HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM

MỸ PHẨM – PERFUME / EAU DE PARFUM
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM

Eau de parfum là thành phẩm mỹ phẩm tạo mùi, thường có nền cồn và có thể phát sinh yêu cầu vận chuyển riêng nếu là dạng xịt hoặc có flash point thấp. Bài viết chỉ áp dụng cho duy nhất mặt hàng eau de parfum; không gom chung với perfume oil nguyên liệu, body spray, fragrance mist hoặc deodorant.

Rủi ro thực tế khi nhập khẩu eau de parfum thường nằm ở việc áp sai HS giữa nước hoa, body spray, chất khử mùi hoặc nguyên liệu hương; thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm; C/O không đáp ứng tiêu chí xuất xứ; nhãn gốc/nhãn phụ thiếu thông tin; và hàng có cồn/dạng spray bị yêu cầu SDS/MSDS, flash point hoặc rà soát DG trước booking. Nếu xử lý sau ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), doanh nghiệp có thể bị chuyển luồng kiểm tra, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và chậm kế hoạch bán hàng. Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, bộ hồ sơ, nhãn và rủi ro trước khi triển khai lô hàng.

Lưu ý pháp lý

Các mã HS, thuế suất và chính sách nêu trong bài là thông tin tham khảo phục vụ rà soát ban đầu. Doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế, văn bản pháp luật và hồ sơ thực tế tại thời điểm mở tờ khai. Không khẳng định “không cần giấy phép” hoặc “chắc chắn được hưởng ưu đãi C/O” nếu chưa rà soát đủ SKU, công thức, nhãn, SDS/MSDS, C/O và mục đích nhập khẩu.

BẢNG QUICK FACT

Hạng mục Nội dung rà soát nhanh Ghi chú vận hành
Mặt hàng Eau de parfum – nước hoa/nước thơm dùng trực tiếp trên cơ thể người, thường có nền cồn, hương liệu, dung môi và chất ổn định. Chỉ áp dụng cho thành phẩm mỹ phẩm tạo mùi; không tự động áp dụng cho fragrance oil nguyên liệu hoặc body spray/khử mùi.
HS tham khảo 3303.00.00 – nước hoa và nước thơm. Phải đối chiếu mô tả, công dụng, công thức, nhãn, catalogue và thực tế hàng.
Thuế tham khảo MFN 18%; thông thường 27%; VAT cơ sở 10%, cần rà soát khả năng 8% theo thời điểm khai. Không đưa vào báo giá cuối nếu chưa kiểm tra biểu thuế hiện hành, xuất xứ và C/O.
Chính sách chuyên ngành Thuộc nhóm mỹ phẩm; cần rà soát công bố sản phẩm mỹ phẩm, CFS, ủy quyền, công thức và nhãn. Không khẳng định thông quan thuận lợi nếu chưa kiểm tra số công bố và bộ hồ sơ nhãn.
Vận chuyển Có thể cần SDS/MSDS, flash point, packing instruction, DG review nếu chứa cồn/dạng xịt. Rà soát trước booking, đặc biệt với hàng air hoặc hàng spray dung tích lớn.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho eau de parfum thành phẩm, đóng gói bán lẻ hoặc hàng mẫu thương mại dùng tạo mùi trên cơ thể người. Không áp dụng tự động cho fragrance oil nguyên liệu, hỗn hợp hương dùng sản xuất, body spray khử mùi, fragrance mist, deodorant, antiperspirant, nước thơm phòng, tinh dầu khuếch tán, hàng đã qua sử dụng/refurbished hoặc sản phẩm có claim điều trị. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, thành phần, nhãn, SDS/MSDS, tình trạng hàng mới/cũ và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện công năng

Sản phẩm dùng tạo hương trên cơ thể, thường ghi Eau de Parfum/EDP, perfume spray, natural spray hoặc vaporisateur. Không nên khai chung là “fragrance liquid”.

Thành phần và cấu tạo

Thường gồm alcohol denat/ethanol, parfum/fragrance, nước, chất ổn định, màu hoặc phụ gia mỹ phẩm. Công thức phải khớp hồ sơ công bố và CFS nếu có.

Bao bì và vận chuyển

Chai thủy tinh/nhựa, vòi xịt, hộp giấy, seal, batch/lot. Nếu có cồn hoặc bình xịt áp lực, cần rà soát SDS/MSDS, flash point và DG theo tuyến vận chuyển.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công dụng chính Nhãn gốc, catalogue, công thức, website hãng Nhầm sang body spray/deodorant/antiperspirant dẫn đến sai HS hoặc chính sách Eau de parfum, brand…, dung tích…, dùng tạo mùi thơm cơ thể, mới 100%
Dạng sản phẩm Hình ảnh hàng, packaging spec, SDS/MSDS Không khai rõ dạng xịt/cồn có thể phát sinh yêu cầu bổ sung khi booking hoặc kiểm hóa Eau de parfum spray, glass bottle, retail pack
Thành phần cồn và flash point SDS/MSDS, IFRA certificate nếu có, công thức Bị hãng bay/hãng tàu từ chối booking hoặc phân loại DG muộn Eau de parfum containing alcohol; DG status subject to SDS/MSDS
Dung tích, SKU, batch Invoice, packing list, model/SKU list, nhãn Lệch dung tích/SKU giữa công bố, invoice và nhãn; bị yêu cầu giải trình Eau de parfum 50ml/100ml, SKU…, lot…
Nhãn và thông tin chịu trách nhiệm Artwork nhãn, nhãn phụ, công bố mỹ phẩm Sai nhãn khi lưu thông, thiếu tổ chức chịu trách nhiệm, thành phần, số lô, hạn dùng Tên hàng gắn với số công bố mỹ phẩm và thông tin nhãn đã rà soát

HS CODE – THUẾ – C/O

Mục này phân tích cơ sở phân loại, thuế và C/O thay vì chỉ nhắc lại bảng Quick Fact. HS cuối cùng phải được chốt theo hồ sơ thực tế tại ngày khai.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3303.00.00
Nước hoa và nước thơm
Phù hợp với eau de parfum/perfume/toilet waters thành phẩm dùng trực tiếp trên cơ thể người, công dụng chính là tạo mùi thơm. Nếu áp sang nhóm chăm sóc da/khử mùi có thể sai thuế, sai chính sách và sai C/O. Nhãn gốc, công thức, CFS, Phiếu công bố, catalogue, SDS/MSDS, hình ảnh hàng.
3307.20.00
Chất khử mùi cá nhân/chống ra nhiều mồ hôi
Chỉ xem xét khi sản phẩm có công dụng deodorant/antiperspirant là chính, không áp dụng cho EDP chỉ tạo mùi. Nhầm body spray/deodorant với EDP dẫn đến lệch HS, thuế và chính sách. Claim trên nhãn, công dụng công bố, thành phần hoạt chất khử mùi/chống mồ hôi.
3302
Hỗn hợp chất thơm dùng làm nguyên liệu
Áp dụng cho fragrance compound/fragrance oil dùng sản xuất, không phải thành phẩm mỹ phẩm bán lẻ. Sai bản chất hàng: nguyên liệu sản xuất khác với mỹ phẩm thành phẩm. COA, SDS, mục đích nhập, hợp đồng nguyên liệu, quy cách công nghiệp.
3304/3401
Nhóm mỹ phẩm chăm sóc da/làm sạch
Không phải mã chính cho eau de parfum; chỉ xem xét nếu công dụng chính thay đổi sang skincare/làm sạch. Áp mã theo tên marketing thay vì công dụng chính gây sai thuế và hồ sơ công bố. Claim, hướng dẫn sử dụng, thành phần, dạng sản phẩm và nhãn.
Khoản thuế/hiệp định Mức tham khảo cho HS 3303.00.00 Điều kiện áp dụng Rủi ro cần kiểm soát
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 18% Áp dụng khi hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ được hưởng MFN và không dùng C/O ưu đãi đặc biệt. Nhầm MFN với thuế ưu đãi đặc biệt làm sai landed cost và báo giá nội bộ.
Thuế nhập khẩu thông thường 27% Có thể áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng MFN hoặc không chứng minh được xuất xứ phù hợp. Đội chi phí nếu hồ sơ xuất xứ không rõ hoặc khai xuất xứ thiếu căn cứ.
VAT Cơ sở 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 cần rà soát khả năng 8% nếu thuộc diện được giảm. Đối chiếu Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nhóm loại trừ và hướng dẫn khai báo tại ngày mở tờ khai. Khai sai VAT ảnh hưởng số thuế phải nộp, khấu trừ/hoàn thuế và rủi ro sau thông quan.
Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O Có thể từ 0% hoặc các mức trung gian như 2.2%, 5%, 9%/9.8% tùy FTA/tuyến. C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ; đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và đúng form. C/O sai form, sai tiêu chí, sai mô tả hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi.
Tuyến/xuất xứ Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế tham khảo 2026 cho HS 3303.00.00 Điều kiện áp dụng và hồ sơ cần đối chiếu Rủi ro nếu sai
ASEAN Form D – ATIGA; RCEP nếu dùng tuyến RCEP ATIGA thường 0%; RCEP một số tuyến có thể khoảng 9%. C/O Form D hợp lệ; mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, invoice và vận tải trực tiếp khớp. Dùng RCEP thay ATIGA có thể không tối ưu thuế; Form D sai tiêu chí bị bác ưu đãi.
Trung Quốc Form E – ACFTA; RCEP ACFTA thường 0%; RCEP có thể khoảng 9%. Kiểm tra Form E, hóa đơn bên thứ ba nếu có, vận chuyển trực tiếp, tiêu chí xuất xứ. Sai mô tả hàng/HS hoặc hóa đơn bên thứ ba không phù hợp.
Hàn Quốc Form AK – AKFTA; Form VK – VKFTA; RCEP AKFTA/VKFTA có thể khoảng 5%; RCEP có thể khoảng 9%. Chọn hiệp định tối ưu; kiểm tra tiêu chí xuất xứ, ngày cấp, dấu/chữ ký. Không so sánh AK/VK/RCEP làm tăng thuế phải nộp.
Nhật Bản Form AJ – AJCEP; Form VJ – VJEPA; CPTPP; RCEP AJCEP/VJEPA/CPTPP có thể 0%; RCEP Nhật có thể khoảng 9.8%. Đối chiếu nước xuất khẩu, route vận chuyển, chứng từ xuất xứ và điều kiện từng hiệp định. Dùng sai form hoặc nhầm nước xuất xứ với nước xuất khẩu.
EU EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ – EVFTA EVFTA có thể khoảng 2.2%. Đối chiếu mã REX/ủy quyền tự chứng nhận, invoice, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp. Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ làm quay về MFN 18%.
UK EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ – UKVFTA UKVFTA có thể khoảng 2.2%. Kiểm tra chứng từ xuất xứ theo UKVFTA, vận chuyển trực tiếp, invoice bên thứ ba nếu có. Nhầm UK với EU sau Brexit dẫn đến dùng sai chứng từ xuất xứ.
Úc/New Zealand Form AANZ; CPTPP; RCEP AANZFTA/CPTPP có thể 0%; RCEP Úc/NZ có thể khoảng 9%. Chọn hiệp định tối ưu theo nước xuất xứ và chứng từ có sẵn. Dùng RCEP thay CPTPP/AANZFTA có thể làm tăng thuế.
Ấn Độ Form AI – AIFTA AIFTA có thể khoảng 5%. Đối chiếu Form AI, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng. Mô tả hàng quá chung hoặc HS sai làm chậm xác minh.
Chile/EAEU/Hong Kong Form VC; EAV; AHK hoặc chứng từ theo hiệp định Có thể 0% hoặc mức riêng tùy biểu. Rà soát theo đúng hiệp định, nước thành viên và biểu thuế tại ngày khai. Không phải tuyến nào có FTA cũng tự động thấp hơn MFN.
Hoa Kỳ hoặc tuyến không có FTA phù hợp Không có C/O ưu đãi đặc biệt; có thể dùng C/O không ưu đãi để chứng minh xuất xứ Thường áp dụng MFN 18% nếu đủ điều kiện MFN. Cần chứng minh xuất xứ, invoice, packing list, nhãn và route vận chuyển. Không có ưu đãi đặc biệt; landed cost cần tính theo MFN.

CHECKLIST KIỂM TRA C/O TRƯỚC ETA

Form C/O đúng hiệp định: D, E, AK, VK, AJ, VJ, AI, AANZ, EUR.1, AHK hoặc chứng từ tự chứng nhận hợp lệ.
Tiêu chí xuất xứ ghi đúng: WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí riêng theo hiệp định.
Mô tả hàng trên C/O khớp Invoice, Packing List, nhãn và tờ khai: eau de parfum/perfume/toilet waters.
HS trên C/O nên khớp hoặc phù hợp với HS khai báo; nếu khác cấp 6/8 số phải có căn cứ giải trình.
Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp, dấu/chữ ký, số lượng, trọng lượng và nước xuất xứ.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
EDP thành phẩm nhập để kinh doanh Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường; nhãn hàng hóa nhập khẩu; khai hải quan. Phiếu công bố, CFS, ủy quyền, công thức, nhãn, invoice, packing list, B/L/AWB. Cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh/DAV tùy cơ chế; hệ thống hải quan. Trước ETA; hồ sơ công bố nên xử lý trước khi hàng về. Không khẳng định thông quan thuận lợi nếu chưa có số công bố/hồ sơ nhãn.
Hàng có cồn/dạng xịt Có thể phát sinh yêu cầu DG; hãng bay/hãng tàu yêu cầu SDS/MSDS, flash point, UN number nếu thuộc diện. SDS/MSDS, packaging spec, dung tích, tỷ lệ alcohol, flash point. Hãng vận chuyển/forwarder/airline/ocean carrier; IATA/IMDG theo phương thức. Trước booking và trước ETD. Không có SDS/MSDS có thể bị từ chối booking hoặc đổi phương án vận chuyển.
Hàng mẫu/tester/GWP Chính sách mỹ phẩm, nhãn, trị giá và mục đích nhập có thể khác hàng kinh doanh. Invoice mẫu, PO, mục đích nhập, số lượng, nhãn tester/not-for-sale. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Trước khi mở tờ khai. Không mặc định mẫu/tester được miễn toàn bộ nghĩa vụ hồ sơ.
Hàng cho EPE/FDI/nhà máy Chế độ hải quan theo loại hình; nếu đưa ra nội địa có thể phát sinh công bố/nhãn/thuế. Hợp đồng, mục đích nhập, loại hình, kế hoạch sử dụng, chứng từ nội bộ. Chi cục hải quan quản lý EPE/FDI. Trước khi chọn loại hình nhập khẩu. Sai loại hình có thể dẫn đến giải trình sau thông quan.
Sản phẩm có claim điều trị/kháng khuẩn Có thể bị xem lại bản chất sản phẩm; không xử lý như mỹ phẩm thông thường nếu vượt claim. Nhãn, leaflet, website, marketing claim, thành phần. Bộ Y tế/cơ quan chuyên môn phù hợp. Trước khi chốt label và công bố. Claim quá mức có thể phải sửa nhãn hoặc rà soát theo nhóm chính sách khác.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Thông tư Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/04/2011; đã được sửa đổi/bổ sung Căn cứ quản lý công bố, hồ sơ thông tin sản phẩm, an toàn và nhãn mỹ phẩm. Điều 10 về hiệu lực số tiếp nhận Phiếu công bố; phụ lục về Phiếu công bố/hồ sơ. Đối chiếu văn bản hợp nhất và sửa đổi mới nhất.
Thông tư sửa đổi Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực từ 18/08/2025 Cập nhật quy định lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và hồ sơ liên quan. Phụ lục 01-MP, 02-MP theo quy định mới nếu áp dụng. Rà soát mẫu phiếu, cách ghi thành phần và hồ sơ nộp.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa Chính phủ Hiệu lực từ 01/06/2017; đã được sửa đổi Căn cứ chung về nội dung nhãn hàng hóa lưu thông và hàng nhập khẩu. Nội dung bắt buộc trên nhãn và trách nhiệm ghi nhãn. Đối chiếu thêm Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
Nghị định sửa đổi Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 15/02/2022 Cập nhật yêu cầu nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ hàng hóa. Quy định sửa đổi về nhãn hàng hóa nhập khẩu và xuất xứ. Kiểm tra artwork nhãn trước khi hàng về.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi Chính phủ Nghị định 108/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 19/05/2025 Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi/MFN và danh mục hàng hóa. Mã HS 3303.00.00 và mức thuế tại ngày khai. Cần tra lại hệ thống biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP về chính sách giảm VAT Chính phủ Hiệu lực 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 Căn cứ rà soát VAT 8%/10% nếu hàng thuộc diện được giảm. Phụ lục/nhóm loại trừ và hướng dẫn khai thuế. Không tự động áp 8% nếu chưa đối chiếu nhóm hàng.
FTA/C/O Các nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, VKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP, RCEP, AANZFTA, AIFTA, VCFTA, VN-EAEU, AHKFTA Chính phủ/Bộ Công Thương hướng dẫn xuất xứ Theo từng giai đoạn biểu thuế hiện hành Xác định mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. Quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba, chứng từ tự chứng nhận. Cần rà soát theo tuyến và hồ sơ thực tế.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ hồ sơ cần được khóa trước ETA để tránh lệch tên hàng, số lượng, xuất xứ, dung tích, model/SKU, lô sản xuất, nhãn và tài liệu kỹ thuật giữa các nguồn dữ liệu.

Commercial / Trade Documents

  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Bill of Lading / Air Waybill
  • Sales Contract / Purchase Order
  • Certificate of Origin – C/O where applicable
  • Catalogue, SDS/MSDS, product images and label

Specialized Dossier

  • Cosmetic product notification / Phiếu công bố mỹ phẩm
  • CFS – Certificate of Free Sale
  • LOA / authorization from manufacturer or brand owner
  • Formula / ingredient list
  • Original label and supplementary label
  • SDS/MSDS, flash point and DG review where relevant

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L hoặc AWB Khai báo hải quan, kiểm tra trị giá, đối chiếu số lượng Shipper, importer, forwarder Tên hàng chung chung; thiếu dung tích/SKU; xuất xứ không khớp Đối chiếu từng dòng hàng với nhãn, công bố, C/O và packing.
Xuất xứ C/O ưu đãi hoặc chứng từ xuất xứ, C/O không ưu đãi nếu cần Áp thuế ưu đãi đặc biệt hoặc chứng minh xuất xứ Shipper, exporter, cơ quan cấp C/O Sai form, sai tiêu chí, hóa đơn bên thứ ba không thể hiện đúng Check form, HS, mô tả, số lượng, ngày cấp, dấu/chữ ký.
Mỹ phẩm Phiếu công bố mỹ phẩm, CFS, LOA/authorization, công thức, nhãn Rà soát chính sách chuyên ngành và lưu hành Importer/đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường CFS hết hạn, công thức/nhãn không khớp, thiếu ủy quyền Kiểm tra số tiếp nhận, tên sản phẩm, dạng sản phẩm, thành phần.
Kỹ thuật/vận chuyển SDS/MSDS, flash point, packaging spec, IFRA certificate nếu có Booking, phân loại DG, giải trình hàng có cồn/dạng xịt Shipper, hãng sản xuất, forwarder Không có SDS; flash point không rõ; packing không đủ điều kiện Gửi SDS/MSDS cho forwarder trước booking, đặc biệt hàng air.
Nhãn hàng Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork, ảnh hàng Kiểm tra nhãn khi thông quan và lưu thông Importer, brand owner, nhà in nhãn Thiếu thành phần, số lô, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm So sánh nhãn với công bố, invoice và quy định nhãn.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Sản phẩm là EDP thành phẩm hay body spray/deodorant/nguyên liệu hương? Nhãn, công thức, catalogue, SDS/MSDS Sai thuế, sai C/O, bị hỏi lại khi phân luồng Chốt mô tả kỹ thuật trước khi mở tờ khai.
Có đủ hồ sơ công bố mỹ phẩm không? Có số tiếp nhận Phiếu công bố phù hợp tên hàng/SKU không? Phiếu công bố, CFS, LOA, công thức Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc ảnh hưởng lưu hành Kiểm tra trước ETA, không đợi hàng về.
C/O có đủ điều kiện không? Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS, vận chuyển trực tiếp có hợp lệ không? C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L Không được hưởng ưu đãi, tăng chi phí Rà soát C/O trước khi gửi bản gốc/khai chính thức.
Hàng có rủi ro DG không? Có cồn, spray, flash point thấp, bình áp lực không? SDS/MSDS, packing spec, booking note Từ chối booking, đổi tuyến, chậm lịch Gửi SDS cho forwarder và carrier trước ETD.
Nhãn đã phù hợp chưa? Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ thông tin bắt buộc không? Artwork, ảnh nhãn, nhãn phụ Vướng kiểm tra nhãn, khó lưu thông Chốt nhãn phụ trước khi hàng đến.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS 3303.00.00, kiểm tra thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn và rủi ro cồn/dạng xịt.

Bước 2 – Khóa bộ chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, SDS/MSDS, CFS, LOA, công thức, nhãn gốc/nhãn phụ và danh sách SKU.

Bước 3 – Xử lý hồ sơ chuyên ngành nếu có

Chuẩn bị/kiểm tra số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm, CFS, ủy quyền; không đợi hàng về mới rà soát.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Khai đúng tên hàng, HS, trị giá, số lượng, xuất xứ, C/O. Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng.

Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan

Nộp thuế, lấy hàng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình HS/C/O/công bố/nhãn khi có kiểm tra sau thông quan.

Bước 6 – Kiểm soát lưu thông và hậu kiểm

Lưu PIF/hồ sơ thông tin sản phẩm, chứng từ nhập khẩu, số công bố, nhãn, C/O và chứng từ vận tải theo từng lô.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Áp sai HS sang body spray/deodorant/nguyên liệu hương Sai thuế, sai C/O, bị yêu cầu giải trình Xác định công dụng chính và dạng thành phẩm Nhãn, catalogue, công thức, SDS/MSDS
Thiếu công bố mỹ phẩm hoặc hồ sơ công bố không khớp Bị yêu cầu bổ sung, ảnh hưởng lưu hành Kiểm tra số tiếp nhận, CFS, LOA, công thức trước khi hàng về Phiếu công bố, CFS, LOA, formula, label
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ Không được hưởng ưu đãi, tăng landed cost Rà C/O draft trước khi phát hành/bản gốc C/O, invoice, B/L, packing list
Thiếu SDS/MSDS cho hàng có cồn/dạng xịt Từ chối booking hoặc đổi phương án vận chuyển Lấy SDS/MSDS và flash point trước booking SDS/MSDS, packaging spec, DG declaration nếu có
Nhãn phụ chưa chuẩn Vướng kiểm tra nhãn hoặc khó lưu thông Rà artwork nhãn phụ theo nhãn gốc và công bố Nhãn gốc, nhãn phụ, công bố, ảnh sản phẩm

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Eau de parfum nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Có, nếu là sản phẩm mỹ phẩm thành phẩm đưa ra thị trường Việt Nam. Hồ sơ cần rà soát theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và các sửa đổi mới nhất, đặc biệt Thông tư 34/2025/TT-BYT.

HS code của eau de parfum là gì?

HS tham khảo là 3303.00.00 – nước hoa và nước thơm. Cần đối chiếu nhãn, công dụng, công thức và mục đích nhập khẩu thực tế.

Eau de parfum có được hưởng C/O ưu đãi không?

Có thể, nếu có C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định tương ứng. Một số tuyến có thể về 0%, nhưng phải kiểm tra theo biểu thuế tại ngày khai.

Hàng có cồn/dạng xịt có phải hàng nguy hiểm không?

Không kết luận tuyệt đối chỉ theo tên hàng. Cần rà soát SDS/MSDS, flash point, dung tích và quy cách đóng gói theo yêu cầu hãng vận chuyển/IATA/IMDG.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, nếu nhãn gốc chưa thể hiện đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định về nhãn hàng hóa và mỹ phẩm lưu thông tại Việt Nam.

Hàng tester/hàng mẫu có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống hoặc miễn. Cần rà soát mục đích nhập, số lượng, trị giá, nhãn tester và chính sách mỹ phẩm/hải quan theo từng lô.

Nếu C/O ghi HS khác tờ khai thì xử lý thế nào?

Cần kiểm tra mức khác biệt và quy định từng hiệp định. Nếu khác làm thay đổi bản chất hàng hoặc không giải trình được, ưu đãi thuế có thể bị bác.

Eau de parfum nhập từ Mỹ có ưu đãi FTA không?

Thông thường không có FTA ưu đãi đặc biệt phù hợp; nếu đủ điều kiện MFN, có thể áp MFN 18%. Vẫn cần chứng minh xuất xứ và hồ sơ nhập khẩu đầy đủ.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với eau de parfum. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, công thức, SDS/MSDS, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực triển khai

Mạng lưới và tư cách hội viên

Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.

Năng lực logistics

Vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt; theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Thông quan và compliance

Thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi, vận chuyển nội địa; hỗ trợ doanh nghiệp FDI, EPE, nhà máy hoặc lô hàng cần phối hợp nhiều bên.

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

Pre-ETA Review

HS, specialized policy, C/O, duty, label, catalogue/datasheet/model/SKU and SDS/MSDS.

Compliance Dossier Control

Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, notification dossier, label and technical documents.

Customs Handling

Declaration preparation, green/yellow/red lane handling, HS, value, origin and policy explanation.

Post-clearance Archive

Shipment dossier archive, supplementary label review and post-clearance explanation readiness.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, SDS/MSDS, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc