Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu wax (sáp vuốt tóc)

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU WAX (SÁP VUỐT TÓC)

MỸ PHẨM – CHĂM SÓC TÓC

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU WAX (SÁP VUỐT TÓC)

Problem: Wax/sáp vuốt tóc thường bị khai chung là “hair product” hoặc “styling product”, trong khi khi làm thủ tục cần xác định đúng bản chất là chế phẩm dùng cho tóc, mã HS, công bố mỹ phẩm, nhãn phụ và tình trạng thành phần dễ cháy nếu có. Agitate: Sai HS hoặc thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm có thể làm chậm thông quan, phát sinh lưu kho/lưu bãi và buộc bổ sung hồ sơ sau ETA. Solution: Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước khi nhập khẩu wax: HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và checklist rủi ro.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung cần rà soát Ghi chú vận hành
Tên hàng Wax / sáp vuốt tóc dạng hũ, tuýp, thỏi hoặc hộp, dùng tạo kiểu tóc. Không gom chung với xịt tóc aerosol, dầu gội, thuốc nhuộm, uốn/duỗi tóc.
HS tham khảo 3305.90.00 – chế phẩm dùng cho tóc, loại khác. Cần đối chiếu thành phần, công dụng, dạng đóng gói và claim trên nhãn.
Thuế NK ưu đãi MFN 20%. Áp dụng khi không dùng C/O ưu đãi đặc biệt hoặc C/O không hợp lệ.
Thuế NK thông thường 30%. Áp dụng theo nguyên tắc thuế thông thường nếu không đủ điều kiện hưởng thuế ưu đãi.
VAT 8% nếu đáp ứng chính sách giảm VAT trong giai đoạn áp dụng; 10% nếu không đủ điều kiện hoặc sau thời hạn giảm. Phải đối chiếu phụ lục loại trừ và hướng dẫn đang có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngành Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông; nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt. Rà soát theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, Thông tư 34/2025/TT-BYT và hồ sơ sản phẩm thực tế.
Lưu ý pháp lý: Thông tin HS và thuế trong bài là tham khảo cho wax/sáp vuốt tóc thành phẩm. Doanh nghiệp cần rà soát theo catalogue, thành phần INCI, nhãn gốc, mục đích sử dụng, C/O và biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho

  • Wax/sáp vuốt tóc, hair styling wax, pomade dạng sáp/kem đặc.
  • Sản phẩm mỹ phẩm thành phẩm dùng tạo kiểu, giữ nếp, tạo độ bóng hoặc định hình tóc.
  • Hàng nhập để kinh doanh, phân phối, bán lẻ, dùng trong salon hoặc làm mẫu thương mại.

Không tự động áp dụng cho

  • Hair spray/aerosol xịt tóc: có thể xét 3305.30.00.
  • Shampoo/dầu gội: thường xét 3305.10.00.
  • Thuốc nhuộm, tẩy, uốn, duỗi tóc: chính sách claim và thành phần cần rà soát riêng.
  • Sáp không dùng cho người hoặc sáp công nghiệp: không xử lý như mỹ phẩm.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, thành phần INCI, model/mã SKU, nhãn gốc và mục đích nhập khẩu thực tế. Hàng mẫu, tester, combo, hàng khuyến mại, hàng có dung môi dễ cháy hoặc đóng gói aerosol có thể phát sinh yêu cầu khác.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Wax/sáp vuốt tóc được nhận diện theo công dụng chính là tạo kiểu, giữ nếp hoặc định hình tóc, thường có thành phần nền sáp/dầu/polymer, hương liệu, chất bảo quản, chất tạo màng hoặc chất điều chỉnh độ bóng. Cần phân biệt rõ với dầu gội, dầu xả, hair mask, hair serum, hair tonic, gel/xịt tóc và sản phẩm điều trị da đầu.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công dụng chính Nhãn gốc, catalogue, PIF/phiếu công bố, claim marketing. Gọi chung “hair product” dễ bị yêu cầu giải trình HS và chính sách mỹ phẩm. “Hair styling wax / sáp vuốt tóc, mỹ phẩm dùng tạo kiểu tóc, dạng hũ/tuýp, dung tích …”.
Dạng sản phẩm Ảnh hàng, packing, MSDS nếu có dung môi dễ cháy. Nhầm với hair spray aerosol hoặc gel/xịt tóc có thể sai HS. Nêu rõ dạng sáp/kem đặc, không phải aerosol nếu đúng thực tế.
Thành phần INCI Ingredient list, công thức công bố, COA/MSDS nếu có. Claim vượt ranh giới mỹ phẩm hoặc chứa chất hạn chế có thể bị rà soát sâu. Đính kèm bảng thành phần theo hồ sơ công bố.
Nhãn và đơn vị đóng gói Nhãn gốc, nhãn phụ, carton mark, packing list. Sai dung tích, số lượng, xuất xứ làm lệch hồ sơ công bố/tờ khai. Ghi rõ dung tích/khối lượng tịnh, số lượng, brand, origin.
Tình trạng hàng Invoice, PO, hình ảnh lô hàng. Hàng tester/mẫu/khuyến mại có thể lệch mục đích nhập khẩu và cách ghi chứng từ. Ghi rõ hàng thành phẩm mới 100%, nhập để kinh doanh/mẫu nếu có.

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với wax/sáp vuốt tóc thành phẩm dùng để tạo kiểu, giữ nếp hoặc tạo độ bóng cho tóc, hướng phân loại chính là nhóm 3305 – chế phẩm dùng cho tóc. Mã HS tham khảo chính cho wax dạng sáp/kem đặc, không phải dầu gội và không phải xịt tóc aerosol, là 3305.90.00. Khi khai báo, không chỉ nhìn tên thương mại “wax”; phải đối chiếu đồng thời công dụng, dạng bào chế, thành phần INCI, nhãn gốc, packaging và hồ sơ công bố mỹ phẩm.

Kết luận vận hành: Với wax/sáp vuốt tóc dạng hũ, tuýp, thỏi hoặc hộp bán lẻ, mã làm việc nên khóa trước ETA là 3305.90.00. Các mã 3305.30.00 hoặc 3305.10.00 chỉ dùng khi hồ sơ chứng minh hàng thực chất là xịt tóc/hair lacquer hoặc dầu gội; không dùng để khai cho wax dạng sáp/kem đặc.

Bảng HS code và thuế nền cần khóa trước ETA

Mã HS Dùng cho trường hợp nào Thuế NK ưu đãi MFN Thuế NK thông thường VAT khi nhập khẩu Thuế khác Hồ sơ phải đối chiếu Rủi ro nếu áp sai
3305.90.00 Mã chính cho wax/sáp vuốt tóc, pomade, styling wax dạng sáp/kem đặc, dùng tạo kiểu tóc, không phải dầu gội, không phải hair lacquer dạng xịt. 20% 30% 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT trong giai đoạn chính sách áp dụng; 10% nếu không đủ điều kiện hoặc sau thời hạn giảm VAT. Cần đối chiếu phụ lục loại trừ tại thời điểm mở tờ khai. TTĐB: không áp dụng; BVMT: không áp dụng; chống bán phá giá: chưa ghi nhận áp dụng phổ biến cho mã này. Catalogue, nhãn gốc, ảnh sản phẩm, thành phần INCI, phiếu công bố mỹ phẩm, CFS/ủy quyền nếu có, Invoice, Packing List, C/O, B/L/AWB. Áp sai HS có thể làm sai thuế, sai chính sách mỹ phẩm, bị yêu cầu tham vấn/phân loại lại hoặc bị ấn định thuế sau thông quan.
3305.30.00 Chỉ xét khi hàng là hair lacquer / keo xịt tóc, đặc biệt dạng aerosol hoặc dạng phun/xịt tạo màng giữ nếp. Không dùng làm mã chính cho wax; phải tra biểu thuế riêng nếu hồ sơ chứng minh là hair lacquer. Không dùng làm mã chính cho wax. Rà soát theo mã thực tế khi hàng là xịt tóc. MSDS/DG có thể quan trọng nếu là aerosol/dung môi dễ cháy. MSDS, cơ chế phun/xịt, dung môi, nhãn cảnh báo, dạng bao bì. Khai wax dạng hũ vào mã xịt tóc có thể bị bác HS và yêu cầu sửa tờ khai.
3305.10.00 Chỉ xét khi hàng là shampoo/dầu gội, dùng làm sạch tóc/da đầu. Không dùng làm mã chính cho wax. Không dùng làm mã chính cho wax. Rà soát theo mã shampoo nếu thực tế là dầu gội. Không phải hướng phân loại cho sáp tạo kiểu. Nhãn công dụng, bảng thành phần, hướng dẫn sử dụng, claim làm sạch. Gọi nhầm “hair care product” chung chung có thể làm lệch từ wax sang shampoo.
3305.20.00 Chỉ xét cho chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc. Không dùng làm mã chính cho wax tạo kiểu thông thường. Không dùng làm mã chính cho wax. Rà soát riêng nếu hàng có claim uốn/duỗi/ép tóc. Có thể phát sinh kiểm soát thành phần/claim sâu hơn. Claim, hướng dẫn sử dụng, thành phần hoạt chất, cảnh báo an toàn. Nếu wax có claim “uốn/duỗi lâu dài” phải tách khỏi wax tạo kiểu thông thường.

Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cho HS 3305.90.00

Tuyến/xuất xứ Hiệp định/Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế NK ưu đãi đặc biệt tham khảo Nên khai theo hướng nào Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Rủi ro nếu sai
ASEAN ATIGA – Form D; có thể có RCEP nếu xuất xứ ASEAN. ATIGA: 0%; RCEP ASEAN: khoảng 10%. Ưu tiên Form D/ATIGA 0% nếu C/O hợp lệ. Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và thể thức C/O. Form D, Invoice, Packing List, B/L, mô tả hàng, HS, tiêu chí xuất xứ. Khai RCEP thay ATIGA có thể làm tăng thuế không cần thiết; sai tiêu chí xuất xứ có thể bị bác ưu đãi.
Trung Quốc ACFTA – Form E; RCEP – chứng từ RCEP. ACFTA: 0%; RCEP Trung Quốc: khoảng 10%. Ưu tiên Form E/ACFTA 0% nếu đáp ứng điều kiện. Kiểm tra nước xuất xứ, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba nếu có và vận chuyển trực tiếp. Form E/RCEP, commercial invoice, third-party invoice declaration nếu có, B/L, packing list. Form E sai ô, sai mô tả hàng, sai HS hoặc thiếu vận tải trực tiếp có thể bị từ chối.
Hàn Quốc AKFTA – Form AK; VKFTA – Form VK; RCEP. AKFTA: 5%; VKFTA: 0%; RCEP Hàn Quốc: khoảng 10%. Ưu tiên VKFTA 0% nếu hàng đáp ứng tiêu chí xuất xứ. Đáp ứng quy tắc xuất xứ, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp. Form VK/AK/RCEP, invoice, B/L, tiêu chí WO/CTH/RVC nếu áp dụng. Chọn AKFTA/RCEP trong khi đủ VKFTA có thể làm tăng thuế; C/O lệch HS dễ bị hỏi.
Nhật Bản AJCEP – Form AJ; VJEPA – Form VJ; CPTPP; RCEP. AJCEP/VJEPA/CPTPP: thường 0%; RCEP Nhật Bản: khoảng 10,9%. Ưu tiên AJ/VJ/CPTPP 0% nếu chứng từ hợp lệ. Kiểm tra form phù hợp, tiêu chí xuất xứ và tuyến vận chuyển. C/O Form AJ/VJ hoặc chứng từ CPTPP, invoice, B/L, packing list. Dùng RCEP khi có thể dùng VJEPA/CPTPP làm tăng nghĩa vụ thuế.
EU EVFTA – EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hợp lệ. EVFTA: khoảng 2,5%. Khai EVFTA khi hàng có xuất xứ EU và chứng từ đúng mẫu. Đáp ứng quy tắc xuất xứ EVFTA, ngôn ngữ/wording chứng từ đúng, vận chuyển trực tiếp. EUR.1/statement on origin, invoice, transport document, mô tả hàng. Sai wording tự chứng nhận hoặc thiếu căn cứ xuất xứ có thể bị bác ưu đãi.
Vương quốc Anh UKVFTA – EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo UKVFTA. UKVFTA: khoảng 2,5% theo lộ trình tương ứng cần rà tại thời điểm khai. Chỉ khai khi hàng có xuất xứ UK và chứng từ hợp lệ. Đối chiếu biểu UKVFTA hiện hành, chứng từ xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. EUR.1/statement, invoice, B/L/AWB, hồ sơ nhà sản xuất. Không tự mặc định theo EVFTA nếu chưa có căn cứ UKVFTA cụ thể.
Úc/New Zealand AANZFTA – Form AANZ; CPTPP; RCEP. AANZFTA/CPTPP: thường 0%; RCEP Úc/NZ: khoảng 10%. Ưu tiên AANZFTA hoặc CPTPP 0% nếu đủ điều kiện. Kiểm tra nước xuất xứ, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp. Form AANZ/chứng từ CPTPP/RCEP, invoice, B/L. Không khớp nước xuất xứ với form C/O có thể mất ưu đãi.
Ấn Độ AIFTA – Form AI. AIFTA: khoảng 5%. Khai AIFTA nếu C/O hợp lệ; vẫn cần so với MFN 20%. Đáp ứng tiêu chí xuất xứ AIFTA và vận chuyển trực tiếp. Form AI, invoice, B/L, tiêu chí RVC/CTH nếu áp dụng. Sai tiêu chí xuất xứ hoặc thiếu chứng từ vận chuyển có thể bị từ chối ưu đãi.
EAEU VN–EAEU FTA – Form EAV. VN–EAEUFTA: thường 0%. Khai nếu hàng có xuất xứ Nga/EAEU và đủ C/O. Đáp ứng quy tắc xuất xứ của VN–EAEUFTA. Form EAV, invoice, vận tải đơn, mô tả hàng, HS. C/O không đúng form hoặc sai xuất xứ làm mất ưu đãi.
Canada/Mexico/Chile/Peru CPTPP; riêng Chile cũng có thể xét VCFTA. CPTPP: thường 0%; VCFTA Chile tham khảo khoảng 2%. Ưu tiên CPTPP nếu đủ điều kiện và chứng từ hợp lệ. Đáp ứng quy tắc xuất xứ CPTPP/VCFTA và thể thức chứng từ. Chứng từ xuất xứ CPTPP/VC, invoice, vận tải đơn. Nhầm chứng từ xuất xứ không ưu đãi với chứng từ hưởng ưu đãi đặc biệt.
Hong Kong AHKFTA – Form AHK. AHKFTA: khoảng 20%, thường không tốt hơn MFN 20%. Không nên ưu tiên nếu không tạo lợi ích thuế; vẫn kiểm tra xuất xứ để khai báo. Chỉ khai ưu đãi nếu biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai có lợi hơn hoặc có yêu cầu hồ sơ. Form AHK nếu có, invoice, B/L, origin label. Tốn công xử lý C/O nhưng không giảm thuế so với MFN.
Israel VIFTA – chứng từ xuất xứ theo hiệp định. VIFTA tham khảo khoảng 8%. Cân nhắc nếu hàng có xuất xứ Israel và chứng từ hợp lệ. Rà soát biểu VIFTA tại thời điểm khai. Chứng từ xuất xứ, invoice, vận tải, mô tả hàng. Không đủ căn cứ xuất xứ sẽ quay về MFN 20%.
Hoa Kỳ/đối tác không có FTA phù hợp Không có C/O ưu đãi đặc biệt phổ biến cho mã này. MFN: 20% nếu đủ điều kiện hưởng ưu đãi; thông thường: 30% nếu không đủ điều kiện. Khai MFN nếu đáp ứng điều kiện; C/O không ưu đãi chỉ hỗ trợ chứng minh xuất xứ, không làm giảm thuế. Đối chiếu quan hệ thuế, xuất xứ và hồ sơ mua bán. Invoice, COO nếu có, nhãn xuất xứ, hợp đồng, packing list. Nhầm COO không ưu đãi với C/O ưu đãi đặc biệt làm kỳ vọng sai về thuế.

Kịch bản khai thuế thường gặp cho wax/sáp vuốt tóc

Kịch bản Căn cứ khai Thuế NK nên dự kiến VAT cần xử lý Ghi chú kiểm soát
Không có C/O ưu đãi đặc biệt nhưng hàng từ nước có MFN Khai HS 3305.90.00, không khai ưu đãi FTA. 20% MFN. 8% nếu đang thuộc diện giảm VAT; nếu không thì 10%. Phải lưu hồ sơ HS, nhãn, công bố mỹ phẩm và trị giá khai báo.
Có C/O Form D/E/VK/AJ/VJ/AANZ/CPTPP/EAV hợp lệ Khai ưu đãi đặc biệt theo đúng hiệp định. Có thể về 0% với một số tuyến. VAT vẫn tính theo chính sách VAT, không phụ thuộc việc thuế NK về 0%. Không khai ưu đãi nếu C/O sai form, sai tiêu chí hoặc sai mô tả hàng.
Có C/O RCEP Áp RCEP theo nước xuất xứ cụ thể. Thường khoảng 10%; riêng Nhật khoảng 10,9%. Rà soát 8%/10%. So sánh với ACFTA/ATIGA/VKFTA/VJEPA/CPTPP vì RCEP có thể không phải lựa chọn thấp nhất.
C/O không hợp lệ hoặc bị bác Không được hưởng ưu đãi đặc biệt. Quay về MFN 20% nếu đủ điều kiện; nếu không đủ điều kiện có thể lên thông thường 30%. Rà soát lại VAT theo tờ khai sửa/bổ sung nếu có. Cần chuẩn bị phương án bổ sung C/O, giải trình hoặc khai sửa trước khi phát sinh chậm thông quan.

Checklist kiểm tra C/O trước khi khai ưu đãi

Điểm kiểm tra Nội dung cần khớp Rủi ro nếu lệch Cách xử lý trước ETA
Form C/O/chứng từ xuất xứ Đúng hiệp định: D, E, AK, VK, AJ, VJ, AANZ, AI, EAV, EUR.1, CPTPP, RCEP Sai form không được hưởng ưu đãi đặc biệt. Chốt form với shipper trước khi hàng chạy; không đợi hàng về mới xin lại.
Tiêu chí xuất xứ WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí riêng theo hiệp định. C/O có thể bị yêu cầu xác minh hoặc bác. Yêu cầu nhà xuất khẩu cung cấp basis of origin nếu lô hàng có trị giá lớn.
Mô tả hàng hóa Hair styling wax / hair wax / pomade phải khớp Invoice, Packing List, nhãn và công bố. Mô tả quá chung hoặc lệch bản chất hàng làm tăng rủi ro soi C/O. Đồng bộ tên hàng trước khi phát hành Invoice và C/O.
HS trên C/O Ưu tiên khớp 3305.90.00 hoặc tối thiểu không mâu thuẫn với bản chất hàng. Lệch HS giữa C/O và tờ khai có thể bị hỏi/bác ưu đãi. Đối chiếu draft C/O trước khi cấp bản chính.
Hóa đơn bên thứ ba Có thể hiện đúng nếu dùng third-party invoice. Thiếu tick/thiếu thông tin hóa đơn bên thứ ba có thể bị từ chối. Kiểm tra quy tắc third-party invoicing của từng FTA.
Vận chuyển trực tiếp B/L, chứng từ trung chuyển và hành trình phù hợp điều kiện direct consignment. Transit không đủ chứng từ có thể mất ưu đãi. Chuẩn bị through B/L, chứng từ không gia công thêm nếu quá cảnh.
Ngày cấp và hiệu lực C/O cấp đúng thời điểm, có ghi issued retroactively nếu cấp sau theo quy định. C/O quá hạn hoặc thiếu đánh dấu có thể bị bác. Kiểm tra ngày tàu chạy, ngày invoice và ngày cấp C/O.
Lưu ý áp dụng thuế: Các mức thuế trên là mức tham khảo theo dữ liệu biểu thuế và nguồn tra cứu năm 2026. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp cần đối chiếu lại biểu thuế hiện hành, tình trạng hiệu lực của FTA, phụ lục giảm VAT, C/O gốc và hồ sơ thực tế. Không dùng bảng này thay cho bước rà soát trị giá tính thuế, điều kiện giao hàng và chi phí phát sinh theo từng lô thực tế.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Wax/sáp vuốt tóc thành phẩm nhập để kinh doanh Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông. Phiếu công bố, CFS/ủy quyền nếu áp dụng, thành phần, nhãn, PIF. Cơ quan quản lý mỹ phẩm theo quy định Bộ Y tế/địa phương; cổng dịch vụ công áp dụng. Trước khi hàng về hoặc trước khi lưu thông. Không có số tiếp nhận Phiếu công bố có thể không đủ điều kiện lưu thông.
Hàng có claim trị gàu, mọc tóc, điều trị rụng tóc hoặc tác động sinh lý mạnh Có thể vượt ranh giới mỹ phẩm, cần rà soát claim. Nhãn, brochure, website, tài liệu marketing, thành phần. Cơ quan quản lý chuyên ngành theo bản chất sản phẩm. Trước khi chốt nhãn và nhập hàng. Claim điều trị có thể làm thay đổi chính sách quản lý.
Hàng có dung môi dễ cháy/hương liệu nồng độ cao/aerosol Rà soát DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) trong vận chuyển và lưu kho. MSDS/SDS, UN number nếu có, packing instruction. Hãng bay/hãng tàu/kho/cảng; quy định vận tải. Trước booking. Thiếu MSDS có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh phí.
Hàng mẫu, tester, set/combo Vẫn cần rà soát mục đích nhập khẩu, nhãn và hồ sơ mỹ phẩm nếu đưa ra lưu thông. Invoice, packing, ghi chú hàng mẫu, số lượng, nhãn. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. Trước khi mở tờ khai. Không ghi rõ hàng mẫu dễ bị hỏi trị giá/mục đích nhập khẩu.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Chính sách hải quan, mục đích sử dụng, quyền phân phối/lưu thông nếu đưa ra thị trường nội địa. Hợp đồng, mục đích nhập, giấy phép kinh doanh, hồ sơ công bố nếu lưu thông. Hải quan quản lý doanh nghiệp. Trước khi ký hợp đồng mua hàng. Không đồng nhất mục đích nhập khẩu có thể phát sinh vướng mắc sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Thông tư Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm Bộ Y tế Đang là nền tảng quản lý mỹ phẩm, cần đối chiếu văn bản sửa đổi. Căn cứ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ PIF, quản lý lưu thông. Phụ lục về Phiếu công bố, hướng dẫn ASEAN về claim mỹ phẩm. Cần đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm áp dụng.
Thông tư Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 18/08/2025. Cập nhật thủ tục/hồ sơ công bố mỹ phẩm. Các nội dung sửa đổi về hồ sơ công bố và quản lý mỹ phẩm. Áp dụng cho hồ sơ phát sinh từ thời điểm hiệu lực.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa Chính phủ Hiệu lực 01/06/2017. Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông. Nội dung bắt buộc, ngôn ngữ, xuất xứ, định lượng. Đọc cùng Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
Nghị định Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/02/2022. Bổ sung, sửa đổi yêu cầu ghi nhãn/xuất xứ. Quy định về nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ. Rà soát khi thiết kế nhãn phụ.
Biểu thuế Biểu thuế XNK hiện hành và biểu thuế FTA tương ứng Bộ Tài chính/Chính phủ Theo thời điểm mở tờ khai. Xác định MFN, thuế thông thường, VAT, ưu đãi đặc biệt. 3305.90.00 và các dòng FTA liên quan. Không dùng số cũ khi đã thay đổi biểu thuế.
Nghị định Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm VAT Chính phủ Hiệu lực 01/07/2025. Rà soát VAT 8%/10% theo hàng hóa và thời điểm. Phụ lục loại trừ, điều kiện áp dụng giảm VAT. Không tự động áp VAT 8%.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, nhãn gốc, ảnh hàng, thành phần INCI.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/số tiếp nhận.
  • Giấy ủy quyền, CFS nếu thuộc hồ sơ công bố.
  • PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm).
  • Nhãn phụ tiếng Việt.
  • MSDS/SDS nếu hàng có dung môi dễ cháy hoặc vận chuyển yêu cầu.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB. Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng. Importer, seller, forwarder. Tên hàng quá chung, thiếu brand/dung tích/xuất xứ. Đối chiếu từng dòng với packing và nhãn gốc.
Kỹ thuật/mỹ phẩm Thành phần INCI, nhãn, catalogue, Phiếu công bố. Rà soát HS và chính sách mỹ phẩm. Importer/RA holder, supplier. Thành phần trên nhãn khác hồ sơ công bố. Khóa bản nhãn cuối cùng trước khi hàng về.
Xuất xứ C/O ưu đãi, invoice, vận tải đơn. Xin thuế ưu đãi đặc biệt. Supplier/importer. Sai form, sai tiêu chí, lệch mô tả hàng. Kiểm tra C/O trước khi khai chính thức.
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm. Lưu thông sau thông quan. Importer/brand owner. Thiếu tiếng Việt, sai xuất xứ, thiếu định lượng. Duyệt nhãn phụ theo NĐ 43/111 trước khi dán.
DG/vận chuyển MSDS/SDS, phân loại hàng nguy hiểm nếu có. Booking vận tải, khai báo hãng vận chuyển. Supplier/forwarder. Không cung cấp MSDS cho hàng có dung môi/hương liệu dễ cháy. Xin MSDS trước khi chốt phương thức vận tải.

Quy tắc khớp dữ liệu: Tên hàng, số lượng, dung tích/khối lượng tịnh, brand, SKU/model, xuất xứ, thành phần và công dụng phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn gốc, hồ sơ công bố, C/O và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Sản phẩm là wax/sáp, hair spray, shampoo hay chế phẩm khác? Nhãn, catalogue, ảnh hàng, thành phần. Bị yêu cầu giải trình HS, chuyển luồng, chậm thông quan. Chốt mô tả hàng và HS trước ETA.
Có số tiếp nhận công bố mỹ phẩm chưa? Hàng nhập để lưu thông trong nước hay chỉ là mẫu? Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS nếu có. Không đủ điều kiện đưa ra thị trường. Hoàn tất công bố trước khi phân phối.
C/O có hợp lệ không? Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS, số lượng có khớp không? C/O, invoice, B/L, packing list. Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Check C/O bản nháp trước khi cấp chính thức.
Nhãn phụ đã đúng chưa? Có đủ tên hàng, công dụng, thành phần, định lượng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm? Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bố. Bị xử lý khi kiểm tra lưu thông/hậu kiểm. Duyệt nhãn trước khi dán/đưa hàng ra thị trường.
Hàng có rủi ro DG không? Có cồn/dung môi dễ cháy, aerosol hoặc yêu cầu nhiệt độ không? MSDS/SDS, packing, thông tin vận chuyển. Bị từ chối booking hoặc phát sinh phí xử lý. Rà soát MSDS trước khi đặt chỗ vận chuyển.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt mã HS 3305.90.00, thuế, C/O, nhãn, công bố mỹ phẩm, tình trạng DG và chứng từ cần có.

Bước 2 – Khóa bộ chứng từ

Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc, thành phần INCI, SKU/model và xuất xứ.

Bước 3 – Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành

Rà soát Phiếu công bố mỹ phẩm, giấy ủy quyền/CFS nếu áp dụng, PIF và nhãn phụ tiếng Việt.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm

Kéo hàng, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, công bố và nhãn khi hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ Mất ưu đãi thuế, phải nộp MFN hoặc bị truy vấn. Kiểm tra form, tiêu chí, mô tả, HS, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp. C/O, Invoice, B/L, Packing List.
Tên hàng ghi chung “hair product” Bị hỏi HS/chính sách chuyên ngành. Ghi rõ “hair styling wax/sáp vuốt tóc, mỹ phẩm dùng cho tóc”. Invoice, Packing List, nhãn.
Thành phần/claim vượt ranh giới mỹ phẩm Có thể bị yêu cầu rà soát lại chính sách. Loại bỏ claim điều trị nếu không có cơ sở; rà soát thành phần hạn chế. Nhãn, brochure, website, INCI.
Thiếu số tiếp nhận công bố mỹ phẩm Không đủ điều kiện lưu thông. Hoàn tất công bố trước khi phân phối. Phiếu công bố, giấy ủy quyền, CFS.
Nhãn phụ sai hoặc thiếu nội dung bắt buộc Rủi ro khi kiểm tra lưu thông/hậu kiểm. Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bố.
Không có MSDS khi hàng có dung môi dễ cháy Bị từ chối vận chuyển/booking hoặc phát sinh phí. Yêu cầu supplier cấp MSDS trước khi booking. MSDS/SDS, packing instruction.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Wax nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Nếu là sáp vuốt tóc dùng trên cơ thể người với mục đích tạo kiểu/chăm sóc tóc và đưa ra lưu thông tại Việt Nam, cần rà soát thủ tục công bố mỹ phẩm theo quy định hiện hành.

2. HS của wax có phải luôn là 3305.90.00?

Không chốt tuyệt đối. 3305.90.00 là mã tham khảo cho wax dạng sáp/kem đặc; sản phẩm dạng xịt hoặc bản chất khác cần phân loại lại.

3. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Nhiều tuyến FTA có thể thấp hơn MFN 20%, nhưng chỉ áp dụng khi C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ.

4. Wax có cần kiểm tra chất lượng nhà nước không?

Thông thường trọng tâm là công bố mỹ phẩm và nhãn hàng hóa; tuy nhiên vẫn cần rà soát theo thành phần, claim, dạng đóng gói và hồ sơ thực tế.

5. Hàng mẫu/tester có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống hoặc khác. Cần xem mục đích nhập khẩu, số lượng, nhãn và việc có đưa ra lưu thông hay không.

6. Nếu nhãn gốc khác hồ sơ công bố thì xử lý thế nào?

Cần dừng khai/lưu thông để rà soát lại hồ sơ. Sai lệch giữa nhãn, thành phần và phiếu công bố là rủi ro lớn khi thông quan và hậu kiểm.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

HS Code là gì?

Cách xác định mã HS và rủi ro khi áp sai.

Xem bài viết

C/O là gì?

Điều kiện hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA.

Xem bài viết

Công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Hồ sơ, nhãn và trách nhiệm của tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường.

Xem bài viết

Nhãn hàng hóa nhập khẩu

Cách rà soát nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.

Xem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho wax/sáp vuốt tóc. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo thành phần, nhãn, công bố mỹ phẩm, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực phối hợp

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Năng lực vận chuyển quốc tế, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và giao hàng nội địa.

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, nhãn, hồ sơ công bố, DG nếu có.
  • Kiểm soát chứng từ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn, MSDS.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và lưu hồ sơ hậu kiểm.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, thành phần, nhãn gốc, C/O hoặc Phiếu công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc