Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu soap

Mục lục nội dung ẩn
MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN | SOAP | HS 3401.11.20

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SOAP

Một lô hàng soap nếu chỉ ghi chung là “soap” trên Invoice có thể bị hỏi lại bản chất hàng: xà phòng tắm dạng bánh, xà phòng làm sạch da, sản phẩm tẩm thuốc, sản phẩm khử khuẩn hay sản phẩm có claim điều trị. Sai cách gọi tên có thể kéo theo áp sai mã HS, thiếu Phiếu công bố mỹ phẩm, sai nhãn, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phát sinh DEM/DET. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, bộ hồ sơ và các điểm quyết định thông quan.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soát cho soapLưu ý vận hành
Phạm viSoap/xà phòng dùng vệ sinh cá nhân, xà phòng tắm, beauty soap, facial soap, body soap, handmade soap đóng gói bán lẻ.Không tự động áp dụng cho xà phòng giặt, xà phòng công nghiệp, sản phẩm sát khuẩn y tế hoặc thuốc.
HS tham khảo chính3401.11.20 – Xà phòng tắm.Áp dụng khi sản phẩm ở dạng thanh/miếng/bánh/khuôn, dùng cho vệ sinh cá nhân.
HS cần xét thêm3401.11.10 sản phẩm đã tẩm thuốc; 3401.11.90 loại khác; 3401.30.00 sản phẩm rửa da dạng lỏng/kem bán lẻ.Phải đối chiếu dạng hàng, công thức, claim, nhãn, catalogue và mục đích sử dụng.
Thuế tham khảo3401.11.20: MFN 20%, thuế thông thường tham khảo 30%, VAT cơ sở 10%.Thuế cuối cùng phụ thuộc HS chốt, xuất xứ, C/O hợp lệ và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.
Chính sách chínhCông bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam; nhãn mỹ phẩm; hồ sơ chất lượng/PIF.Nếu claim “diệt khuẩn, sát khuẩn, trị mụn, điều trị bệnh da” cần rà soát ranh giới mỹ phẩm – thuốc – chế phẩm diệt khuẩn.

Lưu ý pháp lý

Soap trong bài viết này được hiểu là xà phòng mỹ phẩm dùng làm sạch cơ thể/da. Nếu sản phẩm có công bố công dụng điều trị, sát khuẩn, kháng khuẩn mạnh, diệt khuẩn hoặc dùng trong cơ sở y tế, doanh nghiệp không nên xử lý như mỹ phẩm thông thường nếu chưa rà soát hồ sơ thực tế.

Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu soap
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Soap/xà phòng tắm dạng bánh, thanh, miếng, khuôn.
  • Facial soap, body soap, beauty soap, handmade cosmetic soap.
  • Soap đóng gói bán lẻ, dùng cho vệ sinh cá nhân hoặc chăm sóc da.
  • Hàng mới, hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng kinh doanh hoặc hàng nhập cho chuỗi bán lẻ.

Không tự động áp dụng cho

  • Xà phòng giặt, xà phòng công nghiệp hoặc chất tẩy rửa gia dụng.
  • Chế phẩm diệt khuẩn, sát khuẩn tay/bề mặt, sản phẩm y tế.
  • Sản phẩm có claim điều trị bệnh, trị mụn, trị viêm da hoặc dược mỹ phẩm vượt phạm vi mỹ phẩm.
  • Liquid soap/shower gel nếu bản chất là sản phẩm rửa da dạng lỏng/kem có thể phải xét 3401.30.00.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, công thức INCI, nhãn, claim và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Với soap, điểm quan trọng không chỉ là “có phải xà phòng hay không”, mà là dạng hàng, mục đích sử dụng, claimhồ sơ mỹ phẩm. Một sản phẩm cùng tên “soap” nhưng dạng lỏng, dạng bánh, có hoạt chất sát khuẩn hoặc ghi claim điều trị có thể dẫn đến hướng phân loại và chính sách khác nhau.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng hàngẢnh hàng, nhãn, catalogue, packing specification.Nhầm giữa 3401.11.203401.30.00.“Cosmetic bath soap in bar form, brand…, SKU…, net weight…”
Công dụng chínhNhãn gốc, claim, website sản phẩm, Phiếu công bố.Claim điều trị/sát khuẩn có thể kéo sản phẩm khỏi phạm vi mỹ phẩm thông thường.Ghi chức năng làm sạch da/cơ thể; tránh tự thêm claim điều trị.
Công thức INCIFormula/INCI list, COA, SDS/MSDS nếu có.Không khớp với Phiếu công bố mỹ phẩm hoặc bị hỏi thành phần hạn chế/cấm.Dẫn chiếu INCI theo hồ sơ công bố, không ghi tỷ lệ nếu không cần.
Nhãn và ngôn ngữ nhãnNhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, artwork.Sai nhãn mỹ phẩm, thiếu số lô, hạn dùng, hướng dẫn, tổ chức chịu trách nhiệm.Ghi rõ brand, product name, SKU, origin, batch/lot nếu có.
Tình trạng hàngInvoice, Packing List, hợp đồng, ảnh thực tế.Hàng cũ, hàng tồn, hàng mẫu thiếu hồ sơ có thể bị yêu cầu giải trình.Ghi “new cosmetic bath soap, not used, retail packed”.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của soap cần được xác định theo dạng hàngmục đích sử dụng. Với xà phòng tắm dạng bánh/thanh/miếng dùng cho vệ sinh cá nhân, hướng rà soát chính là nhóm 3401.11. Nếu hàng là sản phẩm rửa da dạng lỏng/kem đóng gói bán lẻ, cần xét riêng 3401.30.00.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế tham khảoRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
3401.11.20Xà phòng tắm dạng bánh/thanh/miếng/khuôn, dùng cho vệ sinh cá nhân.MFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%.Áp sai sang xà phòng giặt hoặc chế phẩm rửa da dạng lỏng; ảnh hưởng thuế và chính sách.Nhãn, ảnh hàng, catalogue, INCI, Phiếu công bố, COA.
3401.11.10Sản phẩm dùng vệ sinh có yếu tố “đã tẩm thuốc” theo mô tả hàng hóa.MFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%.Dễ bị hỏi ranh giới mỹ phẩm/thuốc nếu claim điều trị.Claim, công thức, nhãn, hồ sơ pháp lý sản phẩm.
3401.11.90Loại khác trong nhóm dùng cho vệ sinh, không rơi vào 3401.11.10 hoặc 3401.11.20.MFN 20%; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10%.Dùng nhánh “loại khác” khi hàng thực tế là xà phòng tắm rõ ràng có thể bị hỏi căn cứ.Catalogue, sample photo, packing, product description.
3401.30.00Sản phẩm/chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để rửa da dạng lỏng/kem, đóng gói bán lẻ.MFN 27%; thuế thông thường tham khảo 40,5%; VAT cơ sở 10%.Nhầm liquid soap/shower gel với soap bar làm sai thuế.Dạng hàng, dung tích, nhãn, công thức, catalogue.

C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT

Tuyến/xuất xứForm C/O/chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệtĐiều kiện áp dụngRủi ro nếu sai
ASEANForm D / chứng từ xuất xứ ATIGA hợp lệKhông dùng dữ liệu ưu đãi cũ theo dòng hiển thị rời rạc; cần đối chiếu Nghị định 126/2022/NĐ-CP và biểu ATIGA giai đoạn 2022–2027 theo đúng HS, năm mở tờ khai và điều kiện C/O.Đáp ứng tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp.C/O sai mô tả “soap”, sai HS hoặc thiếu invoice bên thứ ba có thể bị từ chối ưu đãi.
Trung QuốcForm E / ACFTA hoặc chứng từ RCEP nếu phù hợpKhông tự chốt trong bài; cần đối chiếu biểu ACFTA/RCEP chính thức theo HS và năm áp dụng.Kiểm tra tiêu chí CTH/CTSH/RVC nếu có, nước xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba.Nhầm xuất xứ thương mại với xuất xứ ưu đãi; sai tiêu chí trên C/O.
Hàn QuốcForm AK/VK hoặc RCEPCần tra biểu AKFTA/VKFTA/RCEP theo mã HS thực tế.C/O phải khớp Invoice, Packing List, vận đơn, mô tả hàng.Chọn nhầm FTA có thể làm mất ưu đãi hoặc phải nộp bổ sung thuế.
EU/UKEUR.1, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo EVFTA/UKVFTA nếu đáp ứngCần rà soát biểu EVFTA/UKVFTA theo mã HS và năm mở tờ khai.Đối chiếu mã HS, mô tả hàng, nhà xuất khẩu đủ điều kiện, vận chuyển trực tiếp.Thiếu chứng từ vận chuyển hoặc khai sai nhà xuất khẩu có thể bị bác ưu đãi.
Nhật Bản, CPTPP, Úc–New Zealand, Ấn Độ, Hong KongVJ/AJ, CPTPP, AANZ, AI, AHK tùy tuyếnTra riêng từng biểu ưu đãi đặc biệt, không dùng chung một mức thuế.Đối chiếu HS, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, số lượng, trọng lượng, ngày cấp.Sai form hoặc sai tuyến FTA gây rủi ro truy thu thuế sau thông quan.
Checklist kiểm tra C/O trước ETA:
  • Đúng form C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận theo FTA.
  • Tiêu chí xuất xứ như WO, RVC, CTH/CTSH ghi đúng theo quy tắc mặt hàng.
  • Mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ khớp Invoice/Packing List.
  • Hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, dấu/chữ ký/ngày cấp còn hợp lệ.
  • C/O bản gốc hoặc chứng từ điện tử đáp ứng điều kiện nộp cho hải quan.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Soap mỹ phẩm thông thườngCông bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi nhập khẩu lưu thông.Phiếu công bố, LOA, CFS nếu áp dụng, công thức INCI, nhãn.Cơ quan quản lý y tế theo quy định về mỹ phẩm.Trước khi hàng về/ trước khi kinh doanh.Chưa có số tiếp nhận Phiếu công bố có thể làm chậm kế hoạch bán hàng.
Soap có claim điều trị/sát khuẩn/diệt khuẩnCần rà soát ranh giới mỹ phẩm – thuốc – chế phẩm diệt khuẩn.Label claim, test report, công thức, tài liệu marketing.Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành tùy phân loại.Trước khi đặt hàng.Không nên xử lý như mỹ phẩm thông thường nếu claim vượt phạm vi.
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng quà tặngVẫn cần rà soát mục đích nhập khẩu và hồ sơ quản lý mỹ phẩm nếu đưa ra thị trường.Invoice, sample declaration, mục đích dùng nội bộ hay kinh doanh.Hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan.Trước ETA.Hàng mẫu nhưng bán/marketing như hàng thương mại có thể phát sinh rủi ro.
Hàng có thành phần dễ bị kiểm soátRà soát thành phần cấm/hạn chế theo quy định mỹ phẩm ASEAN/VN.INCI, COA, SDS/MSDS, PIF.Cơ quan quản lý mỹ phẩm, đơn vị kiểm nghiệm nếu cần.Trước khi ký PO.Không khớp công thức giữa công bố và hàng thực tế có thể bị hậu kiểm.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyChính sách theo mục đích nhập khẩu, loại hình hải quan và lưu thông nội địa.Hợp đồng, mục đích sử dụng, định mức, chứng từ nội bộ.Hải quan quản lý loại hình.Trước mở tờ khai.Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế và quản lý sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Thông tưThông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩmBộ Y tếCó hiệu lực từ 01/04/2011; đã được sửa đổi, bổ sung.Nền tảng quản lý công bố, ghi nhãn, hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm.Điều 18 về nhãn mỹ phẩm; quy định công bố và PIF.Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi mới nhất.
Thông tư sửa đổiThông tư 34/2025/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực 18/08/2025.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 06/2011/TT-BYT.Hồ sơ công bố, hình thức nộp, trách nhiệm công bố.Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ công bố.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủĐang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi.Quy định ghi nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam.Nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm.Với mỹ phẩm, cần kết hợp quy định nhãn mỹ phẩm chuyên ngành.
Biểu thuếBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi, thông thường và ưu đãi đặc biệt theo từng FTAChính phủ/Bộ Tài chínhTheo năm mở tờ khai.Xác định MFN, thuế thông thường, thuế C/O.HS 3401.11.20 và các nhánh liên quan.Không dùng mức thuế cũ nếu đã có biểu mới.
Văn bản VATNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/07/2025.Chính sách giảm VAT theo điều kiện.Phụ lục loại trừ, mã hàng, nhóm sản phẩm.VAT cơ sở vẫn là 10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiện.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/số tiếp nhận.
  • LOA (Letter of Authorization – thư ủy quyền).
  • CFS nếu thuộc trường hợp cần nộp/đối chiếu.
  • Công thức INCI, nhãn, PIF, COA.
  • SDS/MSDS nếu có rủi ro vận chuyển/chất nguy hiểm.
  • Tài liệu chứng minh claim nếu cần.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO.Mở tờ khai, khai trị giá, khai số lượng.Importer, seller, forwarder.Tên hàng chỉ ghi “soap” quá chung.Chốt mô tả: cosmetic bath soap, brand, SKU, net weight, origin.
HS – thuếCatalogue, ảnh, nhãn, mô tả dạng hàng.Phân loại HS, kiểm tra thuế.Importer, customs broker.Nhầm soap bar với liquid cleanser/shower gel.Đối chiếu dạng hàng và công năng trước khi mở tờ khai.
Công bố mỹ phẩmPhiếu công bố, LOA, CFS, INCI.Thông quan/lưu thông sau nhập khẩu.Responsible person, legal/compliance.Không khớp tên sản phẩm, brand, nhà sản xuất.So sánh Phiếu công bố với nhãn và invoice.
C/OC/O bản gốc/điện tử, invoice, vận đơn.Xin thuế ưu đãi đặc biệt.Seller, importer.Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng.Check draft C/O trước khi hàng đi.

Quy tắc kiểm soát: tên hàng, số lượng, SKU, xuất xứ, số lô, định lượng, nhãn và hồ sơ công bố phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSSoap là xà phòng tắm dạng bánh hay sản phẩm rửa da dạng lỏng/kem?Ảnh hàng, nhãn, catalogue.Bị hỏi lại phân loại, chuyển luồng.Chốt HS trước ETA, ghi mô tả hàng đủ kỹ thuật.
Công bố mỹ phẩmĐã có số tiếp nhận Phiếu công bố phù hợp chưa?Phiếu công bố, LOA, CFS.Không đủ điều kiện lưu thông, chậm kế hoạch bán hàng.Rà soát hồ sơ công bố trước khi đặt hàng.
Claim sản phẩmCó claim trị mụn, diệt khuẩn, sát khuẩn, điều trị không?Nhãn, website, tài liệu marketing.Có thể bị phân loại ngoài mỹ phẩm thông thường.Rà soát claim với legal/compliance.
C/OC/O có khớp HS, mô tả, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp không?C/O draft, Invoice, B/L.Mất ưu đãi thuế, truy thu.Kiểm tra C/O draft trước khi phát hành bản gốc.
NhãnNhãn gốc/nhãn phụ đã đủ thông tin mỹ phẩm chưa?Artwork, label, Phiếu công bố.Bị yêu cầu bổ sung/khắc phục nhãn.Chuẩn hóa nhãn phụ trước khi bán hàng.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, claim, nhãn, Phiếu công bố mỹ phẩm và điều kiện VAT.

Bước 2: Khóa chứng từ

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, SKU list; kiểm tra tên hàng và xuất xứ.

Bước 3: Hoàn tất hồ sơ chuyên ngành

Đối chiếu Phiếu công bố, LOA, CFS, INCI, PIF, claim và nhãn trước khi hàng về.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5: Thông quan và hậu kiểm

Kéo hàng, hoàn thiện nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị chứng cứ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứMất ưu đãi thuế, bị truy thu.Check draft C/O trước khi hàng đi.C/O, Invoice, B/L, quy tắc xuất xứ.
Lệch tên hàng giữa invoice và công bốBị yêu cầu giải trình, chậm thông quan/lưu thông.Đồng bộ tên sản phẩm, brand, SKU.Invoice, Phiếu công bố, nhãn.
Claim vượt phạm vi mỹ phẩmCó thể phát sinh chính sách khác.Rà soát label claim và tài liệu marketing.Nhãn, website, catalogue.
Áp sai HSSai thuế, sai C/O, sai dữ liệu khai báo.Chốt dạng hàng: bar/solid/liquid/cream.Ảnh hàng, catalogue, packing.
Nhãn phụ thiếu thông tinKhông đạt yêu cầu lưu thông.Chuẩn bị nhãn phụ trước khi phân phối.Nhãn gốc, nhãn phụ, Phiếu công bố.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Soap nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Nếu là xà phòng dùng làm sạch da/cơ thể và được đưa ra thị trường như mỹ phẩm, doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ công bố mỹ phẩm trước khi lưu thông.

HS chính của soap là gì?

Với xà phòng tắm dạng bánh/thanh, HS tham khảo chính là 3401.11.20. Tuy nhiên cần đối chiếu dạng hàng và claim thực tế.

Soap có VAT 8% không?

VAT cơ sở là 10%. Mức 8% chỉ xem xét nếu chính sách giảm VAT còn hiệu lực và hàng không thuộc nhóm loại trừ.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O đúng form, đúng xuất xứ, đúng tiêu chí và biểu thuế FTA tương ứng có mức ưu đãi cho HS thực tế.

Handmade soap có làm thủ tục khác không?

Không kết luận chung. Cần xem công thức, nhãn, nhà sản xuất, hồ sơ công bố, tiêu chuẩn chất lượng và mục đích nhập khẩu.

Nếu nhãn ghi “medicated” hoặc “antibacterial” thì sao?

Cần rà soát kỹ ranh giới mỹ phẩm, thuốc hoặc chế phẩm sát khuẩn. Không nên tự xử lý như soap mỹ phẩm thông thường.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng soap thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức INCI, nhãn, Phiếu công bố, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, chính sách mỹ phẩm, C/O, thuế, VAT, nhãn, catalogue và hồ sơ công bố.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Phiếu công bố, LOA, CFS, INCI và nhãn.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo hải quan & hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn, Phiếu công bố, C/O hoặc công thức đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc