HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Shaving cream là nhóm mỹ phẩm dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp chỉ khai theo tên thương mại mà chưa rà soát công dụng, dạng đóng gói, công bố mỹ phẩm, nhãn và C/O. Sai HS, thiếu số tiếp nhận công bố, lệch tên sản phẩm giữa CFS – invoice – nhãn, hoặc bỏ sót tình trạng aerosol có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, mất ưu đãi thuế và phát sinh DEM/DET. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp kiểm soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước ETA.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung rà soát | Kết luận vận hành | Tài liệu cần khóa trước ETA |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Shaving cream/kem cạo râu là chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo; có thể ở dạng kem, bọt, gel hoặc bình xịt aerosol. | Catalogue, nhãn gốc, INCI, công dụng, cách sử dụng, dung tích, dạng đóng gói. |
| HS tham khảo | 3307.10.00 nếu công dụng chính là chế phẩm dùng trước/trong/sau khi cạo. | Invoice, Packing List, nhãn, công thức/INCI, CFS, phiếu công bố. |
| Chính sách mỹ phẩm | Phải có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi thông quan/đưa hàng lưu thông; lưu PIF tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm. | Phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, PIF, nhãn sản phẩm. |
| Thuế tham khảo | MFN 18%; thông thường 27%; VAT tiêu chuẩn 10%, có thể 8% nếu thuộc diện giảm và không thuộc nhóm loại trừ. | Biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai, C/O/chứng từ xuất xứ nếu xin ưu đãi. |
| Rủi ro chính | Lệch công dụng giữa nhãn, CFS và công bố; aerosol thiếu MSDS/DG; C/O sai form/tiêu chí; claim điều trị vượt phạm vi mỹ phẩm. | Rà soát trước ETA, đặc biệt với hàng aerosol, hàng mẫu và sản phẩm có claim nhạy cảm. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này áp dụng cho shaving cream/kem cạo râu dùng ngoài da, bao gồm dạng kem, gel, foam, mousse hoặc bình xịt tạo bọt, có công dụng hỗ trợ cạo râu/cạo lông và làm dịu da trước, trong hoặc sau khi cạo.
Không tự động áp dụng cho shower gel, soap, scrub, body mist, deodorant, antiperspirant cosmetic hoặc mỹ phẩm chăm sóc da thông thường nếu công dụng chính không phải dùng khi cạo. Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng quà tặng, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished hoặc hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh cách xử lý chứng từ khác.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/dung tích, nhãn gốc, INCI, dạng đóng gói và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Sản phẩm dùng trên vùng da cần cạo; có hướng dẫn apply before shaving/during shaving/after shaving; có thể chứa chất tạo bọt, chất làm mềm, chất làm dịu, hương liệu, chất bảo quản.
Tuýp, chai pump, hũ, sachet, bình aerosol. Nếu là aerosol cần rà soát MSDS, UN number, class DG, điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công dụng chính | Nhãn gốc, catalogue, CFS, hướng dẫn sử dụng | Khai sai sang mỹ phẩm chăm sóc da hoặc chế phẩm làm sạch, bị yêu cầu giải trình HS. | “Shaving cream, cosmetic preparation for use before/during shaving, brand…, model/volume…, new 100%”. |
| Dạng sản phẩm | Ảnh sản phẩm, SDS/MSDS, thông tin bao bì | Aerosol bị bỏ sót yêu cầu vận chuyển DG; hàng air/sea bị từ chối nhận. | Ghi rõ cream/gel/foam/aerosol nếu thể hiện trên chứng từ. |
| Thành phần/INCI | Ingredient list, PIF, CFS, công thức công bố | Claim điều trị/kháng khuẩn/thuốc có thể vượt phạm vi mỹ phẩm. | Không ghi công dụng điều trị nếu hồ sơ chỉ là mỹ phẩm. |
| Dung tích và quy cách | Packing List, nhãn, barcode, carton mark | Lệch số lượng/dung tích làm sai công bố, trị giá, nhãn phụ. | Ghi quy cách từng unit và số lượng carton rõ ràng. |
| Xuất xứ | C/O, invoice, nhãn, vận đơn | Không được hưởng ưu đãi, bị xác minh C/O. | Ghi thống nhất country of origin giữa chứng từ. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Cơ sở phân loại HS là công dụng chính. Với shaving cream, nếu sản phẩm là chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo thì mã tham khảo trọng tâm là 3307.10.00. Không nên chỉ căn cứ vào tên thương mại, vì cùng dạng “cream/foam/gel” nhưng công dụng chính khác nhau có thể dẫn đến nhóm HS khác.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3307.10.00 | Chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo: shaving cream, shaving foam, shaving gel, after-shave preparation nếu đúng bản chất. | Khai sang 3304 hoặc 3401 khi công dụng chính là shaving preparation có thể bị điều chỉnh HS và truy thu thuế. | Nhãn, catalogue, INCI, CFS, Phiếu công bố, invoice, packing list. |
| 3304.99.30 / 3304.99.90 | Chỉ cân nhắc nếu thực chất là kem/lotion chăm sóc da, không phải chế phẩm dùng khi cạo. | Sai bản chất công dụng, sai thuế, sai hồ sơ công bố. | Claim, công thức, cách sử dụng, nhãn gốc. |
| 3401.30.00 | Chỉ cân nhắc nếu sản phẩm là chế phẩm hoạt động bề mặt dùng để rửa/làm sạch da, không phải shaving cream. | Có thể bị bác mã nếu chức năng chính là hỗ trợ cạo. | SDS, công thức hoạt chất bề mặt, hướng dẫn sử dụng. |
| 3307.90.40 / 3307.90.90 | Chỉ rà soát cho mỹ phẩm/vệ sinh khác chưa được chi tiết ở nơi khác. | Áp mã “loại khác” khi đã có phân nhóm cụ thể có thể bị điều chỉnh. | Catalogue, nhãn, giải trình phân loại. |
| Khoản thuế/phí | Mức tham khảo cho HS 3307.10.00 | Điều kiện áp dụng | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 18% | Hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam và không áp dụng FTA. | Đối chiếu Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | 27% | Áp dụng khi không đủ điều kiện MFN/FTA hoặc không chứng minh được xuất xứ hợp lệ. | Thông thường bằng 150% mức MFN tương ứng. |
| VAT tiêu chuẩn | 10% | Áp dụng nếu hàng không thuộc diện giảm VAT hoặc không đủ điều kiện giảm. | Cần kiểm tra chính sách VAT tại thời điểm mở tờ khai. |
| VAT giảm | 8% nếu đủ điều kiện | Theo chính sách giảm VAT hiện hành và không thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ bị loại trừ. | Không tự động áp dụng nếu hệ thống/biểu thuế hoặc cơ quan hải quan yêu cầu đối chiếu thêm. |
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi cần đối chiếu | Điều kiện áp dụng | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D/ATIGA | Thường có thể thấp hơn MFN, nhiều dòng đã về 0% nếu đáp ứng quy tắc. | Đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp. | Sai tiêu chí RVC/CTH, thiếu vận đơn chở suốt, lệch mô tả. |
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP | Đối chiếu ACFTA/RCEP theo xuất xứ và ngày tờ khai. | C/O cấp đúng mẫu, invoice bên thứ ba nếu có phải thể hiện hợp lệ. | Form E sai ô, thiếu chữ ký/dấu, mô tả không khớp. |
| Hàn Quốc | Form AK/VK hoặc RCEP | Đối chiếu AKFTA/VKFTA/RCEP; chọn hiệp định có thuế tốt và đáp ứng hồ sơ. | C/O và chứng từ vận tải chứng minh xuất xứ/vận chuyển. | Chọn sai hiệp định, tiêu chí xuất xứ không phù hợp. |
| Nhật Bản | Form AJ/VJ, CPTPP hoặc RCEP | Đối chiếu VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP. | Hồ sơ xuất xứ phải khớp nhà xuất khẩu, nhà sản xuất, mô tả và HS. | Không đáp ứng PSR hoặc thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp. |
| EU/UK | EUR.1/chứng từ tự chứng nhận theo EVFTA, UKVFTA | Đối chiếu biểu thuế EVFTA/UKVFTA theo năm hiệu lực. | Chứng từ xuất xứ đúng ngưỡng trị giá, đúng câu chữ và nhà xuất khẩu đủ điều kiện nếu tự chứng nhận. | Tự chứng nhận không hợp lệ, mô tả hàng quá chung. |
| Úc – New Zealand | AANZFTA/CPTPP/RCEP | Đối chiếu từng hiệp định theo xuất xứ cụ thể. | Hồ sơ vận chuyển trực tiếp và tiêu chí xuất xứ phải thống nhất. | Transit qua nước thứ ba thiếu chứng từ chứng minh. |
| Ấn Độ/Hong Kong/EAEU | AIFTA/AHKFTA/VN-EAEU | Đối chiếu riêng theo biểu thuế từng FTA. | Form đúng tuyến, đúng tiêu chí, đúng thời hạn nộp. | Dùng nhầm form hoặc quá hạn bổ sung C/O. |
- Kiểm tra form C/O/chứng từ xuất xứ đúng hiệp định và đúng nước xuất xứ.
- Đối chiếu tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH theo PSR của mã HS.
- Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.
- So khớp C/O với invoice, packing list, B/L/AWB, nhãn gốc và tờ khai.
- Chuẩn bị phương án thuế MFN nếu C/O bị bác hoặc phải xác minh sau thông quan.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Shaving cream nhập để kinh doanh | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường; nhãn mỹ phẩm; PIF lưu tại doanh nghiệp. | Phiếu công bố, CFS, ủy quyền, nhãn, INCI, PIF. | Cục Quản lý Dược/Bộ Y tế; Cổng Một cửa quốc gia nếu áp dụng. | Trước ETA, không chờ hàng về mới rà soát. | Thiếu số tiếp nhận có thể chậm thông quan hoặc không được lưu thông. |
| Sản phẩm aerosol/foam bình xịt | Ngoài chính sách mỹ phẩm cần rà soát MSDS, DG, áp suất bình, propellant. | MSDS/SDS, UN number, class, packing instruction, COA nếu có. | Hãng tàu/hãng bay, forwarder, cảng/kho liên quan. | Trước booking và trước ETA. | Có thể bị từ chối vận chuyển hoặc yêu cầu khai hàng nguy hiểm. |
| Sản phẩm có claim nhạy cảm | Rà soát claim mỹ phẩm, tránh claim điều trị/kháng viêm/thuốc. | Nhãn, artwork, website claim, CFS, tài liệu marketing. | Cục Quản lý Dược/cơ quan quản lý thị trường khi lưu thông. | Trước công bố và in nhãn phụ. | Claim vượt phạm vi mỹ phẩm có thể phát sinh yêu cầu điều chỉnh hồ sơ. |
| Hàng mẫu/tester/quà tặng | Vẫn cần xác định mục đích nhập và hồ sơ phù hợp; không mặc định miễn công bố. | Invoice, mục đích nhập, số lượng, nhãn, công văn giải trình nếu có. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành tùy tình huống. | Trước khi hàng về. | Gọi “sample” nhưng dùng để bán có rủi ro xử lý sai hồ sơ. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà soát mục đích sử dụng nội bộ, sản xuất, kinh doanh hoặc phân phối. | Hợp đồng, invoice, chứng từ nội bộ, công bố nếu lưu thông. | Hải quan quản lý loại hình tương ứng. | Trước mở tờ khai. | Sai loại hình hoặc mục đích có thể bị yêu cầu giải trình sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung; có cập nhật Thông tư 34/2025/TT-BYT. | Bộ Y tế | TT 34/2025/TT-BYT hiệu lực từ 18/08/2025. | Quản lý mỹ phẩm, công bố, PIF, nhãn, trách nhiệm doanh nghiệp. | Điều về hồ sơ công bố, tiếp nhận công bố, PIF, nhãn mỹ phẩm. | Đối chiếu bản hợp nhất và văn bản sửa đổi mới nhất trước khi áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023. | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN và danh mục hàng hóa. | Phụ lục biểu thuế Chương 33, nhóm 3307. | Rà soát văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có tại ngày mở tờ khai. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2025. | Chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15. | Điều 1 và phụ lục loại trừ nếu có. | Không tự động áp dụng 8% nếu hàng thuộc nhóm loại trừ hoặc hệ thống yêu cầu đối chiếu. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Áp dụng về ghi nhãn hàng hóa. | Cơ sở rà soát nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. | Nội dung bắt buộc trên nhãn và trách nhiệm ghi nhãn. | Kết hợp với quy định nhãn mỹ phẩm trong Thông tư 06/2011/TT-BYT. |
| Văn bản hải quan | Luật Hải quan 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC. | Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục. | Nền tảng hồ sơ hải quan, khai báo, kiểm tra, phân luồng. | Hồ sơ hải quan, khai bổ sung, kiểm tra sau thông quan. | Không trích điều khoản nếu chưa kiểm tra bản áp dụng cụ thể của lô hàng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, nhãn gốc, hình ảnh sản phẩm, model/dung tích nếu có.
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- CFS hoặc tài liệu tương đương nếu áp dụng theo quy định.
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu sản phẩm.
- PIF lưu tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm.
- Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, INCI, SDS/MSDS nếu aerosol.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO. | Khai hải quan, trị giá, số lượng. | Importer, shipper, forwarder. | Tên hàng/dung tích/số lượng không khớp. | So khớp từng dòng với nhãn, packing, booking. |
| Công bố mỹ phẩm | Phiếu công bố, CFS, ủy quyền, INCI. | Điều kiện nhập khẩu/lưu thông. | Importer/RA/Legal. | CFS hết hạn, ủy quyền sai tên, công thức lệch. | Đối chiếu tên sản phẩm, brand, manufacturer, responsible person. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork. | Thông quan và lưu thông thị trường. | Brand/Importer. | Thiếu số lô, NSX/HSD, thành phần, tổ chức chịu trách nhiệm. | Duyệt artwork trước khi in nhãn phụ. |
| C/O | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ. | Xin thuế ưu đãi đặc biệt. | Shipper/exporter/importer. | Sai form, sai tiêu chí, sai HS, thiếu direct transport. | Kiểm C/O nháp trước khi hàng lên tàu/máy bay. |
| Aerosol/DG | MSDS/SDS, DG declaration nếu thuộc hàng nguy hiểm. | Booking, vận chuyển, kho cảng. | Shipper, forwarder, hãng vận chuyển. | Không khai aerosol/DG, bị từ chối vận chuyển. | Rà MSDS, UN number, class, packing instruction trước booking. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS code | Sản phẩm đúng là chế phẩm dùng trước/trong/sau khi cạo chưa? | Nhãn, catalogue, INCI, công bố. | Bị yêu cầu giải trình, chỉnh HS, truy thu thuế. | Lập note phân loại HS trước khi mở tờ khai. |
| Công bố mỹ phẩm | Có số tiếp nhận công bố phù hợp đúng tên sản phẩm chưa? | Phiếu công bố, CFS, ủy quyền. | Chậm thông quan/không được lưu thông. | Hoàn tất công bố trước ETA. |
| Nhãn | Nhãn gốc và nhãn phụ có đủ thông tin bắt buộc không? | Artwork, ảnh nhãn, nhãn phụ. | Bị yêu cầu bổ sung/sửa nhãn. | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. |
| C/O | C/O có đủ điều kiện hưởng ưu đãi không? | C/O, B/L/AWB, invoice, packing list. | Không được hưởng ưu đãi, phải nộp MFN/thông thường. | Kiểm C/O nháp và phương án thuế dự phòng. |
| Aerosol | Sản phẩm có bình xịt/khí nén không? | MSDS/SDS, booking confirmation. | Bị từ chối vận chuyển hoặc giữ tại kho/cảng. | Khai DG đúng từ đầu, chọn tuyến/phương thức phù hợp. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Rà soát trước ETA: chốt HS 3307.10.00 hoặc mã thay thế nếu có căn cứ, kiểm tra thuế, C/O, nhãn, công bố mỹ phẩm và tình trạng aerosol/DG.
Khóa chứng từ: invoice, packing list, B/L/AWB, CFS, ủy quyền, phiếu công bố, nhãn gốc, INCI, MSDS nếu có.
Hoàn tất công bố/hồ sơ chuyên ngành: xử lý trước khi hàng về, đặc biệt nếu sản phẩm có claim nhạy cảm hoặc nhiều SKU.
Mở tờ khai hải quan: chuẩn bị giải trình mã HS, trị giá, C/O, số công bố, nhãn, tình trạng hàng mới và quy cách đóng gói.
Thông quan và hậu kiểm: kéo hàng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu PIF/hồ sơ lô, chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ | Không được hưởng ưu đãi, phát sinh thuế ngoài kế hoạch. | Kiểm C/O nháp, tiêu chí PSR, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba. | C/O, invoice, B/L/AWB, packing list. |
| Lệch tên sản phẩm giữa công bố và chứng từ | Bị yêu cầu bổ sung/giải trình hồ sơ. | Khóa tên hàng, brand, variant, dung tích trước khi ship. | Phiếu công bố, CFS, invoice, nhãn. |
| Aerosol thiếu khai báo DG | Bị từ chối booking, giữ hàng, phát sinh phí. | Rà MSDS và khai DG nếu thuộc diện. | MSDS/SDS, booking, packing. |
| Claim điều trị vượt phạm vi mỹ phẩm | Có thể bị yêu cầu sửa nhãn/hồ sơ. | Rà artwork, website claim, CFS, PIF. | Nhãn, tài liệu marketing, PIF. |
| Gọi tên hàng chung chung | Áp sai HS, sai policy, sai thuế. | Ghi rõ shaving cream/foam/gel và công dụng. | Catalogue, nhãn, invoice. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Shaving cream nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không? | Có, nếu là mỹ phẩm đưa ra thị trường Việt Nam thì cần số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm phù hợp. |
| HS code thường dùng là gì? | Thường rà soát 3307.10.00 nếu công dụng chính là chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo. |
| Có cần C/O không? | Không bắt buộc để thông quan, nhưng cần nếu doanh nghiệp muốn xin thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA. |
| VAT là 8% hay 10%? | VAT tiêu chuẩn là 10%; 8% chỉ áp dụng nếu thuộc diện giảm và không thuộc nhóm loại trừ tại thời điểm mở tờ khai. |
| Aerosol shaving foam có rủi ro gì? | Có thể phát sinh yêu cầu MSDS/DG và điều kiện vận chuyển riêng. Cần khai đúng từ bước booking. |
| Nếu tên trên invoice khác CFS/công bố thì sao? | Cần điều chỉnh hoặc giải trình trước khi mở tờ khai; không nên để lệch tên hàng/variant/dung tích. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Rà soát nguyên tắc phân loại hàng hóa trước khi khai báo.
Kiểm soát chứng từ xuất xứ để tránh mất ưu đãi thuế.
Hồ sơ, CFS, ủy quyền và PIF cần chuẩn bị.
Rà soát nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng shaving cream thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, nhãn, INCI, CFS, giấy ủy quyền, chứng từ xuất xứ, phương thức vận chuyển và mục đích nhập khẩu.
HS, chính sách mỹ phẩm, C/O, VAT, nhãn, công bố và tình trạng aerosol/DG.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, CFS, ủy quyền, PIF, nhãn và MSDS.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ lô và hỗ trợ giải trình.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC