhập khẩu thực tế.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho serum mỹ phẩm thành phẩm. Không áp dụng tự động cho thuốc, mỹ phẩm có claim điều trị bệnh, nguyên liệu mỹ phẩm, serum tóc, thiết bị làm đẹp hoặc hàng thử nghiệm không đưa ra thị trường. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, công thức INCI, nhãn và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng

  • Serum dưỡng da mặt hoặc da cơ thể, essence, ampoule, concentrate dạng mỹ phẩm.
  • Serum dưỡng ẩm, làm sáng, phục hồi, chống oxy hóa, chăm sóc da thông thường.
  • Hàng mới, đóng gói bán lẻ hoặc nhập để kinh doanh/phân phối.

Không tự động áp dụng

  • Serum có claim điều trị bệnh, thuốc bôi da hoặc sản phẩm y tế.
  • Hair serum/chế phẩm chăm sóc tóc, tinh dầu nguyên chất, nguyên liệu mỹ phẩm.
  • Gift set/combo nhiều sản phẩm, sample/tester, hàng hội chợ, hàng nghiên cứu.
  • Sản phẩm có dung môi dễ cháy cần rà vận chuyển DG.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Serum cần được nhận diện theo công thức, claim, dạng bao bì và mục đích sử dụng, không chỉ theo tên “serum” trên Invoice. Các thông tin như brand, product name, SKU, dung tích, vùng sử dụng, công dụng, thành phần INCI và nhà sản xuất phải thống nhất giữa hồ sơ công bố, nhãn, CFS, giấy ủy quyền và chứng từ thương mại.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng sản phẩm Catalogue, nhãn, hình ảnh bao bì, product specification Nhầm serum với lotion/cream, set hoặc nguyên liệu. Cosmetic facial serum, brand…, SKU…, capacity…, for skin care.
Công dụng/claim Nhãn, website listing, brochure, hồ sơ công bố Claim điều trị làm sai bản chất mỹ phẩm. Ghi claim trung tính: skin care serum/moisturizing serum, tránh từ “treat/cure”.
Thành phần INCI Formula/INCI, COA, SDS/MSDS Hoạt chất bị giới hạn/cấm hoặc thiếu cảnh báo. Đối chiếu INCI trước khi nộp công bố và trước khi khai báo.
Tên sản phẩm/SKU Invoice, Packing List, CFS, LOA, Phiếu công bố Lệch tên làm khó chứng minh cùng một sản phẩm. Khóa product name/brand/SKU/dung tích thống nhất 100%.
Tình trạng hàng Invoice, hợp đồng, nhãn, hình ảnh Nhầm hàng mẫu, hàng khuyến mại, hàng thương mại. Nêu rõ commercial goods/sample/tester nếu có.
Dung môi/dễ cháy SDS/MSDS, thông tin flash point Bị hãng bay/hãng tàu từ chối xếp hàng nếu khai sai DG. Yêu cầu SDS trước booking nếu có cồn/dung môi dễ cháy.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của serum không chỉ phụ thuộc tên thương mại. Cần xác định serum là chế phẩm dưỡng da, chế phẩm ngừa mụn trong phạm vi mỹ phẩm, bộ sản phẩm chăm sóc da hay sản phẩm có claim điều trị vượt ranh giới mỹ phẩm.

Mã HS tham khảo Khi nào xem xét áp dụng Rủi ro nếu áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3304.99.30 Serum/dung dịch/lotion bôi mặt hoặc bôi da khác, công dụng dưỡng ẩm, làm sáng, phục hồi, chống oxy hóa, chống nắng hoặc chăm sóc da thông thường. Sai phân loại nếu sản phẩm không phải dạng lotion/dung dịch bôi da hoặc được đóng bộ nhiều sản phẩm. Formula/INCI, nhãn gốc, catalogue, product specification, CFS, Phiếu công bố, Invoice, Packing List.
3304.99.90 Serum, ampoule, essence hoặc bộ chăm sóc da khó xếp vào mô tả lotion/cream; sản phẩm “loại khác” thuộc nhóm chăm sóc da/trang điểm, không phải thuốc. Nếu sản phẩm thực chất là lotion/cream hoặc có claim đặc thù, có thể bị yêu cầu giải trình HS. Catalogue, texture/format, công dụng trên nhãn, thành phần, hình ảnh bao bì, bản công bố.
3304.99.20 Chỉ xem xét khi sản phẩm là kem/serum mỹ phẩm có claim ngừa mụn trứng cá nhưng vẫn trong phạm vi mỹ phẩm, không nêu tác dụng điều trị bệnh. Claim “trị mụn”, “chữa viêm da”, “điều trị nám” có thể làm phát sinh rủi ro phân loại sản phẩm không còn là mỹ phẩm. Nhãn, claim, tài liệu marketing, công thức hoạt chất, hồ sơ công bố mỹ phẩm.
3004 hoặc nhóm khác Chỉ là cảnh báo khi sản phẩm có mục đích điều trị, phòng bệnh hoặc được trình bày như thuốc. Sai bản chất hàng hóa có thể dẫn đến thiếu giấy phép, sai chính sách quản lý và bị xử lý sau thông quan. Tờ hướng dẫn sử dụng, claim, thành phần hoạt chất, giấy phép lưu hành nếu có.
Mã HS MFN tham khảo Thuế thông thường tham khảo VAT tham khảo Ghi chú C/O/FTA
3304.99.30 18% 27% 10%; rà 8% nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và đủ điều kiện. Có thể giảm theo FTA nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng mô tả hàng và đáp ứng quy tắc xuất xứ.
3304.99.90 18% 27% 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện. Thường cần kiểm kỹ mô tả hàng trên C/O để không lệch với Invoice/Phiếu công bố.
3304.99.20 10% 15% 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện. Chỉ dùng khi bản chất hàng và claim phù hợp; tránh dùng HS này chỉ vì có chữ acne/mụn trên marketing.
Cấu phần thuế Cách hiểu thực tế Điểm cần khóa trước khi mở tờ khai
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Áp dụng khi hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ được hưởng MFN và không dùng C/O ưu đãi đặc biệt. Chốt HS 08 số, xuất xứ, trị giá, mô tả hàng, bản chất mỹ phẩm.
Thuế nhập khẩu thông thường Thường tham khảo bằng 150% mức MFN nếu không thuộc trường hợp MFN/FTA và không có mức riêng. Xác định quốc gia xuất xứ, tuyến mua bán, hồ sơ xuất xứ.
VAT nhập khẩu Nền tham khảo 10%; chính sách giảm VAT nếu có phải kiểm theo thời điểm tờ khai và phụ lục loại trừ. Đối chiếu biểu VAT và chính sách giảm thuế tại ngày đăng ký tờ khai.
Ưu đãi đặc biệt theo C/O Có thể thấp hơn MFN, thậm chí 0% theo một số FTA nếu C/O hợp lệ. Kiểm tra form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS, invoice bên thứ ba nếu có.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Serum mỹ phẩm thành phẩm nhập kinh doanh Công bố sản phẩm mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, đã được sửa đổi/bổ sung bởi các văn bản liên quan, trong đó có Thông tư 34/2025/TT-BYT; kiểm tra số tiếp nhận Phiếu công bố trước khi đưa hàng ra thị trường. Phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, formula/INCI, nhãn, C/O nếu xin ưu đãi. Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế hoặc hệ thống dịch vụ công liên quan theo từng thời kỳ. Trước ETA, lý tưởng trước khi đặt hàng thương mại. Không nên chờ hàng về mới rà công bố, vì sai công thức/nhãn/ủy quyền có thể làm lô hàng bị chậm.
Serum có claim mạnh: trị nám, trị mụn, phục hồi bệnh lý, thay thế thuốc Rà ranh giới mỹ phẩm – thuốc; kiểm tra claim có phù hợp định nghĩa mỹ phẩm hay không. Nhãn, brochure, website listing, ingredient list, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ công bố. Bộ Y tế/Cục Quản lý Dược hoặc cơ quan chuyên ngành liên quan nếu phát sinh nghi vấn. Trước khi ký hợp đồng và trước khi dán nhãn. Claim vượt phạm vi mỹ phẩm có thể làm sai chính sách và sai hồ sơ công bố.
Serum chứa hoạt chất nhạy cảm: AHA/BHA, retinoid, vitamin C, arbutin, peptide, acid mạnh Rà giới hạn thành phần, điều kiện dùng, cảnh báo, khu vực sử dụng theo quy định mỹ phẩm ASEAN/VN. INCI, tỷ lệ thành phần khi cần, COA, MSDS/SDS, test report nếu có. Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị tư vấn pháp chế mỹ phẩm. Trước khi nộp công bố và trước khi nhập lô thương mại. Sai thành phần/cảnh báo có thể ảnh hưởng công bố, nhãn và hậu kiểm.
Serum dạng ampoule, set, combo hoặc hàng tặng kèm Có thể cần công bố theo từng sản phẩm hoặc từng bộ tùy cấu trúc bán hàng và chủ sở hữu. Packing layout, BOM set, danh mục SKU, nhãn từng sản phẩm, CFS/ủy quyền. Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế. Trước khi phát hành Invoice/Packing List. Gộp nhiều SKU vào một mô tả chung dễ sai công bố và sai HS.
Hàng mẫu/tester/nghiên cứu Chính sách có thể khác hàng kinh doanh nhưng vẫn cần rà mục đích nhập khẩu, số lượng, nhãn và chứng từ. Thư giải trình, PO, invoice mẫu, MSDS/SDS, catalogue, mục đích sử dụng. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Trước khi booking. Không tự mặc định hàng mẫu được miễn toàn bộ yêu cầu quản lý.
Serum có dung môi dễ cháy/nồng độ cồn cao Rà nguy cơ hàng nguy hiểm khi vận chuyển, đặc biệt đường hàng không. SDS/MSDS, UN number nếu có, DGD nếu thuộc DG, packing instruction. Hãng bay/hãng tàu, forwarder, cơ quan vận tải nếu phát sinh. Trước booking vận tải quốc tế. Sai DG có thể bị từ chối xếp hàng hoặc phát sinh chi phí xử lý.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Quản lý mỹ phẩm Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm; Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi/bổ sung một số điều Bộ Y tế Thông tư 06 ban hành 25/01/2011; Thông tư 34 có hiệu lực 18/08/2025; cần rà bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm áp dụng. Nền pháp lý về công bố mỹ phẩm, PIF, an toàn sản phẩm, nhãn và trách nhiệm tổ chức đứng tên công bố. Phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, PIF, hồ sơ điện tử, chữ ký điện tử và yêu cầu an toàn sản phẩm. Cần đối chiếu bản hợp nhất Thông tư 06/2011/TT-BYT đã sửa đổi bởi Thông tư 29/2020/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYT.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023. Cơ sở rà biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN cho nhóm 33.04. Phụ lục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Phải kiểm tra biểu thuế hiện hành tại ngày mở tờ khai.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu. Cơ sở rà thuế nhập khẩu thông thường nếu không thuộc MFN/FTA. Danh mục mức thuế thông thường; nguyên tắc 150% MFN nếu không có mức riêng. Không dùng nếu hàng đủ điều kiện MFN hoặc có C/O ưu đãi đặc biệt.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022. Quy định nội dung và cách ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông tại Việt Nam. Nội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, nhãn phụ. Cần đối chiếu thêm yêu cầu nhãn mỹ phẩm theo Thông tư 06.
VAT Luật/Nghị định về thuế GTGT và chính sách giảm VAT từng giai đoạn Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính Theo thời điểm đăng ký tờ khai. Xác định VAT nhập khẩu 10% hoặc mức giảm nếu đang có hiệu lực. Phụ lục loại trừ nếu áp dụng chính sách giảm VAT. Không mặc định 8% nếu chưa kiểm điều kiện.
FTA/C/O Các Nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA Chính phủ/Bộ Công Thương liên quan quy tắc xuất xứ Theo từng hiệp định và lộ trình năm. Xác định thuế ưu đãi đặc biệt khi có C/O hợp lệ. Form C/O, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba. Cần rà theo nước xuất xứ thực tế và HS 08 số.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, hình ảnh nhãn gốc, SKU/model list nếu có.

Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/số tiếp nhận còn hiệu lực nếu hàng đưa ra thị trường.
  • CFS (Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do) khi dùng cho hồ sơ công bố.
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu sản phẩm.
  • Formula/INCI, product specification, nhãn gốc/nhãn phụ.
  • PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) do tổ chức chịu trách nhiệm lưu giữ theo quy định.
  • SDS/MSDS nếu cần rà vận chuyển hàng lỏng/dễ cháy.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, SKU Buyer/Procurement/Supplier Tên hàng chỉ ghi “serum” không có dung tích/SKU/công dụng Yêu cầu mô tả đầy đủ: serum dưỡng da, dung tích, SKU, số lượng, xuất xứ.
Vận tải B/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alert Lấy hàng, mở tờ khai, theo dõi ETA Forwarder/Carrier/Đại lý Sai gross weight, số kiện, điều kiện vận chuyển hàng lỏng Đối chiếu Packing List với booking và pre-alert.
Mỹ phẩm Phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, formula/INCI Công bố, thông quan, hậu kiểm/lưu thông Importer/Regulatory/Supplier Lệch tên sản phẩm giữa Phiếu công bố và Invoice; CFS/ủy quyền không hợp lệ So khớp product name, brand, manufacturer, responsible party, country of origin.
Thuế/C/O C/O form phù hợp, invoice bên thứ ba nếu có Xin thuế ưu đãi đặc biệt Supplier/Docs/Forwarder C/O sai mô tả “cosmetic serum”, sai HS hoặc sai tiêu chí xuất xứ Kiểm C/O draft trước khi phát hành bản gốc/điện tử.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến Lưu thông, hậu kiểm, kiểm tra hồ sơ Importer/QA/Regulatory Claim trên nhãn khác hồ sơ công bố; thiếu cảnh báo/cách dùng Đối chiếu nhãn với công bố, INCI, hướng dẫn dùng và quy định nhãn.
DG nếu có SDS/MSDS, thông tin flash point, thành phần dung môi Booking vận tải quốc tế Supplier/Forwarder Không khai báo hàng có dung môi dễ cháy Yêu cầu SDS trước booking, đặc biệt với serum chứa cồn/dung môi.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Mã HS Serum thuộc 3304.99.30, 3304.99.90 hay mã khác? Nhãn, formula/INCI, catalogue, công dụng, dạng sản phẩm Bị phân loại lại, truy thu thuế hoặc bổ sung giải trình. Chốt HS theo bản chất, không theo tên marketing.
Công bố mỹ phẩm Sản phẩm đã có số tiếp nhận Phiếu công bố phù hợp tên hàng/SKU chưa? Phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, nhãn Chậm thông quan/không đủ điều kiện lưu thông. Rà công bố trước ETA, không chờ hàng về.
Claim Claim có vượt phạm vi mỹ phẩm không? Nhãn, website listing, brochure, hướng dẫn sử dụng Có thể bị xem xét như thuốc hoặc sản phẩm quản lý khác. Chuẩn hóa claim trước khi in nhãn/phát hành catalogue.
Thành phần Có hoạt chất bị cấm/giới hạn hoặc cần cảnh báo không? Formula/INCI, COA, SDS, PIF Rủi ro hậu kiểm, thu hồi, xử phạt. Rà theo danh mục ASEAN/VN trước công bố.
C/O C/O có đúng form, HS, mô tả và tiêu chí xuất xứ không? C/O, Invoice, B/L, packing information Không được hưởng ưu đãi đặc biệt. Kiểm C/O draft trước khi cấp.
Nhãn phụ Nhãn gốc và nhãn phụ có khớp hồ sơ công bố không? Ảnh nhãn, bản dịch nhãn, Phiếu công bố Bị yêu cầu chỉnh nhãn, giải trình hoặc không được lưu thông. Chốt label master trước khi nhập lô thương mại.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS 08 số, VAT, C/O, công bố mỹ phẩm, claim, nhãn, công thức INCI, trạng thái hàng mẫu/hàng kinh doanh và rủi ro DG nếu có dung môi dễ cháy.

Bước 2: Khóa chứng từ và hồ sơ mỹ phẩm

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, CFS, giấy ủy quyền, Phiếu công bố, nhãn gốc, nhãn phụ, SKU, dung tích và xuất xứ.

Bước 3: Hoàn thiện công bố/giải trình chuyên ngành nếu có

Nếu serum chưa có số tiếp nhận Phiếu công bố hoặc có claim/hoạt chất nhạy cảm, cần xử lý hồ sơ trước khi hàng về để tránh phát sinh DEM/DET.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh là hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi gồm HS, trị giá, C/O, công bố, nhãn, claim và thành phần.

Bước 5: Thông quan, giao hàng và lưu hồ sơ

Lấy hàng, giao kho, hoàn thiện nhãn phụ nếu thuộc diện, kiểm soát phân phối, lưu hồ sơ theo lô gồm tờ khai, chứng từ thương mại, công bố, C/O, PIF và nhãn.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung chung là “serum” Sai HS, sai công bố, sai nhãn Ghi rõ loại serum, vùng dùng, dung tích, SKU, công dụng mỹ phẩm Invoice, Packing List, nhãn, catalogue
Claim vượt phạm vi mỹ phẩm Có thể bị yêu cầu giải trình hoặc chuyển hướng quản lý Rà claim trước khi in nhãn và nộp công bố Nhãn, website, brochure, formula
Lệch tên sản phẩm giữa công bố và chứng từ Chậm thông quan, khó giải trình hậu kiểm Khóa product name/brand/SKU trước khi phát hành chứng từ Phiếu công bố, Invoice, CFS, nhãn
C/O sai HS hoặc mô tả Không được hưởng ưu đãi đặc biệt Kiểm draft C/O trước khi cấp C/O, Invoice, B/L
Thiếu CFS/ủy quyền hợp lệ Không hoàn tất công bố hoặc phải bổ sung hồ sơ Yêu cầu supplier chuẩn bị trước PO chính thức CFS, LOA, hợp pháp hóa lãnh sự nếu cần
Không rà thành phần/INCI Rủi ro hậu kiểm, thu hồi hoặc sửa nhãn Rà ingredient list và cảnh báo theo quy định mỹ phẩm Formula, COA, SDS, PIF

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Serum nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Nếu là serum mỹ phẩm thành phẩm đưa ra thị trường Việt Nam, cần rà hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và các văn bản sửa đổi/bổ sung, gồm Thông tư 34/2025/TT-BYT, trước khi nhập/lưu thông.

HS chính của serum là gì?

Thường rà nhóm 3304.99.30 hoặc 3304.99.90. HS cuối cùng phụ thuộc dạng sản phẩm, claim, công dụng, thành phần và hồ sơ thực tế.

Thuế nhập khẩu serum là bao nhiêu?

Với 3304.99.30/3304.99.90, MFN tham khảo thường là 18%, thuế thông thường 27%, VAT nền 10%. C/O hợp lệ có thể giúp giảm thuế theo FTA.

Serum trị mụn có được xem là mỹ phẩm không?

Không kết luận theo tên gọi. Cần rà claim, công thức và cách trình bày. Nếu claim điều trị bệnh, sản phẩm có thể vượt phạm vi mỹ phẩm.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, khi hàng lưu thông tại Việt Nam phải đáp ứng quy định nhãn hàng hóa và nhãn mỹ phẩm. Nội dung nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố.

Hàng mẫu serum có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống hoặc miễn hoàn toàn. Cần rà mục đích nhập khẩu, số lượng, chứng từ, nhãn, thành phần và khả năng đưa ra thị trường.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ công bố mỹ phẩm và chính sách chuyên ngành đối với serum. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức INCI, claim, catalogue, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

  • HS, công bố mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, claim, công thức và hồ sơ PIF.
  • Đối chiếu product name, brand, SKU, dung tích và nhà sản xuất.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, CFS, giấy ủy quyền, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
  • Rà claim, INCI và nội dung nhãn phụ trước khi thông quan/lưu thông.

Logistics & thông quan

  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.

Hậu kiểm & lưu hồ sơ

  • Lưu hồ sơ theo lô gồm công bố, C/O, tờ khai, PIF, nhãn, CFS và giấy ủy quyền.
  • Chuẩn bị hồ sơ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ, claim và chính sách chuyên ngành.

Với các lô hàng serum có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, CFS, giấy ủy quyền, Phiếu công bố hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc