Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu eyeliner

Mục lục nội dung ẩn
Mỹ phẩm – trang điểm mắt

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu eyeliner

Vấn đề: Eyeliner (bút kẻ mắt/kẻ mắt dạng nước, gel, chì, sáp hoặc bột nén) là mỹ phẩm dùng cho vùng mắt nên chỉ cần gọi tên chung “cosmetic pen” hoặc “makeup pencil” trên chứng từ cũng có thể làm lệch mã HS, sai hồ sơ công bố mỹ phẩm hoặc thiếu thông tin thành phần – nhãn.

Hệ quả: Nếu chưa có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ ủy quyền/CFS không khớp, claim vượt ranh giới mỹ phẩm, C/O sai form hoặc nhãn gốc thiếu dữ liệu bắt buộc, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi).

Hướng xử lý: Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): HS Code (mã phân loại hàng hóa), thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, bộ chứng từ và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung rà soát trọng tâm Ghi chú vận hành
Mặt hàng Eyeliner: bút kẻ mắt, chì kẻ mắt, kẻ mắt dạng nước/gel/sáp/bột nén dùng trang điểm vùng mắt. Không áp chung cho mascara, phấn mắt, chì kẻ mày, keo kích mí hoặc sản phẩm dưỡng mi có claim kích thích mọc mi.
HS tham khảo 3304.20.00 – chế phẩm trang điểm mắt. Cần đối chiếu thành phần, công dụng, dạng trình bày, bộ bán lẻ và catalogue/ảnh nhãn thực tế.
Thuế tham khảo MFN khoảng 22%; thuế thông thường tham khảo 33%; VAT cần rà 8%/10%. Không chốt thuế tuyệt đối nếu chưa đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngành Thuộc nhóm mỹ phẩm nhập khẩu: cần Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực trước khi lưu thông/nhập khẩu thương mại. Rà theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYT.
Hồ sơ công bố Theo Thông tư 34/2025/TT-BYT: Phiếu công bố gồm 01 bản điện tử nếu nộp trực tuyến; 02 bản giấy nếu nộp trực tiếp/bưu chính; kèm giấy ủy quyền và CFS hoặc căn cứ miễn CFS. Nếu CFS không ghi thời hạn thì cần rà ngày cấp trong vòng 24 tháng; hàng từ nước thành viên CPTPP có thể cần hồ sơ chứng minh lưu hành thay cho CFS nếu thuộc trường hợp áp dụng.
Điểm dễ kẹt CFS/ủy quyền sai tên sản phẩm; claim điều trị; thành phần màu/chất bảo quản cần kiểm soát; nhãn thiếu thông tin; C/O sai mô tả. Đối chiếu tên sản phẩm, shade/màu, SKU, số lô, xuất xứ và tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Lưu ý pháp lý: Nội dung này là hướng dẫn nghiệp vụ tham khảo cho doanh nghiệp. HS, thuế, VAT, C/O, Phiếu công bố, CFS/ủy quyền và nhãn phải được rà soát theo hồ sơ thực tế, biểu thuế và văn bản còn hiệu lực tại ngày mở tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho eyeliner nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam, gồm bút kẻ mắt dạng nước, dạng gel, dạng chì/sáp, dạng bút lông, dạng lọ kèm cọ, dạng bột/kẻ mắt nén và các biến thể màu/shade khác nhau nếu bản chất là mỹ phẩm trang điểm mắt.

  • Không tự động áp dụng cho mascara, phấn mắt, chì kẻ mày, kem lót mắt, keo dán mi, mi giả, dụng cụ kẻ mắt rỗng, cọ trang điểm hoặc bộ makeup set nhiều sản phẩm.
  • Hàng mẫu, tester, hàng khuyến mại, hàng tặng kèm nhưng đưa ra thị trường vẫn cần rà theo nghĩa vụ công bố/nhãn/hồ sơ lưu hành.
  • Sản phẩm có claim “trị viêm bờ mi”, “kích thích mọc mi”, “kháng khuẩn/diệt khuẩn”, “chống nhiễm trùng” hoặc claim y tế không nên mặc định là mỹ phẩm thông thường.
  • Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, shade list, nhãn gốc, công thức thành phần và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công năng chính Trang điểm/định hình đường viền mắt, tạo màu hoặc hiệu ứng thẩm mỹ quanh mí mắt.
Dạng sản phẩm Liquid eyeliner, gel eyeliner, pencil eyeliner, wax/crayon eyeliner, powder/cake eyeliner, pen-tip eyeliner.
Yếu tố kỹ thuật cần nhìn Thành phần màu, dung môi, chất tạo màng, chất bảo quản, dạng bao gói, shade, dung tích/khối lượng, cọ/applicator đi kèm.
Mục đích sử dụng Trang điểm vùng mắt; không dùng để điều trị bệnh mắt, kích thích mọc mi hoặc sát khuẩn y tế.
Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Bản chất sản phẩm Catalogue, nhãn gốc, ảnh sản phẩm, công thức/INCI, SDS nếu có. Gọi chung “makeup pencil/cosmetic pen” có thể làm sai HS hoặc sai hồ sơ công bố. “Eyeliner cosmetic preparation, brand…, shade…, net content…, for eye make-up”.
Dạng trình bày Datasheet, packing, product specification, hình ảnh đầu cọ/ruột chì/lọ gel. Nhầm với chì kẻ mày, mascara, phấn mắt hoặc dụng cụ trang điểm không chứa mỹ phẩm. Ghi rõ liquid/gel/pencil/crayon/powder eyeliner.
Claim/công dụng Artwork, label claim, website claim, hồ sơ marketing. Claim điều trị/kích mọc mi có thể vượt phạm vi mỹ phẩm, bị yêu cầu giải trình hoặc dừng thông quan/lưu thông. Chỉ ghi công dụng trang điểm mắt; tránh claim y tế nếu không có căn cứ.
Danh sách shade/SKU Shade list, invoice, packing list, SKU list. Thiếu shade hoặc SKU làm lệch số lượng, khó đối chiếu công bố và nhãn. Kèm phụ lục shade/SKU nếu nhiều màu.
Nhãn và xuất xứ Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, C/O, invoice, packing list. Sai xuất xứ, thiếu số lô, ngày sản xuất/hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm. Tên hàng, xuất xứ, số lô và hạn dùng phải khớp chứng từ.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với eyeliner thành phẩm dùng trang điểm mắt, mã HS trọng tâm thường cần rà là 3304.20.00 – chế phẩm trang điểm mắt. Cơ sở phân loại là công dụng chính, thành phần mỹ phẩm, vùng sử dụng, dạng trình bày bán lẻ và mô tả trên nhãn/catalogue. Nếu sản phẩm nằm trong bộ trang điểm nhiều món, là dụng cụ trang điểm rỗng hoặc có claim điều trị, cần phân loại lại theo hồ sơ thực tế.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3304.20.00 Eyeliner thành phẩm dùng trang điểm mắt, gồm dạng lỏng, gel, chì/sáp, bút lông, bột nén hoặc lọ kèm cọ. Áp sai sang dụng cụ trang điểm hoặc nhóm mỹ phẩm khác có thể sai thuế, sai công bố và sai mô tả C/O. Nhãn gốc, công thức/INCI, catalogue, ảnh sản phẩm, công bố mỹ phẩm, invoice/packing list.
3304.99.xx Chỉ cân nhắc khi sản phẩm không phải trang điểm mắt chuyên biệt mà là chế phẩm chăm sóc da/vùng mắt khác. Sai bản chất “eye make-up” có thể bị yêu cầu tham vấn HS. Claim, hướng dẫn sử dụng, dạng sản phẩm, vị trí dùng.
9603/9616 hoặc nhóm khác Chỉ cân nhắc cho cọ/dụng cụ trang điểm rỗng, applicator riêng, bao bì hoặc phụ kiện không chứa chế phẩm mỹ phẩm. Gộp dụng cụ và mỹ phẩm vào cùng mã có thể sai phân loại. Packing list chi tiết, cấu tạo hàng, bộ sản phẩm, giá trị từng thành phần.
Tuyến thuế/C/O Mức thuế tham khảo đối với HS 3304.20.00 Điều kiện áp dụng Rủi ro vận hành cần kiểm soát
Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN Khoảng 22%. Áp dụng khi hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN và đủ điều kiện theo quy định hải quan. Không dùng MFN để thay thế kiểm tra FTA nếu doanh nghiệp có C/O ưu đãi.
Thuế nhập khẩu thông thường Tham khảo 33% nếu không thuộc diện MFN/FTA hợp lệ. Theo nguyên tắc thuế thông thường thường bằng 150% MFN nếu không có mức riêng trong danh mục. Cần đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và biểu thuế tại ngày khai.
VAT Cần rà 8%/10%. Giai đoạn giảm VAT chỉ áp dụng nếu hàng không thuộc nhóm loại trừ và tờ khai trong thời gian chính sách có hiệu lực. Không tự mặc định 8% nếu chưa kiểm phụ lục loại trừ và hệ thống khai báo.
C/O ưu đãi đặc biệt Có thể giảm theo FTA nếu C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. Form D, E, AK, VK, AJ, VJ, AANZ, AI, RCEP, EUR.1/EVFTA, UKVFTA, CPTPP… tùy tuyến/xuất xứ. Sai form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS, hóa đơn bên thứ ba hoặc vận chuyển trực tiếp có thể bị bác ưu đãi.
Tuyến/xuất xứ Form/chứng từ xuất xứ cần rà Hồ sơ đối chiếu Rủi ro nếu sai
ASEAN/ATIGA C/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng. C/O, invoice, packing list, vận đơn, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH nếu có. Sai form hoặc không đáp ứng vận chuyển trực tiếp có thể mất ưu đãi.
Trung Quốc/ACFTA hoặc RCEP C/O Form E hoặc C/O/chứng từ RCEP. Mô tả hàng, HS 3304.20.00, tên nhà xuất khẩu, hóa đơn bên thứ ba nếu có. Form E thường bị soi kỹ ô mô tả, hóa đơn bên thứ ba, dấu/chữ ký.
Hàn Quốc/AKFTA/VKFTA/RCEP Form AK, VK hoặc chứng từ RCEP. Tiêu chí xuất xứ, nước xuất khẩu, lịch trình vận chuyển. Chọn sai FTA có thể không được hưởng mức ưu đãi tốt nhất.
Nhật Bản/AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP Form AJ, VJ, CPTPP hoặc RCEP. C/O, chứng từ vận chuyển, invoice, packing list, catalogue. Sai tiêu chí xuất xứ hoặc cấp sau không đúng quy định có thể bị bác.
EU/EVFTA, UK/UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo ngưỡng/quy định tương ứng. Chứng từ xuất xứ, invoice, mã nhà xuất khẩu nếu có, vận chuyển trực tiếp. Thiếu chứng từ tự chứng nhận hợp lệ hoặc mô tả không khớp hàng thực tế.
Checklist C/O: kiểm form, số tham chiếu, ngày cấp, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS, số lượng/trọng lượng, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, thời hạn hiệu lực và sự khớp giữa C/O – Invoice – Packing List – B/L/AWB – tờ khai.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Eyeliner thành phẩm nhập khẩu để kinh doanh Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông/nhập khẩu thương mại; quản lý theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và sửa đổi. Phiếu công bố, LOA/ủy quyền, CFS hoặc căn cứ miễn CFS, nhãn, thành phần, PIF. Cơ quan quản lý dược/Sở Y tế hoặc cổng dịch vụ công/cơ chế một cửa theo quy định từng thời kỳ. Trước khi hàng về; không đợi ETA mới xử lý. Thiếu số tiếp nhận công bố có thể làm kẹt hồ sơ nhập khẩu/lưu thông.
Sản phẩm có nhiều shade/SKU Mỗi tên sản phẩm/shade/SKU cần đối chiếu với hồ sơ công bố và nhãn. Danh sách shade, SKU, artwork, invoice, packing list. Đơn vị nộp công bố và bộ phận compliance của doanh nghiệp. Trước khi chốt PO và invoice. Sai shade hoặc tên thương mại làm lệch công bố.
Claim dễ vượt ranh giới mỹ phẩm Có thể bị yêu cầu rà lại phân loại sản phẩm và nội dung quảng cáo/nhãn. Claim, label, website, brochure, công dụng, thành phần hoạt tính. Cơ quan y tế/quản lý thị trường khi hậu kiểm. Trước khi đặt hàng và duyệt nhãn. Claim điều trị bệnh mắt/kích mọc mi có thể không còn là mỹ phẩm thông thường.
Hàng mẫu/tester/khuyến mại Nếu đưa ra thị trường vẫn cần rà công bố, nhãn, trách nhiệm tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường. Mục đích nhập khẩu, số lượng, nhãn tester, chứng từ thương mại. Hải quan và cơ quan y tế tùy tình huống. Trước booking và trước mở tờ khai. Không nên mặc định hàng mẫu là miễn mọi nghĩa vụ.
Hàng có dung môi dễ cháy hoặc dạng aerosol Có thể phát sinh kiểm soát vận tải hàng nguy hiểm (DG) tùy công thức/bao bì. SDS/MSDS, thành phần dung môi, flash point, UN number nếu có. Hãng bay/hãng tàu/forwarder và đơn vị khai DG nếu thuộc diện. Trước booking vận tải. Thiếu SDS có thể bị từ chối booking hoặc giữ hàng tại kho.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Thông tư mỹ phẩm Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm Bộ Y tế Có hiệu lực từ 2011, đã được sửa đổi/bổ sung Cơ sở quản lý công bố, PIF, an toàn, nhãn, nhập khẩu mỹ phẩm. Các quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm, giấy ủy quyền, CFS, nhãn, PIF. Cần đối chiếu văn bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ.
Thông tư sửa đổi Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT Bộ Y tế Ban hành 03/07/2025, hiệu lực 18/08/2025 Cập nhật hồ sơ công bố, CFS, cơ chế nộp hồ sơ và một số nội dung quản lý mỹ phẩm. Phiếu công bố 01 bản điện tử khi nộp online hoặc 02 bản giấy khi nộp trực tiếp/bưu chính; rà giấy ủy quyền, CFS/miễn CFS, trường hợp CFS không ghi thời hạn thì rà mốc 24 tháng. Áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ/công bố; cần rà thêm trường hợp miễn CFS theo CPTPP nếu tuyến hàng phù hợp.
Thủ tục hành chính Quyết định 2393/QĐ-BYT năm 2025 công bố thủ tục hành chính sửa đổi theo Thông tư 34/2025/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 18/08/2025 Căn cứ rà quy trình tiếp nhận/giải quyết hồ sơ công bố mỹ phẩm sau sửa đổi. Thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và các thành phần hồ sơ nộp. Cần đối chiếu trên cổng dịch vụ công/cơ chế một cửa tại thời điểm nộp.
Nghị định nhãn Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Nghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông, xuất xứ và nhãn phụ. Nội dung nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, nhãn phụ tiếng Việt. Cần kết hợp quy định nhãn mỹ phẩm trong Thông tư 06/2011/TT-BYT.
Biểu thuế MFN Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Cơ sở tra thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HS. Nhóm 33.04; HS 3304.20.00. Đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Thuế thông thường Quyết định 15/2023/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Cơ sở xác định thuế suất thông thường nếu không đủ điều kiện MFN/FTA. Nguyên tắc áp dụng thuế thông thường. Không dùng nếu đủ điều kiện MFN/FTA.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 01/07/2025; chính sách giảm VAT theo thời hạn của Nghị quyết liên quan Cơ sở rà VAT 8%/10% theo nhóm hàng và thời điểm khai. Phụ lục nhóm hàng loại trừ nếu có. Cần kiểm hệ thống khai báo và chính sách còn hiệu lực.
Xử phạt/hậu kiểm Nghị định 117/2020/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP Chính phủ Nghị định 117 hiệu lực 15/11/2020; Nghị định 124 sửa đổi/bổ sung một số nội dung xử phạt Khung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế, trong đó có mỹ phẩm. Nhóm hành vi về công bố, lưu thông, nhãn, chất lượng mỹ phẩm, hồ sơ thông tin sản phẩm. Cần rà văn bản sửa đổi/bổ sung khi áp dụng thực tế.
Cơ chế một cửa/dịch vụ công Nghị định 118/2025/NĐ-CP Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực và phạm vi tại thời điểm nộp hồ sơ Căn cứ liên quan đến xử lý thủ tục hành chính/cơ chế một cửa khi nộp hồ sơ chuyên ngành. Rà cách nộp, tiếp nhận, trả kết quả hồ sơ trên hệ thống điện tử. Chỉ áp dụng theo đúng phạm vi văn bản và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói), thể hiện SKU/shade/số lượng.
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, nhãn gốc, ảnh sản phẩm, danh sách shade/SKU.

Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm

  • Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực.
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu cho tổ chức chịu trách nhiệm.
  • CFS còn hiệu lực hoặc tài liệu chứng minh thuộc trường hợp miễn CFS nếu áp dụng; nếu CFS không ghi thời hạn, cần rà ngày cấp trong vòng 24 tháng.
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu cần khớp tên tổ chức chịu trách nhiệm, nhãn hiệu, dạng sản phẩm; kiểm tra yêu cầu hợp pháp hóa/chứng thực theo hồ sơ thực tế.
  • Thành phần/INCI, nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến.
  • PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm) để lưu và xuất trình khi hậu kiểm.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB. Mở tờ khai, trị giá, số lượng, vận tải. Importer, shipper, forwarder. Tên hàng không ghi rõ eyeliner; thiếu shade/SKU; sai số lượng. Đối chiếu từng SKU/shade với packing list và công bố.
Phân loại HS Catalogue, nhãn, thành phần, ảnh sản phẩm. Chốt HS, thuế, chính sách. Importer/compliance/customs broker. Nhầm eyeliner với mascara/phấn mắt/dụng cụ. Rà công dụng và dạng trình bày bán lẻ.
Công bố mỹ phẩm Phiếu công bố, LOA, CFS/miễn CFS, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm; lưu ý 01 bản điện tử hoặc 02 bản giấy tùy phương thức nộp. Điều kiện nhập khẩu/lưu thông. Regulatory/Legal/QA. Tên sản phẩm trên công bố không khớp invoice/nhãn; CFS quá hạn hoặc không chứng minh được miễn CFS. So sánh tên thương mại, variant, shade, nhà sản xuất/chủ sở hữu; kiểm CFS/LOA trước ETA.
C/O C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L/AWB. Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Shipper/importer. Sai form, sai tiêu chí, mô tả hàng không khớp. Kiểm đủ form, HS, mô tả, số lượng, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp.
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, artwork. Thông quan/lưu thông/hậu kiểm. Importer/brand owner. Thiếu thành phần, số lô, NSX/HSD, cảnh báo vùng mắt. Checklist nhãn theo Nghị định 43/111 và Thông tư 06/2011/TT-BYT.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS Code Sản phẩm có đúng là chế phẩm trang điểm mắt không? Catalogue, nhãn, thành phần, công bố. Bị tham vấn HS, điều chỉnh thuế, kéo dài thông quan. Chốt HS trước ETA và lưu lập luận phân loại.
Công bố mỹ phẩm Số tiếp nhận Phiếu công bố có đúng tên sản phẩm/brand/shade không? Phiếu công bố, LOA, CFS. Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ chuyên ngành. Đối chiếu công bố với invoice và nhãn trước khi ship.
Claim sản phẩm Có claim điều trị/kích mọc mi/kháng khuẩn không? Artwork, claim list, website. Bị nghi vượt phạm vi mỹ phẩm. Rà claim trước khi in nhãn và chạy quảng cáo.
C/O Có đủ điều kiện hưởng FTA không? C/O, invoice, B/L/AWB, tiêu chí xuất xứ. Không được hưởng thuế ưu đãi, phát sinh truy thu. Kiểm C/O trước khi truyền tờ khai.
Nhãn phụ Nhãn phụ có đủ thông tin bắt buộc không? Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bố. Rủi ro khi kiểm tra lưu thông/hậu kiểm. Chuẩn hóa nhãn phụ trước khi hàng về kho.
Hàng mẫu/tester Có đưa ra thị trường hay chỉ phục vụ kiểm nghiệm/nội bộ? Mục đích nhập, số lượng, chứng từ nội bộ. Sai loại hình hoặc thiếu nghĩa vụ công bố/nhãn. Ghi rõ mục đích và rà quy định theo từng tình huống.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EYELINER

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS 3304.20.00 nếu phù hợp, kiểm thuế MFN/FTA/VAT, xác định tình trạng công bố mỹ phẩm, nhãn và C/O.

Bước 2: Khóa chứng từ & tài liệu kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, danh sách shade/SKU, nhãn gốc, công thức/INCI và hồ sơ công bố.

Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành

Kiểm Phiếu công bố, LOA, CFS/miễn CFS, PIF và nhãn phụ. Nếu thiếu, xử lý trước ETA để tránh lưu kho/lưu bãi.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh là thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và kiểm thực tế. Điểm dễ bị hỏi: HS, trị giá, C/O, tên hàng, công bố, nhãn.

Bước 5: Thông quan & hoàn tất sau thông quan

Lấy hàng, giao kho, dán/kiểm nhãn phụ nếu thuộc diện, lưu hồ sơ lô, PIF, chứng từ C/O và chuẩn bị hồ sơ hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Số công bố mỹ phẩm không khớp tên hàng/shade Bị yêu cầu giải trình hoặc bổ sung hồ sơ. Đối chiếu công bố với invoice, packing list, nhãn và SKU list. Phiếu công bố, label, invoice, packing list.
Claim vượt phạm vi mỹ phẩm Có thể bị xem xét lại phân loại/quản lý. Duyệt claim trước khi nhập và trước khi bán. Artwork, website, brochure, label claim.
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ Mất ưu đãi thuế, có thể phải khai sửa. Kiểm C/O bản nháp trước khi hàng đến. C/O, invoice, B/L/AWB, tiêu chí xuất xứ.
Gọi tên hàng quá chung chung Áp sai HS, sai chính sách, khó đối chiếu công bố. Ghi rõ eyeliner, dạng sản phẩm, brand, shade, net content. Catalogue, nhãn, invoice.
Thiếu nhãn phụ/nhãn gốc không đủ dữ liệu Rủi ro hậu kiểm/lưu thông. Chuẩn hóa nhãn phụ theo hồ sơ công bố và quy định nhãn. Nhãn gốc, nhãn phụ, công bố, thành phần.
SDS không rõ đối với sản phẩm có dung môi dễ cháy Bị từ chối booking air hoặc yêu cầu khai DG. Xin SDS/MSDS và phân loại vận tải trước booking. SDS/MSDS, flash point, packing instruction nếu có.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

1. Eyeliner nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?

Có, nếu nhập khẩu để lưu thông/kinh doanh tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm phù hợp trước khi triển khai lô hàng thương mại.

2. HS eyeliner có phải luôn là 3304.20.00 không?

Không nên khẳng định tuyệt đối. 3304.20.00 là mã tham khảo trọng tâm cho chế phẩm trang điểm mắt, nhưng vẫn phải rà theo nhãn, công dụng, thành phần và dạng trình bày thực tế.

3. Eyeliner có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?

Thông thường quản lý theo cơ chế công bố mỹ phẩm và hậu kiểm chất lượng/an toàn. Tuy nhiên không kết luận tuyệt đối nếu sản phẩm có claim đặc thù, thành phần cần kiểm soát hoặc mục đích nhập khẩu khác thường.

4. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ theo FTA và mã HS/mô tả hàng phù hợp. Cần kiểm form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và hóa đơn bên thứ ba nếu có.

5. Hàng tester hoặc hàng tặng kèm có cần công bố không?

Nếu đưa ra thị trường hoặc dùng làm hàng khuyến mại/tặng kèm cho người tiêu dùng, doanh nghiệp không nên mặc định được miễn công bố/nhãn. Cần rà theo mục đích nhập khẩu và cách phân phối.

6. Nếu tên sản phẩm trên invoice khác Phiếu công bố thì xử lý thế nào?

Cần rà trước khi truyền tờ khai. Nếu khác tên thương mại, shade, SKU hoặc nhà sản xuất/chủ sở hữu, nên điều chỉnh chứng từ hoặc hồ sơ công bố để thống nhất.

7. Eyeliner dạng chì có phải là văn phòng phẩm không?

Không, nếu bản chất là mỹ phẩm kẻ mắt dùng trang điểm. Dạng chì/sáp chỉ là dạng trình bày, không làm thay đổi bản chất mỹ phẩm nếu chứa chế phẩm trang điểm mắt.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, hồ sơ công bố mỹ phẩm và chính sách chuyên ngành đối với eyeliner. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, nhãn, thành phần, shade/SKU, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, catalogue, INCI và danh sách shade/SKU.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, LOA, CFS, Phiếu công bố, nhãn và PIF.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, pre-alert, ETA và chứng từ vận tải.

Khai báo & hậu kiểm

Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng, lưu hồ sơ theo lô và rà soát nhãn sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh công bố mỹ phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn, Phiếu công bố, C/O hoặc danh sách shade đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc