Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu body fragrance mist

Mỹ phẩm – nước hoa / body mist

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BODY FRAGRANCE MIST

Với body fragrance mist, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS. Doanh nghiệp thường vướng ở việc xác định đây là nước hoa/nước thơm, body spray có cồn, hay sản phẩm có claim khử mùi/chăm sóc da.

Nếu mô tả sai công dụng, thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn không khớp thành phần hoặc hồ sơ vận chuyển không thể hiện đúng hàm lượng cồn/dạng aerosol, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chuyển luồng kiểm tra hoặc phát sinh DEM/DET.

Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS 3303.00.00, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn hàng hóa, chứng từ vận chuyển và các điểm cần chặn trước khi hàng về.

Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu body fragrance mist tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung cần rà soátLưu ý vận hành
Mặt hàngBody fragrance mist dùng tạo mùi thơm cơ thể, dạng xịt phun sương, thường chứa nước, hương liệu, dung môi/cồn và phụ gia mỹ phẩm.Không tự động áp dụng cho room spray, deodorant, antiperspirant, aerosol spray kỹ thuật hoặc hàng có claim điều trị.
HS tham khảo3303.00.00 – Nước hoa và nước thơm.Phân loại dựa trên công dụng tạo mùi thơm cho người, dạng trình bày, thành phần và nhãn/công bố.
Thuế nhập khẩuMFN tham khảo 18%; thuế thông thường tham khảo 27% theo nguyên tắc 150% MFN nếu áp dụng.Cần đối chiếu biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai và C/O thực tế.
VATKế hoạch chi phí dùng 10%; có thể rà soát 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừ.Không tự áp dụng 8% nếu chưa kiểm phụ lục loại trừ và hóa đơn/chứng từ.
Chính sách chínhMỹ phẩm nhập khẩu phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông.Rà soát theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYT.
Vận chuyểnCó thể phát sinh hồ sơ DG nếu chứa cồn nồng độ cao, hàng dạng aerosol hoặc bình xịt chịu áp.Cần MSDS/SDS, thông tin flash point, dạng đóng gói và xác nhận hãng bay/hãng tàu.
Lưu ý pháp lý Các số liệu trong bài là cơ sở rà soát nghiệp vụ, không thay thế kết quả phân loại chính thức. Doanh nghiệp cần đối chiếu theo catalogue, thành phần, nhãn gốc, Phiếu công bố, MSDS/SDS, C/O và biểu thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho body fragrance mist là mỹ phẩm dạng xịt dùng trực tiếp trên cơ thể để tạo mùi thơm nhẹ, thường thuộc nhóm perfume, eau de parfum, body spray, fragrance mist.

Không tự động áp dụng cho deodorant, antiperspirant, room fragrance, air freshener, tinh dầu khuếch tán phòng, sản phẩm sát khuẩn, thuốc dùng ngoài da hoặc sản phẩm có công dụng điều trị. Nếu sản phẩm có claim khử mùi, diệt khuẩn, chống tiết mồ hôi, trị viêm da, hoặc có chức năng vượt ranh giới mỹ phẩm, cần rà soát theo hồ sơ thực tế.

Hàng mới, hàng mẫu, tester, set quà tặng, hàng khuyến mại, hàng bảo hành, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng có pin/đèn LED/phụ kiện điện đi kèm có thể phát sinh chính sách khác. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công dụng chính

Tạo mùi thơm cơ thể, làm mới mùi hương trên da/quần áo ở mức mỹ phẩm, không dùng để điều trị bệnh hoặc thay thế thuốc.

Dạng sản phẩm

Dạng xịt phun sương, chai pump spray hoặc aerosol. Nếu là bình aerosol chịu áp, cần rà soát thêm MSDS/SDS và yêu cầu vận chuyển DG.

Thành phần cần kiểm

Nước, alcohol/ethanol, fragrance/parfum, chất hòa tan, chất bảo quản, chất làm mềm hoặc thành phần chăm sóc da ở tỷ lệ phù hợp công bố mỹ phẩm.

Hồ sơ nhận diện

Catalogue, artwork/label, INCI list, CFS/LOA, Phiếu công bố, MSDS/SDS, COA nếu có, ảnh hàng, dung tích và quy cách đóng gói.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công dụng tạo mùi thơm cơ thểCatalogue, nhãn gốc, claim marketing, Phiếu công bốNhầm sang deodorant/antiperspirant hoặc room spray, dẫn đến sai HS/policyBody fragrance mist, cosmetic product, spray form, brand/model, dung tích
Dạng đóng gói: pump spray hay aerosolẢnh hàng, packing list, MSDS/SDS, thông tin áp suất/khí đẩyCó thể thiếu hồ sơ DG, bị từ chối booking hoặc yêu cầu khai báo hàng nguy hiểmBody fragrance mist in pump bottle / aerosol can, non-medicinal cosmetic
Thành phần cồn và điểm chớp cháyMSDS/SDS, COA, công thức/INCISai phương án vận chuyển đường hàng không/đường biển, phát sinh phí và thời gian xử lýGhi rõ alcohol-based nếu có, nhưng không ghi claim điều trị
Claim trên nhãn và quảng cáoArtwork, tiếng Việt nhãn phụ, công bố mỹ phẩmClaim khử khuẩn/điều trị có thể vượt ranh giới mỹ phẩmFragrance mist for body use; không ghi “sát khuẩn”, “điều trị”, “chống bệnh” nếu không phù hợp
Dung tích, số lượng, lô sản xuấtInvoice, Packing List, label, batch/lot listLệch số lượng/dung tích ảnh hưởng trị giá, nhãn, hồ sơ công bốMỗi dòng hàng tách theo dung tích/model/mã sản phẩm nếu khác nhau

HS CODE – THUẾ – C/O

Với body fragrance mist dùng cho người, HS trọng tâm thường rà theo nhóm 3303.00.00 – nước hoa và nước thơm. Tuy nhiên, nếu sản phẩm thực tế là khử mùi, chống tiết mồ hôi, làm thơm phòng hoặc hàng aerosol kỹ thuật, không được mặc định dùng HS này.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
3303.00.00Sản phẩm tạo mùi thơm cho người: perfume, eau de parfum, body spray, body fragrance mist, toilet water.Sai HS nếu sản phẩm là deodorant, antiperspirant, room spray hoặc sản phẩm sát khuẩn/điều trị.Nhãn gốc, công bố mỹ phẩm, claim, MSDS/SDS, catalogue, ảnh hàng.
3307.20.00Chỉ rà nếu hồ sơ thể hiện deodorant/antiperspirant.Áp nhầm sang 3303 có thể sai chính sách, sai mô tả và sai thuế.Claim khử mùi, chống mồ hôi, thành phần hoạt chất, nhãn.
3307.49 / 3307.90Chỉ rà nếu là chế phẩm làm thơm phòng, không phải dùng trên cơ thể.Nhầm giữa body mist và room spray có thể bị yêu cầu phân loại lại.Nhãn mục đích sử dụng, hình ảnh, MSDS/SDS.
Bao bì/vòi xịt nhập rờiKhông dùng HS 3303 nếu chỉ nhập chai, nắp, pump, sprayer rời.Sai HS vật liệu, sai thuế và sai hồ sơ.Invoice, packing list, cấu tạo vật liệu, BOM.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI

Tình huống phân loạiHS tham khảoMFN / Thuế ưu đãiThuế thông thườngVATC/O / Hồ sơ đối chiếu
Body fragrance mist dùng trên cơ thể3303.00.0018%27% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN10%; rà 8% nếu đủ điều kiện giảm VATC/O Form D/E/AK/VK/VJ/AJ/EUR.1/UKVFTA/CPTPP/RCEP tùy tuyến; đối chiếu tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.
Body spray/deodorant thực tế3307.20.00Theo biểu thuế riêng của HS thực tếTính theo biểu thuế thông thường tương ứng10% hoặc 8% nếu đủ điều kiệnKhông áp dụng thuế của HS 3303 nếu sản phẩm có claim khử mùi/chống mồ hôi.
Room fragrance / air freshenerRà nhóm 3307.49 hoặc 3307.90Theo biểu thuế HS thực tếTheo HS thực tế10% hoặc theo chính sách tại thời điểm khaiCần tách khỏi body fragrance mist vì mục đích sử dụng khác.
Bao bì, vòi xịt, chai rỗng nhập riêngRà theo vật liệu: nhựa/thủy tinh/kim loạiTheo HS vật liệuTheo HS vật liệuTheo chính sách VAT của HS vật liệuKhông dùng công bố mỹ phẩm cho bao bì rời nếu không phải mỹ phẩm thành phẩm.

C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN KIỂM TRA

Tuyến/xuất xứForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt cần ràĐiều kiện áp dụngRủi ro nếu sai
ASEANForm D – ATIGACó thể về 0% nếu đáp ứng điều kiện xuất xứ.Kiểm tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba nếu có, vận chuyển trực tiếp.Sai form hoặc sai mô tả hàng làm mất ưu đãi.
Trung QuốcForm E – ACFTA hoặc chứng từ RCEPRà ACFTA/RCEP theo lộ trình; không tự mặc định.Đối chiếu HS, tên hàng, nước xuất xứ, tiêu chí xuất xứ và ngày cấp.Sai tiêu chí RVC/CTH hoặc mô tả “spray” không khớp invoice dễ bị bác.
Hàn QuốcForm AK / VK hoặc RCEPRà AKFTA/VKFTA/RCEP theo xuất xứ và nhà cung cấp.Kiểm quy tắc trực tiếp, invoice bên thứ ba, chữ ký/dấu.Dùng nhầm AK/VK/RCEP có thể không được hưởng thuế.
Nhật BảnVJ/AJ, CPTPP hoặc RCEPRà từng hiệp định theo điều kiện hàng và chứng từ.Đối chiếu ngày cấp C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng.Sai tuyến hiệp định làm sai mức thuế ưu đãi.
EU/UKEUR.1 / chứng từ tự chứng nhận EVFTA, UKVFTARà EVFTA/UKVFTA theo lộ trình.Kiểm nhà xuất khẩu, mã REX nếu có, mô tả hàng, HS.Sai chứng từ tự chứng nhận hoặc thiếu điều kiện vận chuyển trực tiếp.
Úc – New ZealandAANZFTA, CPTPP hoặc RCEPRà theo biểu ưu đãi tương ứng.Kiểm tiêu chí xuất xứ, nước thành viên, chứng từ vận tải.C/O hợp lệ nhưng vận chuyển không đáp ứng vẫn có thể mất ưu đãi.
Ấn Độ / Hong KongAIFTA / AHKFTARà biểu riêng; có thể không ưu đãi sâu như các tuyến khác.Kiểm form, mã HS, mô tả và ngày cấp.Nhầm kỳ hiệu lực hoặc sai form gây truy thu thuế.
Checklist kiểm C/O Kiểm đủ form, HS, mô tả hàng, số lượng, trọng lượng, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, nước xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, dấu/chữ ký, ngày cấp, thời hạn hiệu lực và sự khớp 100% với Invoice/Packing List.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Body fragrance mist thành phẩm để kinh doanhCông bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông.Phiếu công bố, CFS/LOA, thành phần, nhãn, PIF, artwork.Cơ quan quản lý mỹ phẩm/Sở Y tế theo quy định thủ tục hiện hành.Trước khi nhập/lưu thông, nên hoàn thiện trước ETA.Không có số tiếp nhận có thể bị ách hồ sơ/lưu thông.
Hàng có cồn/dạng xịtKhông phải giấy phép nhập khẩu riêng nhưng cần hồ sơ vận chuyển an toàn nếu thuộc DG.MSDS/SDS, flash point, quy cách đóng gói, dung tích/chai, loại bình.Hãng tàu/hãng bay, forwarder, kho, cảng/sân bay theo quy trình vận chuyển.Trước booking.Thiếu DG docs có thể bị từ chối vận chuyển hoặc đổi phương án.
Aerosol/bình chịu ápRà soát hàng nguy hiểm vận chuyển và quy cách đóng gói.MSDS/SDS, UN number nếu có, packing instruction, ảnh hàng.Hãng bay/hãng tàu.Trước booking và trước ETA.Không khai aerosol có thể bị dừng hàng.
Hàng mẫu/tester/khuyến mạiVẫn cần rà chính sách mỹ phẩm nếu đưa ra thị trường.Mục đích nhập, số lượng, nhãn, công bố nếu lưu thông.Hải quan và cơ quan quản lý mỹ phẩm.Trước khi nhập.Không mặc định miễn công bố nếu có phân phối/khuyến mại.
Hàng có claim khử khuẩn/điều trịCó thể vượt ranh giới mỹ phẩm, cần rà theo claim thực tế.Nhãn, quảng cáo, thành phần hoạt chất, tài liệu kỹ thuật.Cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp.Trước khi chốt HS và công bố.Claim sai có thể bị yêu cầu sửa công bố/nhãn hoặc chuyển nhóm chính sách.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
Thông tưThông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩmBộ Y tếCó hiệu lực từ 01/04/2011 theo văn bảnCơ sở về công bố mỹ phẩm, nhãn, PIF, trách nhiệm tổ chức đưa sản phẩm ra thị trườngĐiều khoản về công bố, nhãn mỹ phẩm, hồ sơ thông tin sản phẩmCần đối chiếu bản đã được sửa đổi/bổ sung.
Thông tư sửa đổiThông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực 18/08/2025Cập nhật quy định quản lý mỹ phẩm, biểu mẫu/thủ tục liên quanĐối chiếu nội dung sửa đổi khi lập hồ sơÁp dụng cho hồ sơ sau thời điểm hiệu lực.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực 15/07/2023Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFNChương 33, nhóm 3303Cần rà sửa đổi, bổ sung tại thời điểm khai.
Thuế thông thườngQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/07/2023Căn cứ áp dụng thuế suất thông thườngNguyên tắc áp dụng với hàng không thuộc MFN/FTATham khảo 150% MFN nếu không có mức riêng.
VATNghị quyết 204/2025/QH15Nghị định 174/2025/NĐ-CPQuốc hội / Chính phủTừ 01/07/2025 đến 31/12/2026Rà giảm VAT từ 10% xuống 8% nếu đủ điều kiệnPhụ lục loại trừ theo nghị định hướng dẫnKế hoạch chi phí nên giữ 10% nếu chưa chắc điều kiện.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP và quy định nhãn mỹ phẩmChính phủ / Bộ Y tếĐang áp dụng, cần đối chiếu hiệu lựcGhi nhãn tiếng Việt, thành phần, định lượng, lô, NSX/HSD, tổ chức chịu trách nhiệmĐiều khoản về nhãn hàng hóa và nhãn mỹ phẩmNhãn phụ phải khớp công bố và nhãn gốc.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ kỹ thuật – mỹ phẩm

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
  • CFS/LOA nếu thuộc hồ sơ công bố.
  • Catalogue/artwork/nhãn gốc.
  • INCI list, MSDS/SDS, COA nếu có.
  • Ảnh hàng, dung tích, model/SKU.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/PO, vận đơnMở tờ khai, xác định trị giá, số lượngImporter, Supplier, ForwarderTên hàng hoặc dung tích không khớp nhãn/công bốĐối chiếu SKU, dung tích, số lượng, đơn giá, điều kiện Incoterms.
Mỹ phẩmPhiếu công bố, CFS/LOA, nhãn, thành phần, PIFRà chính sách chuyên ngành và hậu kiểmRA/Compliance, chủ sở hữu, nhà nhập khẩuCông bố một tên, invoice ghi tên khácKhớp tên sản phẩm, brand, dạng sản phẩm, công dụng, tổ chức chịu trách nhiệm.
HS – thuếCatalogue, nhãn, MSDS/SDS, bảng mô tả công dụngPhân loại HS, tính thuếDocs/CUS, ComplianceNhầm 3303 với 3307 hoặc hàng xịt phòngKiểm mục đích sử dụng “for body use” và claim trên nhãn.
C/OC/O bản gốc/điện tử, invoice, vận đơnXin ưu đãi đặc biệtSupplier, Exporter, ImporterSai form, sai HS, mô tả không khớpKiểm tiêu chí xuất xứ, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba.
Vận chuyển DG nếu cóMSDS/SDS, DG declaration, packing instructionBooking, khai báo hãng tàu/hãng baySupplier, Forwarder, DG specialistKhông khai cồn/aerosol, bị từ chối vận chuyểnKiểm flash point, UN number nếu có, quy cách đóng gói.
Quy tắc khớp hồ sơ Tên hàng, số lượng, dung tích, brand, SKU/model, số lô, xuất xứ, thành phần và công dụng phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, Phiếu công bố, nhãn hàng, MSDS/SDS, C/O và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSSản phẩm thật sự là body fragrance mist hay deodorant/room spray?Nhãn, catalogue, MSDS/SDS, công bốBị yêu cầu phân loại lại, truy thu thuế hoặc bổ sung hồ sơChốt mô tả công dụng trước khi lên invoice.
Công bố mỹ phẩmĐã có số tiếp nhận Phiếu công bố phù hợp tên hàng chưa?Phiếu công bố, nhãn, CFS/LOAVướng lưu thông/hậu kiểm, bị yêu cầu giải trìnhHoàn thiện công bố trước khi hàng về.
ClaimCó claim khử khuẩn, điều trị, chống mồ hôi không?Artwork, content marketing, nhãnVượt ranh giới mỹ phẩm hoặc sai nhóm hàngSửa claim/nhãn trước khi nhập.
DG vận chuyểnCó cồn nồng độ cao hoặc aerosol không?MSDS/SDS, packing infoHãng vận chuyển từ chối nhận hàng, đổi lịch, phát sinh phíGửi MSDS/SDS cho forwarder trước booking.
C/OC/O có khớp HS 3303.00.00 và mô tả hàng không?C/O, invoice, packing list, vận đơnKhông được hưởng ưu đãi, có thể bị truy thuRà C/O trước ETA và trước truyền tờ khai.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS, policy mỹ phẩm, tình trạng công bố, VAT, C/O, nhãn, MSDS/SDS và khả năng DG trước khi xác nhận booking.

Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, Phiếu công bố, CFS/LOA, MSDS/SDS, dung tích và SKU.

Bước 3 – Xử lý chuyên ngành nếu có

Hoàn thiện công bố mỹ phẩm; nếu hàng có cồn/aerosol thì chuẩn bị hồ sơ vận chuyển DG và xác nhận điều kiện vận chuyển.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, tên hàng, công dụng, công bố mỹ phẩm. Luồng Xanh/Vàng/Đỏ cần phương án hồ sơ tương ứng.

Bước 5 – Thông quan và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, kiểm nhãn phụ, lưu hồ sơ công bố/PIF/MSDS/C/O theo lô và chuẩn bị hồ sơ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

C/O sai form/HS/mô tả: kiểm trước ETA để tránh mất ưu đãi.
Invoice ghi “body spray” nhưng nhãn là deodorant: rà claim và nhóm HS trước khi khai.
Thiếu Phiếu công bố mỹ phẩm: hoàn thiện hồ sơ trước khi đưa ra lưu thông.
Không khai DG khi có cồn/aerosol: gửi MSDS/SDS trước booking.
Nhãn phụ không khớp công bố: kiểm thành phần, công dụng, dung tích, NSX/HSD.
Gom nhiều SKU vào một dòng: tách dòng nếu khác dung tích, mùi, mã sản phẩm, xuất xứ hoặc công bố.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Body fragrance mist nhập khẩu có cần giấy phép không?Không nên gọi chung là giấy phép. Với mỹ phẩm thành phẩm, trọng tâm là số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và hồ sơ nhãn/claim phù hợp.
HS chính của body fragrance mist là gì?Thường rà theo 3303.00.00 nếu là nước hoa/nước thơm dùng trên cơ thể. Nếu là deodorant, antiperspirant hoặc room spray phải rà HS khác.
Có cần MSDS/SDS không?Nên có. Nếu sản phẩm có cồn hoặc aerosol, MSDS/SDS rất quan trọng cho booking vận chuyển và đánh giá DG.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp tuyến FTA. Không được tự áp dụng nếu C/O sai hoặc không khớp chứng từ.
Hàng tester/body mist khuyến mại có cần công bố không?Nếu đưa ra thị trường, bán, tặng kèm hoặc khuyến mại cho người tiêu dùng, cần rà chính sách mỹ phẩm như hàng thương mại.
Nếu nhãn ghi “deodorizing” thì sao?Cần rà kỹ. Claim khử mùi có thể kéo sản phẩm sang nhóm deodorant/antiperspirant hoặc chính sách khác, không mặc định HS 3303.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo thành phần, nhãn, Phiếu công bố, MSDS/SDS, C/O, tuyến vận chuyển và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm HS, công bố mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn, MSDS/SDS, khả năng DG và bộ chứng từ.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, công bố, C/O, nhãn, catalogue, thành phần và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và yêu cầu vận chuyển hàng có cồn/aerosol.

Khai báo và hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, hồ sơ mỹ phẩm hoặc yêu cầu vận chuyển DG, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, Phiếu công bố, nhãn, MSDS/SDS hoặc C/O đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc