THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC
Mouthwash cosmetic là sản phẩm súc miệng/làm thơm khoang miệng được định vị theo công dụng mỹ phẩm hoặc vệ sinh miệng thông thường. Nếu mô tả hàng hóa không rõ giữa nước súc miệng mỹ phẩm, sản phẩm điều trị nha khoa, sát khuẩn, thuốc hoặc chế phẩm có claim y tế, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình HS, công bố mỹ phẩm, thành phần, nhãn và điều kiện hưởng ưu đãi C/O.
Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, hồ sơ thông quan, nhãn hàng hóa và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Mouthwash cosmetic – nước súc miệng mỹ phẩm/chế phẩm vệ sinh miệng dùng để làm sạch, hỗ trợ kiểm soát mùi hơi thở hoặc tạo cảm giác thơm mát. | Không tự động áp dụng cho thuốc súc miệng, dung dịch sát khuẩn điều trị, sản phẩm kê đơn hoặc sản phẩm có claim y tế. |
| HS tham khảo chính | 3306.90.00 – loại khác thuộc nhóm chế phẩm dùng cho vệ sinh răng hoặc miệng. | Chốt theo công dụng, claim, thành phần hoạt chất, dạng đóng gói, hướng dẫn sử dụng và hồ sơ công bố. |
| Thuế tham khảo | MFN/thuế nhập khẩu ưu đãi: 20%; thuế thông thường tham khảo: 30%; VAT chuẩn: 10%. | Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O có thể thấp hơn nếu đáp ứng đúng FTA, form C/O, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. |
| Chính sách chuyên ngành | Cần rà soát công bố sản phẩm mỹ phẩm, PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm), LOA (Letter of Authorization – giấy ủy quyền) và CFS nếu thuộc trường hợp yêu cầu theo quy định/hồ sơ công bố hiện hành. | Cơ quan xử lý chính: Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế đối với mỹ phẩm nhập khẩu. |
| Rủi ro trọng yếu | Claim sát khuẩn/diệt khuẩn/điều trị viêm nướu, hoạt chất đặc thù như chlorhexidine hoặc fluoride nồng độ cao, nhãn phụ sai, C/O lệch HS/mô tả. | Phải khóa claim, thành phần và hồ sơ pháp lý trước khi booking/ETA. |
Lưu ý pháp lý
Nội dung này chỉ áp dụng cho mouthwash cosmetic thành phẩm nhập khẩu theo hướng mỹ phẩm/vệ sinh miệng thông thường. Nếu sản phẩm có claim điều trị bệnh răng miệng, sát khuẩn/diệt khuẩn, giảm viêm, phòng ngừa sâu răng theo cơ chế dược lý hoặc thành phần hoạt chất có ngưỡng quản lý riêng, cần rà soát lại bản chất pháp lý theo hồ sơ thực tế; không được mặc định xử lý như mỹ phẩm thông thường.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
- Nước súc miệng mỹ phẩm đóng chai, chai mini, sachet hoặc bộ sản phẩm chăm sóc miệng.
- Sản phẩm làm thơm hơi thở, hỗ trợ vệ sinh khoang miệng, không có claim điều trị.
- Hàng mới, nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, làm hàng mẫu hoặc dùng cho chương trình marketing nếu hồ sơ phù hợp.
Không tự động áp dụng cho
- Thuốc súc miệng, dung dịch sát khuẩn/kháng khuẩn điều trị, sản phẩm nha khoa chuyên dụng.
- Breath spray cosmetic, toothpaste hoặc dental floss nếu có dạng dùng/HS khác.
- Hàng có cồn cao, aerosol, DG hoặc claim nhạy cảm. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Khi nhận diện mouthwash cosmetic, không nên chỉ dựa vào tên thương mại. Cần đối chiếu công thức, thành phần, công dụng, dạng dùng, hướng dẫn sử dụng, đối tượng sử dụng và claim thể hiện trên nhãn/website/tài liệu bán hàng.
Công năng chính
Súc miệng, làm sạch khoang miệng, tạo hơi thở thơm mát, hỗ trợ vệ sinh răng miệng hằng ngày theo định vị mỹ phẩm/chăm sóc cá nhân.
Cấu tạo – thành phần
Thường là dung dịch nước/cồn nhẹ, hương liệu, chất làm mát, chất hoạt động bề mặt, chất bảo quản, chất tạo ngọt và thành phần chăm sóc miệng trong giới hạn mỹ phẩm.
Claim cần kiểm soát
Tránh claim điều trị như chữa viêm nướu, diệt khuẩn bệnh lý, phòng sâu răng theo cơ chế thuốc nếu chưa có căn cứ phân loại phù hợp.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Catalogue, artwork, hình ảnh sản phẩm, hướng dẫn sử dụng. | Nhầm với toothpaste, breath spray, thuốc súc miệng hoặc dung dịch sát khuẩn. | Mouthwash cosmetic/oral rinse, brand…, model/variant…, capacity… |
| Công dụng/claim | Nhãn gốc, website, brochure, hồ sơ công bố. | Claim vượt ranh giới mỹ phẩm có thể kéo sang quản lý thuốc/sản phẩm y tế. | Ghi công dụng vệ sinh miệng/làm thơm hơi thở, không ghi claim điều trị nếu không có căn cứ. |
| Thành phần hoạt chất | Ingredient list, COA, MSDS/SDS, tiêu chuẩn sản phẩm. | Hoạt chất nhạy cảm hoặc nồng độ cao gây yêu cầu giải trình phân loại. | Gắn mô tả thành phẩm mỹ phẩm; không ghi chung “chemical solution”. |
| Dung tích/quy cách | Packing List, nhãn, ảnh thùng/kiện. | Lệch số lượng, dung tích hoặc barcode có thể bị kiểm tra thực tế. | Ghi rõ dung tích/chai, số chai/thùng, tổng số lượng. |
| Xuất xứ và C/O | C/O, invoice, B/L, packing list. | Sai nước xuất xứ, sai HS hoặc mô tả làm mất ưu đãi thuế. | Mô tả trên C/O cần thống nhất với invoice và tờ khai. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với mouthwash cosmetic, mã HS thường được rà trong nhóm 3306 – chế phẩm dùng cho vệ sinh răng hoặc miệng. Tuy nhiên, cần chốt theo bản chất hàng hóa, không chỉ theo tên thương mại. Nếu sản phẩm có claim điều trị hoặc hoạt chất dược lý, cần rà soát lại ngoài phạm vi mỹ phẩm thông thường.
Bảng HS và thuế cần rà soát
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | MFN | Thuế thông thường | VAT | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3306.90.00 | Mouthwash cosmetic/nước súc miệng mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh miệng loại khác, không phải sản phẩm đánh răng/dental floss. | 20% | 30% | 10% | Sai HS nếu hàng thực chất là toothpaste, dental floss, thuốc súc miệng hoặc dung dịch sát khuẩn điều trị. | Ingredient list, artwork, công bố mỹ phẩm, hướng dẫn sử dụng, nhãn. |
| 3306.10.10/3306.10.90 | Chỉ cân nhắc nếu hồ sơ thể hiện là sản phẩm đánh răng/dentifrice dạng bột/kem/gel. | 20% | 30% | 10% | Nhầm toothpaste với mouthwash làm sai mô tả hàng và công bố. | Dạng bào chế, hướng dẫn sử dụng, nhãn, invoice. |
| 3306.20.00 | Chỉ áp dụng cho chỉ tơ nha khoa đã đóng gói bán lẻ. | 20% tham khảo | 30% tham khảo | 10% | Không áp cho dung dịch súc miệng. | Hình ảnh hàng, cấu tạo vật liệu, packing list. |
| 3004 hoặc nhóm khác | Chỉ rà nếu sản phẩm thể hiện bản chất thuốc/thành phẩm điều trị, có hoạt chất dược lý và claim điều trị rõ. | Cần tra riêng | Cần tra riêng | Cần tra riêng | Sai chính sách chuyên ngành nghiêm trọng nếu hàng không còn là mỹ phẩm. | Claim, thành phần, giấy phép, hồ sơ phân loại, tài liệu y tế. |
C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O/chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo cho HS 3306.90.00 | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ ATIGA | 0% tham khảo | Hàng có xuất xứ ASEAN, đáp ứng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. | C/O, invoice, packing list, B/L, mô tả hàng, HS. | C/O sai mô tả/HS làm mất ưu đãi. |
| Trung Quốc | Form E – ACFTA hoặc chứng từ RCEP nếu chọn RCEP | ACFTA: thường cần rà mức 0% nếu đủ điều kiện; RCEP: theo lộ trình, cần tra tại thời điểm khai. | Chọn FTA tối ưu theo xuất xứ thực tế và chứng từ có sẵn. | C/O, hóa đơn bên thứ ba nếu có, vận tải trực tiếp. | Nhầm ACFTA/RCEP, sai tiêu chí xuất xứ, sai nước phát hành. |
| Hàn Quốc | Form AK – AKFTA; Form VK – VKFTA; RCEP | VKFTA/AKFTA: rà ưu đãi đặc biệt, nhiều dòng mỹ phẩm có thể về 0% nếu đủ điều kiện. | Đối chiếu nhà sản xuất, tiêu chí RVC/CTH/CTSH và hồ sơ nguyên liệu. | C/O, BOM nếu cần, invoice, B/L. | Chọn form không tối ưu hoặc không đủ tiêu chí xuất xứ. |
| Nhật Bản | Form AJ – AJCEP; Form VJ – VJEPA; CPTPP/RCEP nếu phù hợp | Rà theo hiệp định; không mặc định 0% nếu chứng từ không hợp lệ. | Kiểm tra tuyến xuất xứ và FTA có lợi nhất. | C/O, chứng từ vận chuyển, mô tả hàng. | Sai form hoặc không chứng minh vận chuyển trực tiếp. |
| EU/UK | EVFTA / UKVFTA: C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định | Theo lộ trình EVFTA/UKVFTA; cần tra đúng năm và mã HS. | Đúng mã HS, đúng mô tả hàng, chứng từ xuất xứ hợp lệ. | Statement on origin, invoice, packing list, B/L. | Không đáp ứng quy tắc xuất xứ hoặc thiếu thông tin nhà xuất khẩu. |
| Úc/New Zealand | Form AANZ hoặc CPTPP/RCEP nếu phù hợp | AANZFTA/CPTPP/RCEP: cần chọn theo chứng từ và biểu thuế tốt nhất. | Chọn hiệp định theo nước xuất xứ và chứng từ có sẵn. | C/O, invoice, B/L, tiêu chí xuất xứ. | Áp nhầm hiệp định khi có tuyến ưu đãi tốt hơn. |
| Ấn Độ | Form AI – AIFTA | Rà theo biểu AIFTA tại thời điểm khai. | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo AIFTA. | C/O, invoice, chứng từ vận tải. | Sai tiêu chí xuất xứ hoặc mô tả hàng không khớp. |
| Hong Kong | Form AHK – AHKFTA | Cần so sánh với MFN vì không phải mọi trường hợp đều tốt hơn. | Chỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ AHKFTA. | C/O, invoice, B/L. | Mức ưu đãi không tốt hơn MFN hoặc C/O không hợp lệ. |
Checklist kiểm tra C/O trước ETA
Kiểm tra tối thiểu: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp, thời hạn hiệu lực và sự khớp giữa C/O – Invoice – Packing List – B/L – Phiếu công bố – nhãn.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Mouthwash cosmetic thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra thị trường/nhập khẩu kinh doanh. | Phiếu công bố, LOA, CFS nếu thuộc trường hợp yêu cầu, ingredient list, nhãn. | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế; hệ thống dịch vụ công liên quan. | Trước khi hàng về và trước khi phân phối. | Thiếu số tiếp nhận có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hồ sơ. |
| Sản phẩm có claim sát khuẩn/điều trị | Rà ranh giới mỹ phẩm – thuốc – sản phẩm y tế/diệt khuẩn. | Artwork, claim, thành phần, nồng độ hoạt chất, tài liệu chứng minh công dụng. | Bộ Y tế/Cục Quản lý Dược và cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ. | Trước khi nộp công bố và trước ETA. | Claim “điều trị viêm nướu”, “diệt khuẩn bệnh lý”, “ngừa sâu răng” có thể làm thay đổi chính sách. |
| Hàng có cồn hoặc thành phần dễ cháy | Rà DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) theo vận tải quốc tế nếu cồn/flash point thuộc ngưỡng quản lý. | MSDS/SDS, thành phần, flash point, UN number nếu có. | Hãng tàu/hãng bay/forwarder. | Trước booking. | Sai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phát sinh phí/chậm lịch. |
| Hàng mẫu, tester, hàng nghiên cứu | Rà chế độ nhập khẩu, mục đích sử dụng, điều kiện không lưu thông nếu chưa công bố. | Công văn giải trình, invoice, packing list, tài liệu kỹ thuật. | Hải quan; cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi mở tờ khai. | Không được tự động xử lý như hàng kinh doanh thông thường. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, quyền phân phối/lưu thông nội địa. | Hợp đồng, invoice, giấy phép kinh doanh, hồ sơ công bố nếu đưa ra thị trường. | Hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành. | Trước khi ký hợp đồng mua bán. | Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế và nghĩa vụ sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư chuyên ngành | Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011 | Nền tảng về công bố mỹ phẩm, PIF, an toàn sản phẩm, ghi nhãn, nhập khẩu mỹ phẩm. | Điều 4–10 về công bố; Điều 11–12 về PIF; Điều 13 về an toàn sản phẩm. | Cần đối chiếu bản sửa đổi/hợp nhất mới nhất. |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Ban hành 03/07/2025, hiệu lực 18/08/2025 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT; thay đổi cách lập/nộp Phiếu công bố. | Điều 1 sửa đổi Điều 4, Điều 5 và phụ lục liên quan. | Cần áp dụng khi nộp hồ sơ công bố sau thời điểm hiệu lực. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Nghị định 108/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025 | Căn cứ tra biểu thuế MFN, thuế thông thường và mã HS. | Chương 33, nhóm 3306. | Phải tra biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15. | Danh mục hàng hóa/dịch vụ không được giảm nếu có. | Không tự động áp 8%; phải đối chiếu HS và chính sách. |
| Danh mục HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | AHTN 2022 | Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam. | Chương 33, quy tắc phân loại. | Dùng để chốt mã HS ở cấp 8 số. |
| Ghi nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực | Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt. | Nội dung bắt buộc trên nhãn mỹ phẩm. | Rà nhãn gốc – nhãn phụ trước khi lưu thông. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, artwork, nhãn gốc, ingredient list.
Hồ sơ chuyên ngành
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- LOA và CFS nếu thuộc trường hợp yêu cầu theo quy định/hồ sơ công bố hiện hành.
- PIF, công thức, tiêu chuẩn sản phẩm, COA nếu cần.
- MSDS/SDS nếu có cồn hoặc cần rà DG.
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO. | Khai trị giá, số lượng, mô tả hàng. | Importer, supplier, docs. | Tên hàng quá chung, thiếu dung tích, sai số lượng. | Đối chiếu từng SKU với nhãn và packing. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert. | Lấy hàng, mở tờ khai, kiểm tra vận chuyển trực tiếp cho C/O. | Forwarder, hãng tàu/hãng bay. | Sai consignee, sai số kiện, thiếu tuyến vận chuyển. | Đối chiếu B/L với invoice, packing list, C/O. |
| Công bố mỹ phẩm | Số tiếp nhận Phiếu công bố, LOA, CFS nếu cần, ingredient list. | Chứng minh điều kiện nhập khẩu/lưu thông. | Importer, RA/Legal, chủ sở hữu sản phẩm. | Công bố khác tên hàng/nhãn, hết hiệu lực hoặc không khớp variant. | Đối chiếu tên sản phẩm, brand, dạng dùng, nhà sản xuất. |
| C/O | Form C/O/chứng từ xuất xứ theo FTA. | Xin thuế ưu đãi đặc biệt. | Supplier, exporter. | Sai HS, sai mô tả, thiếu third-party invoice, sai ngày cấp. | Kiểm C/O trước khi tàu bay/tàu biển đến. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo. | Thông quan/lưu thông. | Importer, Marketing, Compliance. | Claim vượt, thiếu thành phần/cảnh báo/tổ chức chịu trách nhiệm. | So với Phiếu công bố và artwork đã duyệt. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Phân loại sản phẩm | Sản phẩm là mỹ phẩm/vệ sinh miệng thông thường hay thuốc/sát khuẩn điều trị? | Claim, ingredient list, artwork, tài liệu kỹ thuật. | Bị yêu cầu giải trình hoặc chuyển chính sách. | Rà claim và thành phần trước khi nộp công bố. |
| HS Code | Mã 3306.90.00 đã đủ căn cứ chưa? | Catalogue, nhãn, công dụng, hướng dẫn dùng. | Sai thuế, sai C/O, bị tham vấn phân loại. | Chốt HS theo bản chất hàng và hồ sơ công bố. |
| Công bố mỹ phẩm | Số tiếp nhận có khớp sản phẩm, brand, variant, nhà sản xuất không? | Phiếu công bố, LOA, CFS nếu cần. | Không đủ điều kiện nhập/lưu thông. | Khóa hồ sơ công bố trước ETA. |
| C/O | C/O có đúng form, HS, mô tả, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp không? | C/O, invoice, B/L, packing list. | Mất ưu đãi thuế, phát sinh truy thu. | Kiểm bản draft C/O trước khi phát hành chính thức. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn phụ có khớp công bố và quy định mỹ phẩm không? | Artwork, label, công bố, bản dịch nhãn. | Bị yêu cầu sửa nhãn/giải trình. | Rà nhãn trước khi in hoặc dán nhãn phụ. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 · Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, claim, thành phần và rủi ro DG nếu có cồn.
Bước 2 · Khóa chứng từ
Khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, artwork, nhãn và Phiếu công bố.
Bước 3 · Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành
Đảm bảo số tiếp nhận công bố, LOA, CFS nếu cần và PIF sẵn sàng khi bị yêu cầu.
Bước 4 · Mở tờ khai
Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và thực tế hàng.
Bước 5 · Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng về kho, kiểm nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan.
Kiểm soát rủi ro trước ETA
Không đợi hàng về mới rà công bố, C/O, nhãn hoặc phân loại claim; các lỗi nhỏ có thể làm phát sinh lưu bãi.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Mouthwash cosmetic nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không? | Có thể cần công bố mỹ phẩm nếu được phân loại là mỹ phẩm/chế phẩm chăm sóc cá nhân đưa ra thị trường Việt Nam. Cần rà hồ sơ thực tế. |
| HS chính của mouthwash cosmetic là gì? | Thường rà 3306.90.00, nhưng phải chốt theo công dụng, claim, thành phần và dạng sản phẩm. |
| Thuế nhập khẩu MFN tham khảo bao nhiêu? | Với 3306.90.00, MFN tham khảo là 20%, VAT chuẩn 10%. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng HS, mô tả hàng và điều kiện vận chuyển trực tiếp. |
| Sản phẩm ghi “antibacterial” có được coi là mỹ phẩm không? | Không kết luận chung. Claim sát khuẩn/diệt khuẩn/điều trị cần rà kỹ vì có thể vượt ranh giới mỹ phẩm. |
| Hàng mẫu có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không? | Không mặc định giống. Cần rà mục đích nhập khẩu, số lượng, điều kiện không lưu thông và hồ sơ chuyên ngành nếu có. |
| Nhãn phụ tiếng Việt cần chuẩn bị khi nào? | Nên chuẩn bị trước ETA để đối chiếu với nhãn gốc và Phiếu công bố, tránh bị yêu cầu bổ sung khi kiểm tra. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm và hồ sơ thông quan cho mouthwash cosmetic. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, ingredient list, artwork, Phiếu công bố, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Kiểm soát trước ETA
- Rà HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn và claim.
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, công bố mỹ phẩm và nhãn hàng.
- Rà DG nếu có cồn, aerosol hoặc thành phần dễ cháy.
Triển khai vận hành
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert.
- Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
- Lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O, claim nhạy cảm hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, C/O, Phiếu công bố hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước hoa (perfume)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Body Spray
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu toothpaste
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thuốc nhuộm tóc
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SALON TREATMENT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu body fragrance mist
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DEODORANT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sữa tắm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu wax (sáp vuốt tóc)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu soap
Thủ tục nhập khẩu styling cream
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HAIR TONIC COSMETIC